BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 556/BHXH-GĐYT
V/v: Hướng dẫn thanh toán chi phí thuốc theo Danh mục thuốc mới

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2008

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương

Ngày 01/02/2008, Bộ trưởng Bộ Y tế đã có Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ban hành Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sởkhám, chữa bệnh và Quyết định số 10/2008/QĐ-BYT ngày 22/2/2008 về việc bổ sungDanh mục thuốc chế phẩm y học cổ truyền ban hành kèm theo Quyết định số05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Để thống nhất thanh toánchi phí thuốc cho người có thẻ BHYT theo đúng các quy định của Bộ Y tế, Bảohiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn và đề nghị BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương thực hiện một số vấn đề sau:

1. Về việc xây dựng danh mục thuốc theo tên thành phẩm cụthể sử dụng tại cơ sở KCB:

1.1 Trao đổi, bàn bạc với các cơ sở KCB BHYT trong và ngoàicông lập (sau đây gọi chung là bệnh viện) để thống nhất xây dựng danh mục thuốctheo tên thành phẩm cụ thể sử dụng tại bệnh viện theo đúng tuyến chuyên môn kỹthuật của bệnh viện (mẫu số 01/DMT kèm theo công văn này, áp dụng cho danh mụcthuốc tân dược, danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu); danh mục thuốcchế phẩm y học cổ truyền và vị thuốc y học cổ truyền áp dụng theo phụ lục số 3và phụ lục số 4 ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT phù hợp với môhình bệnh tật và khả năng chi trả của quỹ BHYT. Việc lựa chọn tên thành phẩm cụthể của thuốc phải đồng thời đảm bảo một số nguyên tắc cụ thể như sau:

- Thuốc thành phẩm cụ thể phải có đầy đủ các thông tin vềsản phẩm bao gồm: tên thành phẩm, đường dùng, dạng dùng, dạng bào chế, hàmlượng, hãng sản xuất, nước sản xuất.

- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sảnxuất trong nước đảm bảo chất lượng (thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêuchuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP).

1.2 Thống nhất với các bệnh viện để xây dựng danh mục cáclọai thuốc ngoài danh mục theo quy định của Bộ Y tế , bao gồm:

- Danh mục thuốc chuyên khoa do bệnh viện tự pha chế; danhmục các thuốc chuyên khoa nhượng lại từ các bệnh viện chuyên khoa khác (mẫu số 02/DMT kèm theo công văn này). Mỗi lọai thuốc chuyên khoa do bệnh viện tự phachế hoặc nhượng lại từ các bệnh viện chuyên khoa khác phải gửi kèm theo hồ sơ,quy trình pha chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ để cơ quanBHXH thẩm định.

- Danh mục các thuốc thành phẩm có phối hợp nhiều đơn chấtsử dụng tại bệnh viện đề nghị cơ quan BHXH thanh toán (mẫu số 03/DMT kèm theocông văn này).

- Danh mục các thuốc của bệnh viện hạng 1 và 2 được phép sửdụng tại bệnh viện hạng 3 do Sở Y tế và BHXH cấp tỉnh thống nhất quy định (mẫusố 04/DMT kèm theo công văn này).

- Danh mục thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghépngoài danh mục theo quy định của Bộ Y tế. Mỗi lọai thuốc được đề nghị đưa vàotrong danh mục này, bệnh viện phải gửi kèm theo bản sao quyết định cấp số đăngký hoặc giấy phép nhập khẩu đối với thuốc chưa được cấp số đăng ký lưu hànhtheo quy định tại Thông tư số 06/2006/TT-BYT ngày 16/05/2006 của Bộ Y tế hướngdẫn xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm (Mẫu số 05/DMT kèm theo công vănnày).

- Danh mục các chế phẩm y học cổ truyền được sử dụng thaythế các chế phẩm y học cổ truyền có trong danh mục của Bộ Y tế (Mẫu số 06/DMTkèm theo công văn này).

BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhấtvới Sở Y tế địa phương hướng dẫn các cơ sở KCB khi quyết định lựa chọn các sảnphẩm thay thế này cần có thuyết minh chi tiết với các nội dung sau:

+ Chế phẩm YHCT được sản xuất trong nước và có số đăng kýcòn hiệu lực được sản xuất theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt (đạttiêu chuẩn GMP).

+ Chế phẩm YHCT có công thức hoặc công dụng tương tự thuốc cầnthay thế có trong danh mục: cơ sở KCB phải phân tích rõ thành phần, công dụngcủa chế phẩm YHCT đề nghị được sử dụng so sánh với thành phần, công dụng củachế phẩm YHCT có trong danh mục thuốc chế phẩm do Bộ Y tế quy định.

Trường hợp chế phẩm YHCT đề nghị được sử dụng có công thứctương tự với chế phẩm YHCT có trong danh mục thuốc của Bộ Y tế, thì giá thànhcủa chế phẩm YHCT đề nghị được sử dụng không được cao hơn giá thành của chếphẩm YHCT có trong danh mục thuốc do Bộ Y tế quy định.

Trường hợp chế phẩm YHCT đề nghị được sử dụng có công dụngtương tự với chế phẩm YHCT có trong danh mục thuốc của Bộ Y tế quy định, cơ sởKCB phải phân tích ưu điểm của công thức mới và tính hiệu quả về kinh tế, điềutrị của thuốc so sánh với thuốc có trong danh mục thuốc do Bộ Y tế quy định.

1.3 Đối với phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế không cóbác sĩ: Các cơ sở KCB này căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu hiện hành (danhmục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ 5 ban hành kèm Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT ngày 1/7/2005 của Bộ Y tế) quy định cho loại hình cơ sở KCB phùhợp và các nguyên tắc lựa chọn thuốc nêu trên để xây dựng danh mục thuốc sửdụng tại cơ sở KCB thống nhất với cơ quan BHXH làm cơ sở để thanh toán chi phítiền thuốc cho người bệnh có thẻ BHYT.

1.4 Thống nhất với bệnh viện danh mục, số lượng và thời hạngiải quyết một số lọai thuốc có trong danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụngtại các cơ sở KCB ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BYT ngày24/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế nhưng không còn nằm trong danh mục ban hànhkèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT nói trên (có danh sách kèm theo công vănnày), đã được đấu thầu cung ứng theo quy định còn tồn đọng tại các bệnh viện,báo cáo BHXH Việt Nam trước ngày 30/03/2008 để xem xét giải quyết.

Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm địnhcác danh mục thuốc do bệnh viện xây dựng theo đúng các quy định tại Phụ lục số5, Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế, xác nhậnđể cơ sở KCB làm căn cứ đảm bảo cung ứng đầy đủ thuốc sử dụng cho người bệnh cóthẻ BHYT trong quá trình khám, chữa bệnh.

2. Về việc sử dụng và thanh toán chi phí thuốc theo chế độBHYT:

2.1 Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sởkhám chữa bệnh ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BYT ngày 01/02/2008và Quyết định số 10/2008/QĐ-BYT ngày 22/2/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế có hiệulực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và là cơ sở pháp lý để cơquan Bảo hiểm xã hội thanh toán tiền thuốc cho người bệnh có thẻ BHYT.

Trên cơ sở Danh mục thuốc do Bộ Y tế ban hành, các cơ sở KCBxây dựng danh mục thuốc theo tên thành phẩm cụ thể sử dụng tại đơn vị theo cácnguyên tắc và yêu cầu nêu trên, thống nhất với cơ quan BHXH trước khi tổ chứccung ứng và sử dụng cho người tham gia BHYT.

2.2 Cơ quan BHXH thanh toán chi phí tiền thuốc cho ngườibệnh có thẻ BHYT căn cứ vào số lượng thuốc thực tế được sử dụng cho người bệnhvà giá thuốc đã thống nhất thanh toán với cơ sở KCB theo đúng quy định. Đối vớithuốc điều trị ung thư và thuốc chống thải ghép ngoài danh mục, cơ quan BHXHthanh toán 50% chi phí các lọai thuốc được phép lưu hành tại Việt Nam theo quyđịnh tại Thông tư số 06/2006/TT-BYT ngày 16/05/2006 của Bộ Y tế hướng dẫn xuấtkhẩu, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm. Riêng đối tượng tham gia BHYT tự nguyện phảicó thời gian tham gia BHYT liên tục 36 tháng trở lên tính từ ngày nhập viện trởvề trước theo quy định tại tiết a, điểm 1, Mục III Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 30/03/2007 của liên Bộ Y tế- Tài chính hướng dẫn thựchiện BHYT tự nguyện.

2.3 Đối với các loại thuốc có trong Danh mục thuốc theo tênthành phẩm cụ thể sử dụng tại bệnh viện nhưng được chỉ định cho bệnh nhân tựmua do yêu cầu của người bệnh thì không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT.

Các thuốc điều trị đặc hiệu bệnh phong, tâm thần, động kinhvừa có trong Danh mục vừa được chương trình cấp thuốc thì cơ sở KCB sử dụngthuốc cho người bệnh có thẻ BHYT theo hướng dẫn của các chương trình, cơ quanBHXH không thực hiện thanh toán chi phí của các thuốc này.

2.4 Các thuốc có ký hiệu dấu sao (*) trong Danh mục thuốctân dược là nhóm thuốc dự trữ và hạn chế sử dụng và chỉ được sử dụng trong cáctrường hợp khi các thuốc khác trong nhóm không có hiệu quả điều trị và phải quahội chẩn (trừ trường hợp cấp cứu). Đối với vị thuốc và chế phẩm y học cổ truyềnnhư sử dụng vị thuốc Nhân sâm, chế phẩm có Linh chi và chế phẩm có Nhân sâm thìcơ quan BHXH chỉ thanh toán chi phí các thuốc này khi có biên bản hội chẩn củacơ sở KCB.

2.5 Cơ sở KCB xây dựng và thống nhất với cơ quan BHXH địnhmức hư hao sử dụng vị thuốc y học cổ truyền do quá trình chế biến. Chi phí củathang thuốc được tính dựa trên giá thành của vị thuốc YHCT, số lượng vị thuốcsử dụng và tỷ lệ hư hao đã thống nhất (mẫu số 07/DMT kèm theo công văn này).

2.6 Đối với các loại thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu:

- Chỉ được sử dụng tại các bệnh viện có khoa y học hạt nhân,ung bướu hoặc điều trị tia xạ và phải tuân thủ đúng các quy định hiện hành vềan toàn và kiểm soát bức xạ

- Chi phí sử dụng thuốc thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấuđược tính thêm vào trong cơ cấu giá viện phí của các dịch vụ kỹ thuật có trongdanh mục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT /BYT-BTC-BLĐTBXHngày 26/01/2006 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế -Tài chính - Lao động TBXH - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thumột phần viện phí.

- Cơ sở KCB có khoa y học hạt nhân, ung bướu hoặc điều trịtia xạ có trách nhiệm xây dựng và thống nhất với cơ quan BHXH định mức hư haocủa thuốc phóng xạ hay tỉ lệ sử dụng thuốc phóng xạ thực tế bình quân dựa trêntỷ lệ phân rã của thuốc theo thời gian, số lượng bệnh nhân sử dụng thuốc; địnhmức sử dụng hợp chất đánh dấu tính theo đơn vị lọ hay kit cho từng dịch vụ kỹthuật sử dụng và thống nhất với cơ quan BHXH thanh toán chi phí cho các dịch vụkỹ thuật sử dụng thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu chi tiết (mẫu số 08/DMTkèm theo công văn này).

3. Về việc quản lý giá thuốc và cung ứng thuốc BHYT:

3.1 Giá thuốc thanh toán BHYT được cơ quan BHXH thống nhấtvới cơ sở KCB căn cứ giá thuốc ghi trên hoá đơn chứng từ mua thuốc hợp lệ củacơ sở KCB nhưng không được cao hơn giá thuốc trúng thầu hoặc giá thuốc áp dụngthầu (nếu cơ sở KCB đó không bắt buộc phải thực hiện đấu thầu khi mua thuốctheo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/8/2007 củaliên Bộ Y tế-Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở ytế công lập).

3.2 Giá thuốc thanh toán BHYT tại các cơ sở KCB ngoài cônglập được tính theo giá mua vào của cơ sở KCB và không được cao hơn giá thuốcđấu thầu áp dụng thanh toán tại các cơ sở KCB công lập trên cùng địa bàn theocùng thời điểm thanh toán.

3.3 BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp vớicác cơ sở KCB trên địa bàn thực hiện nghiêm túc việc đấu thầu cung ứng thuốc,thanh toán chi phí tiền thuốc BHYT theo các quy định tại Thông tư liên tịch số10/2007/TTLT-BYT-BTC Từ năm 2008, cơ quan BHXH không chấp nhận thanh toán chiphí thuốc BHYT tại các cơ sở y tế công lập nếu không có kết quả đấu thầu muathuốc theo quy định.

Nhận được công văn này, đề nghị BHXH các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương khẩn trương triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướngmắc báo cáo về BHXH Việt Nam để xem xét, chỉ đạo giải quyết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Y tế;
- Tổng giám đốc(để báo cáo);
- Các Phó Tổng giám đốc;
- Sở Y tế các tỉnh, Tp trực thuộc TƯ
(để phối hợp chỉ đạo các cơ sở KCB BHYT);
-Lưu VT, GĐYT (2b).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Đình Khương

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Công văn 556/BHXH-GĐYT thanh toán chi phí thuốc theo Danh mục thuốc mới