TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54555/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2015

Kính gửi: Công ty cổ phần công nghệ và ng dụng di động GPAY
(Đ/c: S nhà 3C, đường Cù Chính Lan, phườngPhương Mai, quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội)
MST: 0106188312

Trả lời công văn số 30072015GPAY ngày 30/7/2015 của Công tycổ phần công nghệ và ứng dụng di động GPAY hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TPHà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008,Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Tại Điều 18 Chương VI quy định về điều kiện, nguyên tắc ápdụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

“1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Cácưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiệnchế độ kê toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký, nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp theo kê khai.

2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thunhập doanh nghiệp

...b) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưuđãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh doanh ln đu, trừ các trường hợp sau:...

3. Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệptheo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhậptừ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấychứng nhận đăng ký kinh doanh ln đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang hoạt độngsản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổiviệc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định thì doanh nghiệp tiếptục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại...”

+ Tại Tiết c Khoản 1 Điều 19 Chương VI quy định về thuế suấtưu đãi:

“ 1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15năm) áp dụng đối với:

...c) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc cáclĩnh vực:

…- Sản xuất sản phẩm phn mềm.”

+ Tại Tiết c Khoản 1 Điều 20 Chương VI quy định về ưu đãi vềthời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN:

1. Min thuế 4năm, giảm 50% s thuế phải nộptrong 9 năm tiếp theo đi với:

...c) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc cáclĩnh vực:

…- Sản xuất sản phẩm phn mm.”

Căn cứ Tiết d Khoản 5 Điều 18 Chương VI Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành LuậtThuế thu nhập doanh nghiệp (hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/8/2014 và áp dụngcho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi), quy định về điều kiệnáp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới:

d) Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệptheo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhậptừ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấychứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệpđang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưuđãi thuế theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thờigian còn lại.”

Căn cứ Điều 22 Chương VI Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày27/7/2012 của Bộ Tài chính nêu trên, Điều 22 Chương VI Thông tư số78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính nêu trên, quy định về thủ tục thựchiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuếsuất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, s lỗ được trừ (-) vào thu nhập tínhthuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phảikiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp đượcmiễn thuế, giảm thuế, số l được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanhnghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện đ áp dụng thuế suất ưu đãi và thờigian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạmhành chính về thuế theo quy định.”

Căn cứ Khoản 1, Khoản 10 Điều 3 Chương I Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thựchiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thôngtin, quy định:

“1. Sản phẩm phn mềm là phần mềm và tài liệu kèmtheo được sản xuất và được th hiện hay lưu trữ ở bt kỳ một dạng vật thể nào, có thể đượcmua bán hoặc chuyn giao cho đi tượng khác khai thác, sử dụng.

...10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụviệc sản xuất cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềmvà các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm. ”

Căn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BTTTT ngày 18/11/2014 của BộThông tin và Truyền thông quy định việc xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phầnmềm (hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/01/2015).

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu Thành phố Hà Nội cấp cho Công ty cổ phần công nghệ NVL Việt Nam (mã số doanh nghiệp: 0106188312), đăng ký lần đầu ngày 24/5/2013.

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu Thành phố Hà Nội cấp cho Công ty cổ phần công nghệ và ứng dụng di độngGPAY (mã số doanh nghiệp: 0106188312, tên cũ: Công ty cổ phần NVL Việt Nam),đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 26/5/2014.

Căn cứ các quy định trên và theo công văn đơn vị trình bày,tài liệu đơn vị cung cấp, trường hợp Công ty cổ phần công nghệ NVL Việt Nam làdoanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp lần đầu ngày 24/5/2013 có hoạt động lập trình máy vi tính(sản xuất phần mềm) và cung cấp các dịch vụ cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp,bảo hành, bảo trì phần mềm đi kèm (dịch vụ phần mềm) phù hợp với ngành nghềkinh doanh đã đăng ký và đáp ứng quy định của pháp luật về sản phẩm phần mềm, dịchvụ phần mềm, quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm thì Công ty cổ phần công nghệNVL Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động sản xuấtphần mềm, dịch vụ phần mềm nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN quy địnhtại Điều 18 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính, cụ thể:được hưởng thuế suất thuế TNDN 10% trong thời hạn 15 năm và miễn thuế TNDN 4năm, giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

Trường hợp Công ty cổ phần công nghệ NVL Việt Nam có sự thayđổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổiviệc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định thì Công ty tiếp tục đượchưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại.

Công ty tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suấtưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tínhthuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế vớicơ quan thuế.

Tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầutư Thành phố Hà Nội cấp cho Công ty cổ phần công nghệ và ứng dụng di động GPAY(mã số doanh nghiệp: 0106188312) đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 26/5/2014, cóghi tên cũ là Công ty c phn NVL Việt Nam, không phải tên Côngty c phn công nghệ NVL Việt Nam. Do đó, đ có cơ sở xác định ưu đãi thuế TNDN khi có sự thay đổi giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, đề nghị Công ty cổ phần công nghệ và ứng dụng diđộng GPAY liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội để làm rõ nội dung thay đổinêu trên.

Đ nghị Công tyliên hệ với Sở Thông tin và Truyền thông TP Hà Nội để xác định ngành nghề kinhdoanh của Công ty đang cung cấp có phải là sản xuất phần mềm, dịch vụ phần mềmtheo đúng quy định của pháp luật.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần công nghệ và ứngdụng di động GPAY được biết và thực hiện./,.

Nơi nhận:
- Như trên;
-
CCT Thanh Xuân;
- Phòng Pháp chế
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn