1. Công văn 53640/CT-HTr chính sách thuế cách ghi tiền trên hóa đơn bán hàng thu ngoại tệ Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53640/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2015

Kính gửi:Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính

Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 699/PC-TCT ngày02/7/2015 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của các độc giả trênCổng thông tin điện tử - Bộ Tàichính, trong đó có độc giả Hoàng Nhung (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về cáchghi số tiền trên hóa đơn. Cục thuế TP Hà Nộicó ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 13, Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháplệnh ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 ngày18/3/2013, quy định:

13. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 22. Quy định hạn chế sử dụng ngoại hối

Trên lãnh th Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết; quảng cáo,báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, ngườikhông cư trú không được thực hiện bng ngoại hi, trừ các trường hợp được phép theoquy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.””

- Căn cứ Điều 5 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17/7/2014 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh ngoại hối và Pháp lệnh sửađổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối như sau:

Điều5. Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và cácnguồn thu vãng lai khác

1. Người cư trú có nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩuhàng hóa, dịch vụ hoặc từ các nguồn thu vãng lai khác ở nước ngoài phải chuyn vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổchức tín dụng được phép tại Việt Nam phù hợp với thời hạn thanh toán của hợp đồnghoặc các chứng từ thanh toán, trừ một số trường hợp được Ngân hàng Nhà nước ViệtNam xem xét cho phép giữ lại một phần hoặc toàn bộ nguồn thu ngoại tệ ở nước ngoài...

-Căn cứ Điểm e, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về đồng tiền ghi trên hóa đơn như sau:

e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.

Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theoquy định của pháp luật, tng s tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ,phn chữ ghi bằng tiếng Việt.

Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô la Mỹ.

Người bán đồng thời ghi trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệvới đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam công bố tại thời điểm lập hóa đơn.

Trường hợp ngoại tệ thu về là loại không có tỷ giá với đồng ViệtNam thì ghi tỷ giá chéo với một loại ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố tỷ giá.

ng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong một số trườnghợp thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 củaBộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015):

+ Tại khoản 4 Điều 2 hướng dẫn về tỷ giá, cụ thể:

“3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phígiá tính thuế bằng ngoại tệ thì phảiquy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫncủa Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướngdẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàngthương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.

- Các trường hợp cụ th khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tưs200/2014/TT-BTC ngày 22tháng 12 năm 2014.”

+ Tại khoản 4 Điều 4 hướng dẫn hiệu lực thi hành nhưsau:

“4. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến Bảng kê hóa đơn, chứng từhàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại:

- Thông tư s 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫnthi hành Nghị định s 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghịđịnh s 113/2011/NĐ-CP ngày08/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điu của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Thông tư s 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành LuậtThuế giá trị gia tăng và Nghị định s 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 củaChính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một s điều Luật Thuế giá trị gia tăng

- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quảnlý thuế; Luật sửa đi, b sung một số điều của Luật Quản thuế vàNghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày22/7/2013 của Chính phủ.

- Thông tư số 11 9/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đi, bổ sung một số điều của Thông tưsố 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thôngtư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,Thông tư s 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư s39/2014/TT-BTC ngày31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tụchành chính về thuế.”

- Căn cứ Thông báo số 123/TB-TCT ngày 10/4/2015 của Tổng cục Thuế về kếtquả Hội nghị tập huấn và giải đáp một số nội dung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn.

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội hướngdẫn Độc giả như sau:

- Kể từ ngày 01/01/2015, trường hợp Công ty của Độc giả được phép bán hàng thu ngoại tệ theo quy định tạiPháp lệnh ngoại hối và các văn bản hướng dẫn thi hành thì khi lập hóa đơn, Công ty ghi tổng số tiền thanhtoán bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt và tỷ giá trên hóa đơn theo tỷ giá mua vào của Ngân hàngthương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 2Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên.

- Nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty của Độc giả liên hệ với cơ quan thuếquản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chínhbiết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT,HTr(2).

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

2. Công văn 11312/CT-TTHT 2017 giải đáp chính sách thuế về hóa đơn bán hàng Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11312/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2017

Kính gửi: Công ty TNHH TSUCHIYA TRADING Việt Nam
Địa chỉ: P2014, Himlam Business Center, tầng 21, Capital Tower, 109 Trần Hưng Đạo, P. Cửa Nam, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
MST: 0106710955

Trả lời công văn số 201702/CV ngày 09/02/2017 của Công ty TNHH TSUCHIYA TRADING Việt Nam (gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ tiết b, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ,mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ,mã số thuế của người mua”:ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.”

