TNG CỤC THU
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53641/CT-HTr
V/v chính sách thuế liên quan đến hoạt động khuyến mại.

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2015

Kính gửi: Chi nhánh Công ty Cổ phần Navigos Group Việt Nam
Đ/c: Tầng 7,Toà nhà V-Building, 125-127 Bà Triệu, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội
MST:0304836029-001.

Trả lời công văn số 201502/CV đề ngày 09/7/2015 vàcông văn giải trình, bổ sung thôngtin, tài liệu ngày 28/7/2015 của Chi nhánh Công ty cổ phần Navigos Group ViệtNam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế liên quan đến hoạt độngkhuyến mại, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 92 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội thông quangày 14/6/2005 quy định các hình thức khuyến mại:

...7. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đóviệc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên s lượng hoặc trịgiámua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được th hiện dưới hình thức thẻ khách hàng,phiếu ghi nhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác...”

- Căn cứ Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại:

+ Tại Điều 13 Mục 2 Chương II quy định việc tổ chức chương trình kháchhàng thường xuyên.

+ Tại Điều 15 Mục 3 Chương II quy định việc thông báovề việc tổ chức thực hiện khuyến mại:

1. Thương nhân thực hiện các hình thức khuyến mại quy định tại Mục 2 Chương này phải gửi thông báobằng văn bản về chương trình khuyếnmại đến Sở Thương mại nơi t chức khuyến mại chậm nhất 7 (bảy)ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại...”

- Căn cứ Mục II Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC ngày 06/7/2007 của Bộ Thương mại và Bộ Tài chínhhưng dẫn thực hiện một số điềuvề khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Nghị định số37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại vềhoạt động xúc tiến thương mại quy định:

1. Các hình thức khuyến mại phải được thông báo bằng văn bản đến SởThương mại nơi t chức khuyến mại, bao gồm:

…e) Tchức chương trình khách hàng thường xuyên;

...2. Thông báo thực hiện khuyến mại

Chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc trước khi thực hiệnkhuyến mại, thương nhân thực hiện các hình thức khuyến mại nêu tại khoản 1 Mụcnày phải gửi thông báo bằng văn bản (theo mu KM-1 Phụ lục ban hành kèm theoThông tư này) đến Sở Thương mại nơi t chức khuyến mại. Khi tiếpnhận hồ sơ thông báo thực hiện khuyến mại, Sở Thương mại ghi Giấy biên nhận h sơ. Giấy biên nhận hồ sơ được lậpthành 02 bản (theo muKM-4 Phụ lục ban hành kèm theo Thôngtư này), 01 bản giao cho thương nhân thực hiện khuyến mại và 01 bản lưu tại Sở Thương mại (không áp dụngđi với trường hợp hồ sơ đượcgửi qua đường bưu điện);...”

- Căn cứ Điều 16Thông tư số 39/2014/TT-BTCngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CPngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quyđịnh về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về lập hóa đơn:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ...”

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị địnhvề thuế và sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 củaBộ Tài chính, quy định:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xácđịnh thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điềunày,doanh nghiệp được trừ mọikhoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ20 triệu đồng trở lên (giá đã baogồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...”

- Căn cứ Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 củaBộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hưng dẫn thi hành một số điều Luật Thuếgiá trị gia tăng, quy định vềnguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Theo trình bày của Công ty, từ ngày 01/7/2015 đếnngày 31/12/2016, Công ty tổ chức chương trình “Khách hàng thân thiết 2015” tạiđịa bàn TP Hà Nội (đã thực hiện gửi thông báo tới Sở Công thương TP Hà Nội theođúng quy định của Luật Thương mại), theo đó khách hàng đạt danh hiệu thành viênsẽ được hưởng phiếu giảm giá và một số quyền lợi khác, khi khách hàng sử dụngphiếu giảm giá để mua dịch vụ thì được giảm trừ vào khoản phải thanh toán choCông ty.

Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ Công ty cung cấp,Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn như sau:

- Khi tặng phiếu giảm giá cho khách hàng, chưa phát sinh hoạt động cung ứngdịch vụ, Công ty không phải lập hóa đơn GTGT.

- Khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng, Công ty phải lập hóa đơn và tínhthuế GTGT theo quy định, không giảm trừ khoản thanh toán do khách hàng sử dụngphiếu giảm giá.

- Công ty được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối vi khoản giảm trừ cho khách hàng do sửdụng Phiếu giảm giá nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.

Công ty phải chịu trách nhiệm về việc thực hiệnchương trình khuyến mại và lưu giữ toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan để làm căncứ hạch toán doanh thu và chi phí theo quy định.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thựchiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Phòng KT thuế số 1;
-
Phòng Pháp chế;
-
Lưu: VT,HTr(2).

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn