1. Công văn 5492/BTC-TCT phân loại kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

BỘ TÀI CHÍNH-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5492/BTC-TCT
V/v: phân loại kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ quy định của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

Căn cứ Thông tư số 204/2015/TT-BTC ngày 21/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về áp dụngquản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Nhằm đảm bảo việc phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và quản lý chi hoàn thuế giá trị gia tăng chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, phân loại giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng, kiểm tra trước khi hoàn thuế đối với các trường hợpđã được quy định cụ thể tại Khoản 18 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung Điều 60 của Luật Quản lý thuế ; Khoản 14 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

2. Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với các hồ sơ đã được hoàn thuế trước, kiểm tra sau, đảm bảo đúng quy định tại Khoản 18 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung Điều 60 của Luật Quản lý thuế ; Khoản 14 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; quy định tại Điều 23 Thông tư số 204/2015/TT-BTC nêu trên.

3. Trong quá trình thực hiện gặp vướng mắc, yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố báo cáo Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế: CS, PC, TTr, KTNB;
- Tổng cục Hải quan (để thực hiện);
- Lưu: VT, TCT (VT, KK 3b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

>> Xem thêm:  Miễn thuế là gì ? Chế độ giảm thuế thu nhập cá nhân

2. Công văn 5205/TCHQ-TXNK hồ sơ hoàn thuế

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5205/TCHQ-TXNK
V/v hồ sơ hoàn thuế

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2011

Kínhgửi: Công ty TNHH Piaggio Việt Nam
(Tầng 12, tòa nhà BIDV, số 194 Trần Quang Khải, Hà Nội)

Trả lời công văn số 149/PVN ngày11/10/2011 của Công ty TNHH Piaggio Việt Nam đề nghị không phải cung cấp địnhthức nguyên liệu trong hồ sơ hoàn thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm c5 khoản 5 Điều 113Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính thì: Doanh nghiệpnhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm sau đó bán sản phẩm (sản phẩmhoàn chỉnh hoặc sản phẩm chưa hoàn chỉnh) cho doanh nghiệp khác để trực tiếp sảnxuất, gia công hàng hoá xuất khẩu thì sau khi doanh nghiệp sản xuất, gia cônghàng hoá xuất khẩu đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài; doanh nghiệp nhập khẩunguyên liệu, vật tư được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần doanh nghiệpkhác dùng sản xuất sản phẩm và đã thực xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điềukiện quy định tại điểm này.

Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theoquy định tại Điều 118 Thông tư số 194/2010/TT-BTC Theo đó, hồ sơ hoàn thuếphải có Bảng kê khai của doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm về số lượng và địnhmức thực tế sản phẩm mua về để trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm xuấtkhẩu. Đề nghị Công ty TNHH Piaggio Việt Nam thực hiện đúng quy định nêu trên.

Tổng cục Hải quan thông báo đểCông ty TNHH Piaggio Việt Nam biết./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là gì ? Các loại thuế thu nhập hiện nay

3. Công văn 10301/TCHQ-TXNK của Tổng cục Hải quan về hồ sơ hoàn thuế khi triển khai hệ thống VNACCS

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
Về việc hồ sơ hoàn thuế khi triển khai hệ thống VNACCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2014
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2719/HQHCM-TXNK của Cục HQ Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc về thực hiện hồ sơ hoàn khi triển khai hệ thống VNACCS. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 119 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính: trong hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu có kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa của cơ quan hải quan. Tuy nhiên, theo hệ thống VNACCS/VCIS, Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính thì tờ khai hải quan đăng ký trên hệ thống VNACCS/VCIS không có thông tin kết quả kiểm hóa;
Về vấn đề nêu trên, Tổng cục Hải quan ghi nhận để báo cáo Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại Thông tư 128/2013/TT-BTC cho phù hợp.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK-CST(3b).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Vũ Hồng Vân

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

4. Công văn 4212/TCT-CS 2019 hồ sơ hoàn thuế để quản lý giải ngân nguồn vốn ODA không hoàn lại

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4212/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2019.

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Cục Thuế tỉnh Quảng Nam;
- Văn phòng đại diện ECODIT LLC tại Đà Nẵng.
(Đ/c: Tầng 5, Green Plaza Đà Nng, 223 Trần Phú, TP. Đà Nẵng).

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1533/CT-TTHT ngày 11/3/2019 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, công văn số 50033/CT-TKT2 ngày 26/6/2019 của Cục Thuế thành phố Hà Nội và công văn số RO.19.06 ngày 10/6/2019 của Văn phòng đại diện ECODIT LLC tại Đà Nẵng hỏi về hồ sơ hoàn thuế đối với tổ chức nước ngoài ký hợp đồng trực tiếp với Nhà tài trợ nước ngoài để quản lý, giải ngân nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn về mặt nguyên tắc như sau:

Tại điểm 6a, Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) quy định về hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:

“a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.

Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Tại Điều 50 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Tổ chức nước ngoài được Nhà tài trợ dự án sử dụng nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại chỉ định là đơn vị thực hiện dự án và chịu trách nhiệm quản lý, giải ngân vốn tài trợ thì thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho dự án. Về thủ tục hoàn thuế, đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên để thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội, Cục Thuế tỉnh Quảng Nam biết và căn cứ hồ sơ cụ thể, tình hình thực tế tại đơn vị để hướng dẫn đơn vị thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Thế Mạnh (để báo cáo);
- Vụ PC, Vụ CST, Cục QLN (BTC);
- Vụ PC, Vụ KK (TCT);
- Website-TCT;
- Lưu: VT, CS(2b).

TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

5. Công văn 1027/TCT-KK giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng âm 3 tháng

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1027/TCT-KK
V/v giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT âm 3 tháng liên tục

Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2012

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Qua tổng hợp báo cáo hoàn thuế tháng 01/2012, các Cục Thuế đã giải quyết hoàn 1.866 tỷ đồng tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp “cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết”, chiếm tới 32,11% trên tổng số tiền thuế GTGT đã hoàn. Một số tỉnh có số tiền thuế GTGT đã hoàn lớn đối với trường hợp này là Hà Nội, Đồng Nai…

Căn cứ hướng dẫn tại:

- Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT;

- Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, Công văn số 3490/BTC-TCT ngày 17/3/2011 của Bộ Tài chính về việc tạm hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu;

- Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ;

- Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

- Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ.

Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế trong quá trình giải quyết hoàn thuế GTGT đối với trường hợp “cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết” cần kiểm tra chặt chẽ đảm bảo đúng quy định:

1. Xác định rõ đối tượng, trường hợp “cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết” theo đúng hướng dẫn tại Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC và Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp trong kỳ tính thuế, người nộp thuế phát sinh số thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của trụ sở chính để xác định số thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ, nếu phần nộp vãng lai ngoại tỉnh lớn hơn số thuế GTGT phải nộp của trụ sở chính thì phần còn lại sau khi bù trù (nếu có) được xác định là nộp thừa và được xử lý số thuế nộp thừa theo hướng dẫn tại Khoản 1.a và Khoản 2 Điều 28 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên.

2. Kiểm tra hồ sơ khai thuế kỳ có liên quan (bao gồm cả hồ sơ khai bổ sung, nếu có), điều kiện khấu trừ thuế của các hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra. Một số điểm lưu ý như sau:

- Số thuế GTGT đề nghị hoàn phải dừng khấu trừ tại chỉ tiêu [42] trên tờ khai thuế GTGT có liên quan.

- Doanh thu (giá bán so với giá mua vào, thời điểm kê khai), thuế suất thuế GTGT, các khoản giảm trừ hàng hóa, dịch vụ bán ra. Đối chiếu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với bảng kê chi tiết hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ. Phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

- Tài sản cố định mua sắm, đầu tư mở rộng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải có đủ hồ sơ. Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ mà phải tính theo nguyên giá tài sản cố định.

- Giá trị quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê được tính trừ khi xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên vượt quá định mức hao hụt theo quy định không được khấu trừ.

- Hàng hóa tồn kho được khấu từ thuế phải được thể hiện trên hệ thống sổ và chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, phương pháp xác định giá nhập, xuất kho, bao gồm cả kiểm tra chọn mẫu thực tế. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào để xuất khẩu không qua khâu sơ chế, sản xuất chỉ được xét hoàn khi đã thực xuất khẩu.

- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Hợp đồng xuất khẩu (và các phụ lục hợp đồng có liên quan); Tờ khai hải quan xuất khẩu; Hóa đơn xuất khẩu; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu (trừ trường hợp không phải xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng).

- Trường hợp hợp đồng mua bán (và các phụ lục hợp đồng có liên quan) có thỏa thuận thanh toán chậm trả: thời hạn phải thanh toán qua ngân hàng; thời điểm xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng; hồ sơ khai giải trình, bổ sung do không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng đúng thời hạn quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Các Vụ: PC, CS, TTHT, KTNB, TTr, DNL, CC;
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

6. Công văn 9569/CT-THNVDT hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------

Số: 9569/CT-THNVDT
V/v hồ sơ hoàn thuế GTGT.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 8 năm 2008

Kínhgửi: …………………………….

Để có điều kiện xem xét và giảiquyết hồ sơ hoàn thuế của quí cơ sở kinh doanh được kịp thời, theo qui định củapháp luật, Cục thuế TP:

- Căn cứ quy định tại khoản 1,Điều 58, Luật Quản lý thuế: “1. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm: a) Văn bản yêu cầuhoàn thuế; b) Chứng từ nộp thuế; c) Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầuhoàn thuế”;

- Căn cứ quy định tại khoản 1,Điều 77, Luật này: “1. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế đượcthực hiện thường xuyên đối với hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xáccủa các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế củangười nộp thuế”;

- Căn cứ qui định tại Phần G,Thông tư số 60/2007/TT-BTC ; Phần D, Thông tư số 32/TT-BTC hướng dẫn về thủ tụchồ sơ hoàn thuế GTGT;

Đề nghị cơ sở kinh doanh, khigởi hồ sơ hoàn thuế, cần cung cấp đầy đủ các văn bản và tài liệu liên quan nhưsau:

1/ Văn bản đề nghị hoàn thuếGTGT (mẫu số 01/HTBT );

2/ Bảng kê xác định số thuế GTGTđề nghị hoàn (mẫu số 01-1/HTBT);

3/ Các tài liệu liên quan đếnyêu cầu hoàn thuế, gồm:

a) Đĩa mềm (hoặc CD rom) chứafile dữ liệu chi tiết hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (bằng trìnhứng dụng Excel);

b) Đĩa mềm (hoặc CD rom) chứafile dữ liệu chi tiết hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (bằng trìnhứng dụng Excel);

c) Bảng phân bổ số thuế GTGT củahàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT) – nếu thuộctrường hợp phải phân bổ thuế GTGT đầu vào.

d) Bảng kê chứng từ, hồ sơ xuất khẩuđủ điều kiện hưởng thuế suất 0% (theo mẫu kèm) – nếu thuộc các trườnghợp xuất khẩu;

4/ Bảng liệt kê chi tiết hồ sơhoàn thuế (theo mẫu kèm).

Hồ sơ hoàn thuế cần được ghi sốthứ tự trên từng tờ và đóng thành lập để bảo đảm tính đầy đủ, trung thực của hồsơ.

Cục thuế TP rất mong nhận đượcsự hợp tác chặt chẽ của quí cơ sở kinh doanh để hoàn thành tốt việc giải quyếthồ sơ hoàn thuế.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế “để báo cáo”;
- BLĐ Cục thuế;
- Các phòng thuộc Cục thuế;
- Các Chi cục thuế quận, huyện
- Lưu (HCLT-PC-THNVDT)

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đình Tấn

>> Xem thêm:  Hoàn thuế thu nhập cá nhân thực hiện như thế nào ? Thủ tục ủy quyền hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

7. Công văn 730/TCHQ-TXNK năm 2014 thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế không thu thuế

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 730/TCHQ-TXNK
V/v thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2014

Kínhgửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.

Trả lời công văn số 2638/HQĐNa-TXNKngày 24/12/2013 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai đề nghị hướng dẫn về thời hạnnộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế, tiếp theo công văn số 207/TCHQ-TXNK ngày08/1/2014, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Vấn đề vướng mắc của Cục Hải quantỉnh Đồng Nai nêu đã được hướng dẫn tại điểm 1 công văn số 571/TCHQ-TXNK ngày16/01/2014 của Tổng cục Hải quan (đính kèm).

Tổng cục Hải quan thông báo để CụcHải quan tỉnh Đồng Nai được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (03b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Vũ Hồng Vân

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế có cần chứng từ thanh toán không ? Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào ?

8. Công văn 2257/TCT-DNK thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 2257/TCT-DNK
V/v: Thủ tục, hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2006

Kính gửi:
Đồng kính gửi:

DNTN Tân Hưng
Tân Lập – Tân Biên – Tân Hưng
Cục thuế tỉnh Tây Ninh

Trả lời văn thư đề ngày 15/5/2006 của DNTN Tân Hưng hỏi về thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Từ ngày 1/1/2001 đến trước ngày 1/10/2001 thủ tục, hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại điểm 1.1 Mục II Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC theo quy định này hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% được khấu trừ (hoàn) thuế GTGT đầu vào phải có đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng thực tế đã xuất khẩu gồm:

+ Hợp đồng bán hàng hóa ký với nước ngoài;

+ Hóa đơn GTGT bán hàng;

+ Chứng từ thanh toán tiền hoặc chứng từ xác nhận thanh toán của khách hàng nước ngoài;

+ Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.

Theo công văn trình bày của Doanh nghiệp và hồ sơ gửi kèm thì từ ngày 1/1/2001 đến ngày 1/10/2001 Doanh nghiệp có xuất khẩu hàng hóa sang Campuchia dưới hình thức xuất tiểu ngạch, hàng xuất khẩu có Hợp đồng bán hàng hóa ký với nước ngoài; Hóa đơn GTGT; Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu, chứng từ thu tiền mặt nhưng Hợp đồng ngoại ký với khách hàng nước ngoài không đúng quy định của Luật thương mại (không ghi rõ số lượng, giá trị hàng hóa), ngoài ra chứng từ thu tiền của Doanh nghiệp là không hợp lệ do không đủ căn cứ xác định người thanh toán tiền là người mua hàng do doanh nghiệp xuất khẩu vì vậy hàng do Doanh nghiệp xuất khẩu không đủ điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Doanh nghiệp không phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra nhưng cũng không được khấu trừ (hoặc hoàn) thuế GTGT đầu vào tương ứng của hàng xuất khẩu. Số thuế GTGT không được khấu trừ được tính vào chi phí.

- Từ ngày 1/10/2001 đến ngày 30/9/2002 hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% được khấu trừ (hoặc hoàn) thuế GTGT đầu vào phải có đủ thủ tục, hồ sơ theo hướng dẫn tại công văn số 10216 TC/TCT ngày 26/10/2001 của Bộ Tài chính bao gồm:

+ Hợp đồng bán hàng hóa ký với nước ngoài theo quy định của Luật thương mại;

+ Hóa đơn GTGT bán hàng;

+ Chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng;

+ Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan.

Theo hướng dẫn trên, từ ngày 1/10/2001 đến ngày 30/9/2002 hàng hóa xuất khẩu của Doanh nghiệp sang Campuchia vừa không đáp ứng điều kiện về Hợp đồng và không đáp ứng được điều kiện về thanh toán qua ngân hàng do Doanh nghiệp nhận thanh toán tiền hàng xuất khẩu bằng tiền mặt thì hàng xuất khẩu không đủ điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Doanh nghiệp không phải tính và nộp thuế GTGT đầu ra nhưng cũng không được khấu trừ (hoặc hoàn thuế) của hàng xuất khẩu. Số thuế GTGT không được khấu trừ được tính vào chi phí.

Tổng cục Thuế trả lời để DNTN Tân Hưng, Cục thuế tỉnh Tây Ninh được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, DNK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

>> Xem thêm:  Tư vấn về khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ? Thời hạn xét hoàn thuế ?

9. Công văn 3647/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc thủ tục hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------------
Số: 3647/TCT-KK
V/v: thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------
Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2010
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 14154/CT-THNVDT ngày 05/8/2010 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc thủ tục hồ sơ hoàn thuế của Ban quản lý dự án Hỗ trợ việc lập các báo cáo thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ năm 2008 và 2010 – Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 6 phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1 và Điểm 4 Mục V Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 6 Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và trường hợp cụ thể Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 14154/CT-THNVDT ngày 05/8/2010 nêu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn thủ tục hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp của Ban quản lý dự án hỗ trợ việc lập các báo cáo thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ năm 2008 và 2010 – Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau:
Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 3 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 và Điểm 6 Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính. Riêng Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được Ngân sách Nhà nước cấp phát thì Ban quản lý dự án được sử dụng văn bản số 940/TTg-QHQT ngày 13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch chung hợp tác với các tổ chức Liên hợp quốc giai đoạn 2006-2010 và văn bản số 1996/TTg-QHQT ngày 24/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các dự án do UNDP tài trợ để thay thế; đối với các tài liệu này; người nộp thuế phải nộp với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án (bản sao có xác nhận của Ban quản lý dự án).
Đề nghị Cục Thuế kiểm tra, xác định rõ số thuế GTGT đầu vào được hoàn đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, chương trình của dự án.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện.
Nơi nhận:
- Như trên
- Lãnh đạo Bộ (để b/c);
- Vụ PC, CST (BTC);
- Cục Quản lý Nợ và Tài chính đối ngoại;
- Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT; KK (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?

10. Công văn 808/TCHQ-KTTT kiểm tra hồ sơ hoàn thuế tại doanh nghiệp

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 808/TCHQ-KTTT
Về việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế tại doanh nghiệp

Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2009

Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 12/10/XNK ngày24/10/2008 của Công ty CP Nam Hà Việt về đề nghị hoàn thuế cho số thép nhậpkhẩu của 02 tờ khai số 900/NK /KD/KV3 và số 901/NK /KD/KV3 ngày 1/3/2008 tại Chicục Hải quan Khu vực 3 thuộc Cục Hải quan TP . Hồ Chí Minh nhưng do biến độngcủa thị trường đã tái xuất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Để có cơ sở báo Bộ Tài chính về trường hợp đề nghị hoàn thuếcủa Công ty CP Nam Hà Việt, Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan TP.Hồ ChíMinh phối hợp Cục Thuế địa phương nơi quản lý Công ty tiến hành kiểm tra tạitrụ sở Công ty về việc hạch toán sổ sách, chứng từ kế toán, phiếu nhập kho -xuất kho, chứng từ thanh toán hàng tái xuất...của Công ty nếu cần thiết có thểkiểm tra xác minh, đối chiếu các giao dịch kinh doanh của Công ty với các tổchức các nhân khác có liên quan xác định thực trạng hàng hoá tái xuất có cùnghay không cùng kích cỡ, chủng loại, xuất xứ với hàng hoá thực nhập khẩu đề nghịhoàn thuế và báo cáo kết quả kiểm tra về Tổng cục Hải quan trước ngày10/3/2009.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minhbiết và thực hiện./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Văn Cẩn

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định về việc hoàn thuế mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn thủ tục xin hoàn thuế ?