- Căn cứ tiết b Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, "Trách nhiệm Hữu hạn" thành "TNHH", “khu công nghiệp” thành “KCN”, "sản xuất" thành "SX", "Chi nhánh" thành "CN"... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng kýthuế của doanh nghiệp.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có địa chỉ trên giấy chứng nhận đầu tư quá dài nhưng phần mềm viết hóa đơn của nhà cung cấp dịch vụ bị giới hạn ký tự nên đơn vị xin viết tắt địa chỉ trên hóa đơn bán hàng (P.2140, tầng 21, 109 Trần Hưng Đạo, P.Cửa Nam, Q.Hoàn Kiếm, TP.HN,VN) thì đơn vị được phép viết ngắn gọn địa chỉ nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:- Như trên;- Phòng KT1- Phòng Pháp Chế;- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

3. Công văn 11703/CT-TTHT 2017 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THU TP. H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11703/CT-TTHTV/v: lập hóa đơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2017

Kính gửi: Trung tâm thương mại và dịch vụ Công ty CP điện tử Biên HòaĐịa chỉ: 97 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1, TP.HCMMã số thuế: 3600254548-003

Trả lời văn bản số ngày 30/10/2017 của Trung tâm về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2.8 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp:

“Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).

…”

Trường hợp Trung tâm bán hàng hóa, đã xuất hóa đơn cho người mua là hộ kinh doanh cá thể sử dụng hóa đơn trực tiếp, hai bên đã kê khai thuế, sau đó người mua trả lại hàng do không đúng quy cách, chất lượng thì người mua phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Khoản 2.8 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.

Cục Thuế TP thông báo Trung tâm biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT3;
- P.PC;
- Lưu: VT, TTHT.
2348/17 quan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

4. Công văn 4093/TCT-CS trả lời công dân Vũ Hoàng Hưng hóa đơn bán hàng hóa

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------

Số: 4093/TCT-CS
V/v trả lời công dân Vũ Hoàng Hưng

Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2010

Kính gửi: Cổng thông tin điện tử Chính phủ

Trả lời thư của ông Vũ Hoàng Hưng gửi Cổng thông tin điện tử Chính phủ về một số vướng mắc khi áp dụng Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 5 và tiết 1, Điều 13 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“2. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư này.

a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

c) Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

d) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh; hộ, cá nhân kinh doanh; doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.

g) Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn bán lẻ.”

“1. Tổ chức, hộ, cá nhân khi in, phát hành hóa đơn quy ước các ký hiệu nhận dạng trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn trong quá trình in, phát hành và sử dụng hóa đơn.

Tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý, tổ chức, hộ, cá nhân có thể chọn một hay nhiều hình thức sau để làm ký hiệu nhận dạng như: dán tem chống giả; dùng kỹ thuật in đặc biệt; dùng giấy, mực in đặc biệt; đưa các ký hiệu riêng vào trong từng đợt in hoặc đợt phát hành loại hóa đơn cụ thể, in sẵn các tiêu thức ổn định trên tờ hóa đơn (như tên, mã số thuế, địa chỉ người bán; loại hàng hóa, dịch vụ; đơn giá…), chữ ký và dấu của người bán khi lập hóa đơn…”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, doanh nghiệp có thể đồng thời tạo hóa đơn với các hình thức khác nhau như: hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện về tự in hóa đơn theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên thì tạo hóa đơn đặt in để sử dụng theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. Để giảm bớt chi phí, giá thành cho việc đặt in hóa đơn, doanh nghiệp có thể đặt in hóa đơn để sử dụng cho nhiều năm mà không bị hạn chế về số lượng.

Ngoài ra, cơ quan thuế cũng có chính sách hỗ trợ bán hóa đơn cho các doanh nghiệp siêu nhỏ; doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

Việc áp dụng các ký hiệu nhận dạng các hình thức chống giả là lợi ích của các doanh nghiệp nhằm bảo vệ các hóa đơn của chính doanh nghiệp tạo ra. Doanh nghiệp tự chọn các hình thức gơi ý phù hợp với đặc điểm kinh doanh để có thể giảm chi phí nhưng cũng có thể bảo vệ được hóa đơn của doanh nghiệp.

