BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 543/TB-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2008

THÔNG BÁO

TÌNH HÌNH TAI NẠNLAO ĐỘNG NĂM 2007

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo đếncác ngành, các địa phương tình hình tai nạn lao động trong năm 2007 và một sốgiải pháp chủ yếu nhằm chủ động ngăn ngừa sự cố và tai nạn lao động trong năm2008 như sau:

A. TÌNH HÌNH CHUNG

I. Số vụ tai nạn lao động (TNLĐ)

Theo báo cáo của 64 tỉnh, thành phố, tình hình tainạn lao động trong năm 2007 như sau:

- Tổng số vụ tai nan lao động: 5.951 vụ, trong đócó 505 vụ tai nạn lao động chết người, 78 vụ có từ 2 người bị nạn trở lên, đặcbiệt là vụ sập 2 nhịp dẫn cầu Cầu Thơ ngày 26/9/2007 làm chết 53 người, bị thương80 người và vụ sạt lở núi đá tại mỏ đá D3 công trình thuỷ điện Bản Vẽ (Nghệ An)ngày 15/12/2007 làm chết 18 người;

- Tổng số người bị nạn: 6.337 người, trong đó có621 người chết và 2.553 người bị thương nặng.

II. Tình hình TNLĐ ở các địa phương

1. Mười địa phương xảy ra nhiều vụ tai nạn lao độngchết người trong năm 2007

TP. Hồ Chí Minh có 117 người chết, 622 người bị thươngnặng trong tổng số 666 vụ tai nạn lao động;

Vĩnh Long có 57 người chết, 83 người bị thương nặngtrong tổng số 5 vụ tai nạn lao động;

Quảng Ninh có 42 người chết, 147 người bị thươngnặng trong tổng số 400 vụ tai nạn lao động;

Đồng Nai có 23 người chết, 104 người bị thương nặngtrong tổng số 1117 vụ tai nạn lao động;

Bình Dương có 23 người chết, 49 người bị thương nặngtrong tổng số 653 vụ tai nạn lao động;

Nghệ An có 22 người chết, 43 người bị thương nặngtrong tổng số 63 vụ tai nạn lao động;

Long An có 20 người chết, 20 người bị thương nặngtrong tổng số 35 vụ tai nạn lao động;

TP. Hải Phòng có 19 người chết, 14 người bị thươngnặng trong tổng số 89 vụ tai nạn lao động;

TP. Hà Nội có 17 người chết, 45 người bị thương nặngtrong tổng số 183 vụ tai nạn lao động;

TP. Đà Nẵng có 17 người chết, 6 người bị thương nặngtrong tổng số 36 vụ tai nạn lao động;

2. Một số địa phương có số vụ tai nạn lao động chếtngười tăng cao so với năm 2006 là Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Vĩnh Long,Long An, Nghệ An.

B. PHÂN TÍCH CÁC VỤ TAI NẠN LAO ĐỘNG

Tình hình khai báo, điều tra các vụ tai nạn lao độnghiện nay vẫn chậm so với quy định. Theo báo cáo của 64 Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội thì năm 2007 toàn quốc xảy ra 505 vụ tai nạn lao động chết ngườilàm 621 người chết, nhưng đến 25 tháng 01 năm 2008, Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội mới nhận được 240 biên bản điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêmtrọng, chết người làm 265 người chết và 48 người bị thương nặng. Phân tích từ240 biên bản điều tra tai nạn lao động chết người, có một số đánh giá như sau:

I. Những Bộ, ngành xảy ra nhiều tai nạn laođộng chết người

- Các doanh nghiệp thuộc Bộ Công thương chiếm 19,8%tổng số vụ và 15,36% tổng số người chết;

- Các doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng chiếm 9% tổngsố vụ và 12,29% tổng số người chết;

- Các doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải chiếm4,5% tổng số vụ và 21,18% tổng số người chết;

- Các doanh nghiệp thuộc các địa phương quản lý (baogồm cả doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầutư từ nước ngoài) chiếm 57,66% tổng số vụ và 45.05% tổng số người chết;

Năm 2007 tỷ lệ số vụ tai nạn lao động thuộc các Bộ,ngành quản lý cũng tương tự như năm 2006, ngoại trừ tỷ lệ số người chết thuộcBộ Giao thông vận tải quản lý tăng cao hơn do vụ sập 2 nhịp dẫn cầu Cần Thơ.

II. Những lĩnh vực sản xuất xảy ra nhiều tainạn lao động chết người

- Lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng, côngnghiệp và công trình giao thông chiếm 27,86% tổng số vụ và 44,37% tổng số ngườichết;

- Lĩnh vực khai thác khoáng sản chiếm 12,93% tổngsố vụ và 14,29% tổng số người chết;

- Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 4,98%tổng số vụ và 5,12% tổng số người chết;

- Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 7,8% tổng số vụ và7,17% tổng số người chết.

III. Các loại yếu tố, thiết bị gây nhiều tai nạnlao động chết người

- Liên quan đến mặt bằng sản xuất chiếm 20,2% tổngsố vụ và 22,08% tổng số người chết;

- Liên quan đến thiết bị nâng, thang máy chiếm 8,8%tổng số vụ và 9,55% tổng số người chết;

- Liên quan đến máy hàn điện chiếm 7,92% tổng sốvụ và 8,53% tổng số người chết;

- Liên quan đến giàn giáo, sàn thao tác chiếm 6,15%tổng số vụ và 7,18% tổng số người chết;

- Liên quan đến đường dây tải điện chiếm 6,15% tổngsố vụ và 6,66% tổng số người chết.

IV. Các yếu tố chấn thương chủ yếu làm chết ngườinhiều nhất

- Điện giật chiếm 20,1% tổng số vụ và 18,87% tổngsố người chết;

- Ngã từ trên cao chiếm 16,4% tổng số vụ và 15,07%tổng số người chết;

- Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 14,1% tổng sốvụ và 14,25% tổng số người chết;

- Vật đổ, đè chiếm 7,78% tổng số vụ và 10,17 tổngsố người chết, trong đó riêng lĩnh vực khai thác đá năm 2007 có 6 vụ sạt lở đálàm chết 23 người, đặc biệt nghiêm trọng là vụ khai thác đá tại công trình xâydựng nhà máy Thuỷ điện Bản Vẽ làm chết 18 người.

V. Các nguyên nhân chủ yếu để xảy ra tai nạn laođộng chết người

Nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 35,53%tổng số vụ, do người lao động chiếm 30%, còn lại là do các yếu tố khách quanhoặc không kết luận nguyên nhân cụ thể là 34,47% tổng số vụ tai nạn lao động,cụ thể là:

- Người sử dụng lao động vi phạm Tiêu chuẩn, Quychuẩn kỹ thuật, Quy phạm an toàn chiếm 17,62% tổng số vụ;

- Người sử dụng lao động không xây dựng quy trình,biện pháp làm việc an toàn chiếm 11,89% tổng số vụ;

- Chưa huấn luyện an toàn lao động, không có phươngtiện bảo vệ cá nhân chiếm 4,72% tổng số vụ;

- Thiết bị không đảm bảo an toàn lao động chiếm 1,7%tổng số vụ không có thiết bị an toàn chiếm 2,2% tổng số vụ;

- Người bị nạn vi phạm quy trình quy phạm an toànlao động chiếm 25,3% tổng số vụ;

- Người bị nạn vi phạm không sử dụng phương tiệnbảo vệ cá nhân chiếm 4,7% tổng số vụ.

VI. Xử lý trách nhiệm đối với vụ tai nạn lao động

Trong tổng số 240 vụ tai nạn lao động mà Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đã nhận được biên bản điều tra năm 2007 thì chỉ có 1 vụđược chuyển hồ sơ sang Viện kiểm sát để đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự vàkhởi tố trách nhiệm hình sự các cá nhân có trách nhiệm liên quan. Một số vụ tainạn lao động đặc biệt nghiêm trọng chết nhiều người trong năm 2007 chưa điềutra xong nên chưa có hình thức xử lý.

C. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. So với năm 2006: Năm 2007 tăng 70 vụ tai nạn laođộng và 249 người bị nạn. Số vụ tai nạn lao động chết người không tăng nhưng sốngười chết tăng 85 người, đặc biệt là số người bị thương nặng năm 2007 nhiềuhơn năm 2006 là 1141 người.

2. Tình hình điều tra tai nạn lao động

Nhìn chung các vụ tai nạn lao động đã được điều trađúng quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày08/3/2005 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam. Tuy nhiên nhiều địa phương còn chậm gửi biên bảnđiều tra về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong năm 2007, một số địa phươngđã tiến hành điều tra tai nạn lao động và báo cáo về Bộ khẩn trương, kịp thờinhư: Quảng Ninh, Hà Nội, TP Hồ Chí Minh. Quảng Ninh là tỉnh duy nhất chấp hànhnghiêm chỉnh chế độ báo cáo nhanh các vụ tai nạn lao động chết người về Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội.

3. Chất lượng báo cáo tai nạn lao động năm 2007

Nhiều địa phương đã thực hiện tốt việc báo cáo tìnhhình tai nạn lao động theo đúng mẫu và thời gian quy định tại Thông tư liêntịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/3/2005 của Liên tịch Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Tuynhiên vẫn còn một số địa phương báo cáo không đúng mẫu, báo cáo số liệu khôngkhớp giữa các cột mục hoặc chỉ báo cáo tổng số mà không phân tích theo các yếutố theo biểu mẫu quy định. Đặc biệt tỷ lệ báo cáo của các doanh nghiệp về SởLao động - Thương binh và Xã hội địa phương vẫn rất thấp (năm 2007 toàn quốcchỉ có 4,5% số doanh nghiệp báo cáo) do vậy đã gây khó khăn trong việc tổnghợp, đánh giá tình hình tai nạn lao động toàn quốc. Các Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội địa phương gửi báo cáo về Bộ cũng rất chậm.

Để hạn chế tình trạng này trong năm 2007, đề nghịThanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương kiên quyết xử phạtcác doanh nghiệp không báo cáo định kỳ về tai nạn lao động theo quy định tạiNghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ.

4. Thiệt hại về vật chất

Theo số liệu báo cáo của các địa phương, thiệt hạivề vật chất do tai nạn lao động xảy ra trong năm 2007 (chi phí tiền thuốc men,mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương,...)là 48.035 tỷ đồng, thiệt hại về lâm sản là 10.493 tỷ đồng. Tổng số ngày nghỉ dotai nạn lao động lên đến 382.313 ngày.

D. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẦN THỰC HIỆN NĂM2008

Căn cứ vào tình hình và nguyên nhân xảy ra tai nạnlao động trong năm 2007, để chủ động phòng ngừa và hạn chế tai nạn lao động trongthời gian tới, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị các Bộ, ngành, địaphương và các doanh nghiệp thực hiện tốt các giải pháp chủ yếu sau đây:

1. Tăng cường công tác thanh tra việc thực hiện cácquy định của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động ở tất cả các cơ sở thuộc cácthành phần kinh tế. Cần tập trung thanh tra các lĩnh vực xây dựng; lắp đặt, sửachữa và sử dụng điện; khai thác khoáng sản và khai thác đá; sử dụng các thiếtbị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; các công trình xây dựng trọngđiểm sử dụng nhiều lao động thời vụ; các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Kiênquyết xử lý nghiêm minh, kịp thời đối với các hành vi vi phạm luật pháp laođộng theo quy định tại Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 của Chính phủ;

2. Các Bộ, ngành, tập đoàn, tổng công ty tăng cườngkiểm tra và chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền quản lý của mình thực hiện đầy đủcác quy định của Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động và quy định về bảo hộ laođộng. Tổ chức huấn luyện về an toàn lao động cho người sử dụng lao động theoquy định tại Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội. Tổ chức hội nghị đánh giá đúng mức các nguyên nhân gâyra tai nạn lao động để phổ biến rút kinh nghiệm trong toàn ngành, tập đoàn,Tổng công ty, đồng thời đề ra các biện pháp cần thiết để ngăn chặn và đẩy lùitai nạn lao động. Kiểm điểm, xử lý nghiêm khắc các đơn vị, cá nhân để xảy ratai nạn lao động;

3. Người sử dụng lao động phải thường xuyên kiểmtra máy, thiết bị; cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo cho người lao động đượclàm việc trong môi trường an toàn. Xây dựng đầy đủ các quy trình, biện pháp làmviệc an toàn, vệ sinh lao động theo hướng dẫn tại các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹthuật, Quy phạm an toàn và hướng dẫn cho người lao động trước khi làm việc. Tổchức huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động đầy đủ cho người lao động theo quyđịnh tại Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội và tuyên truyền, giáo dục cho người lao động tự giác chấphành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động. Đặc biệt chú ý đối với nhữngngười lao động làm các công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại hoặc tiếp xúcvới những đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh laođộng;

4. Chấn chỉnh công tác thống kê, báo cáo tai nạnlao động toàn quốc: Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên đề về công tác thống kê,báo cáo cũng như kiên quyết áp dụng các chế tài đối với cơ sở không chấp hànhnghiêm túc chế độ báo cáo về tai nạn lao động;

5. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để tiếnhành điều tra kịp thời, chính xác các vụ tai nạn lao động chết người trong cácthành phần kinh tế, chú ý các doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy trình sản xuất lạchậu; sử dụng các hoá chất độc hại, ảnh hưởng môi trường nhưng thiếu ý thức phòngngừa tai nạn lao động;

6. Xử lý nghiêm những cá nhân thiếu tinh thần tráchnhiệm, vi phạm các quy định về an toàn, vệ sinh lao động và kiên quyết đề nghịtruy cứu trách nhiệm hình sự các cá nhân có trách nhiệm liên quan nếu có nhữngvi phạm pháp luật lao động để xảy ra tai nạn lao động chết người nghiêm trọng;

7. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật vềan toàn, vệ sinh lao động nhằm nâng cao trách nhiệm đối với các đơn vị, cơ sở sảnxuất kinh doanh và người lao động để mọi người đều có ý thức cảnh giác và phòngngừa tai nạn lao động./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC




Huỳnh Thị Nhân