Tổng cục Thuế trả lời để quý cơ quan được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

5. Công văn 9651/CT-TTHT lập hóa đơn bán hàng thu ngoại tệ Hồ Chí Minh 2015

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9651/CT-TTHT
V/v: Hóa đơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2015

Kính gửi: Công ty TNHH Gunze (VN)
Đ/chỉ: đường số 10, KCX Tân Thuận, Q. 7, TP.HCM
Mã số thuế: 0300666030

Trả lời văn bản số 08/KT-GVN15 ngày 28/9/2015 của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2.e Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“Đồng tiền ghi trên hóa đơn

Đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam.

Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô la Mỹ.”

Căn cứ Khoản 2a Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài Chính sửa đổi điểm g khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ. Trường hợp tổ chức kinh doanh có sử dụng phần mềm kế toán theo hệ thống phần mềm của công ty mẹ là Tập đoàn đa quốc gia thì tiêu thức “đơn vị tính” được sử dụng bằng tiếng Anh theo hệ thống phần mềm của Tập đoàn.”

Căn cứ quy định nêu trên, đồng tiền ghi trên hóa đơn là đồng Việt Nam, trường hợp Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa (Công ty Formosa) được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật thì được lập hóa đơn bằng ngoại tệ, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt. Do đó việc Công ty mua hàng hóa của Công ty Formosa và Công ty Formosa đã lập hóa đơn như hóa đơn số 0053193 ngày 04/07/2015 và hóa đơn số 0057551 ngày 19/08/2015 là chưa đúng quy định nêu trên.

Khi lập hóa đơn bán hàng hóa tại cột “Đơn vị tính” Công ty sử dụng một loại đơn vị tính (ví dụ: kg hoặc BL...) cho một loại hàng hóa, không sử dụng và quy đổi theo nhiều đơn vị tính.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT1;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, VT).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

6. Công văn 2556/TCT-DNL 2018 miễn dấu người bán trên hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ

 

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2556/TCT-DNLV/v miễn dấu của người bán trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2018

Kính gửi: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.(Địa chỉ: Tòa nhà TNR, số 54A Nguyễn Chí Thanh, Đng Đa, Hà Nội)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1900/2018/CV-TGĐ5 ngày 21/5/2018 của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam về việc miễn dấu trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.

Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:

“3. Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:

a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nht thiết phải cóchữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.”;

Tại điểm b Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 như sau:

“b) Sửa đổi điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nht thiết phải có chữ ký người mua, du của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ vin thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”.

Tại điểm a Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:

1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in:

a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã s thuế gm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp, Ngân hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo s vn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, bao gồm cả Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính có thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT... ”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hóa đơn dịch vụ ngân hàng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (bao gồm Hội sở và các Chi nhánh trực thuộc) đáp ứng đủ điều kiện tự in theo quy định thì trên hóa đơn dịch vụ ngân hàng không nhất thiết phải có dấu của người bán.

Đối với các hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ khác (trừ hóa đơn dịch vụ ngân hàng), đề nghị Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam thực hiện theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các: Vụ CS, PC (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNL (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

7. Công văn 68564/CT-TTHT 2017 chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68564/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2017

Kính gửi: Công ty TNHH Keyence Việt Nam
(Đ/c: Tầng 26, Tòa Đông, Tòa nhà Lotte Center Hanoi, số 54 Đường Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP Hà Nội)
MST: 0106467242

Trả lời công văn số 051017/KVN ngày 05/10/2017 của Công ty TNHH Keyence Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định:

“Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập

1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.

đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

…”

+ Tại Khoản 2d Điều 16 quy định:

“Điều 16. Lập hóa đơn

2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn

d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của đơn vị tại công văn hỏi, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:

- Trường hợp người đại diện pháp luật, thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức “người bán hàng” thì phải có giấy ủy quyền cho người trực tiếp bán hàng ký ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn theo quy định tại Khoản 2d Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 nêu trên.

- Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức “Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)” và đã có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký thì người được ủy quyền có trách nhiệm ký thay và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT (2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

8. Công văn 3846/TCT-CS sử dụng hóa đơn bán hàng vào khu phí thuế quan

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3846/TCT-CSV/v: sử dụng hóa đơn bán hàng vào khu phí thuế quan.

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2012

Kính gửi:

Công ty TNHH công nghiệp TOWA (Việt Nam).
(Khu A Lô L20b-22-24a đường số 10, Khu chế xuất Tân Thuận, quận 7, TP. HCM)

Trả lời công văn của Công ty TNHH công nghiệp TOWA (Việt Nam) về sử dụng hóa đơn bán hàng vào khu phi thuế quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1k, Điều 4, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Tổ chức, cá nhân được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại.

Ví dụ:

- Doanh nghiệp B là doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho cả hai hoạt động trên”.

Ngày 16/5/2011, Bộ Tài chính có công văn số 6282/BTC-TCT hướng dẫn như sau:

“…Kể từ ngày 01/1/2011, truờng hợp doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu tại chỗ thì được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu cho hoạt động này”.

Tại Quyết định số 2905/QĐ-BTC ngày 9/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Đối với hóa đơn xuất khẩu nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; ký hiệu mẫu hóa đơn; ký hiệu hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (mẫu số 5.4 phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)”.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan thì được sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn xuất khẩu cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan. Doanh nghiệp phải sử dụng thống nhất một loại hóa đơn cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan, không đồng thời sử dụng cả hóa đơn xuất khẩu và hóa đơn GTGT.

Mẫu hóa đơn xuất khẩu tham khảo kèm theo Quyết định số 2905/QĐ-BTC ngày 9/11/2010 về việc đính chính Thông tư số 153/2010/TT-BTC không có tiêu thức mã số thuế người nhập khẩu (người mua hàng). Trường hợp doanh nghiệp bán hàng tạo thêm tiêu thức “mã số thuế của người nhập khẩu” thì cũng được chấp nhận.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và đề nghị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Bình Dương; TP. HCM;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

9. Công văn 68555/CT-TTHT 2017 chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68555/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2017

Kính gửi: Công ty TNHH Seta International Việt Nam(Địa chỉ: tầng 11, tòa nhà H.L Tower, Lô 2B, đường Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
MST: 0105615138)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 2509/SETA VN-KT ngày 25/9/2017 của Công ty TNHH Seta International Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi Điều 5 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định:

“5. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử”.

- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 củaBộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định về điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn.

“Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.

b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử;

c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định;

d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

đ) Có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hóa đơn.

e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

- Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

- Có quy trình sao lưu và phục hi dữ liệu khi hệ thng gặp scố; đảm bảo sao lưu dữ liệucủa hóa đơn điện t ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.

+Tại Điều 7 quy định việc khởi tạo, phát hành hóa đơn điện tử.

“1. Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo định dạng cho hóa đơn, thiết lập đầy đủ các thông tin của người bán, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, định dạng truyền - nhận và lưu tr hóa đơn trước khi bán hàng hóa, dịch vụ trên phương tiện điện tcủa tổ chức kinh doanh hoặc của các tổ chức cung cấp dịch vụ v hóa đơn điện t và được lưu trữ trên phương tiện điện t của các bên theo quy định ...

2. Phát hành hóa đơn điện tử:

Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tgửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (theo Mu s 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gm các nội dung: tên đơn vị phát hành hóa đơn điện tử, mã sthuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mu shóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, s lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ s... đến số...)), ngày lp Thông báo phát hành; tên, chữ ký của ngưi đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị (trường hợp gửi Thông báo phát hành tới cơ quan thuế bng giy); hoặc chữ ký điện tử của tổ chức phát hành (trường hp gửi đến cơ quan thuế bằng đường điện tử thông qua cng thông tin điện tử của cơ quan thuế...

3. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thc hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.

…”

+ Tại Điều 8 quy định việc lập hóa đơn điện tử.

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Công ty có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử. Để khởi tạo phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử, đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

10. Công văn 30636/CT-TTHT 2017 chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30636/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2017

Kính gửi: Công ty cổ phần viễn thông di động Toàn cầu
(Địa chỉ: số 280B Lạc Long Quân, phường Bưởi, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
MST: 0102893137)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được Công văn 128/GTM-TC đề ngày 14/4/2017 của Công ty cổ phần viễn thông di động Toàn Cầu hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, quy định:

+ Tại Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nếu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế."

- Căn cứ Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định:

"Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in

1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn."

- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, quy định:

"Điều 1. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:

a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

b) Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức...

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống."

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần viễn thông di động Toàn cầu ủy quyền cho các cửa hàng là các hộ kinh doanh để thực hiện các dịch vụ chăm sóc khách hàng và có chi trả phí hoa hồng cho việc ủy quyền này thì:

Đối với các hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc trường hợp cơ quan Thuế không cấp hóa đơn, Công ty cổ phần viễn thông di động Toàn cầu phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ, hợp đồng ủy quyền và các chứng từ hợp pháp có liên quan để xác định chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 4 - Cục thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần viễn thông di động Toàn Cầu được biết và thực hiện.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 4;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).
 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn