ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5668/SXD-PTĐT
V/v hướng dẫn thủ tục chấp thuận đầu tư dự án

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 07 năm 2014

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân các quận, huyện;
- Ban Quản lý các Khu đô thị mới: Nam thành phố, Tây Bắc thành phố, Thủ Thiêm;
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp thành phố

Ngày 23/6/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 71/2 010/NĐ-CP vềquy định chi tiết và hướng dn thi hành Luật Nhà ở và ngày 15/04/2010 Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 16/2010/TT- BXD về quy định cụ th và hướng dẫn thực hiện một số nộidung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngà y 23/6/2010 của Chính phủ, quy định cụ thể về thẩm quyền, trình tự, thủtục, chp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở.

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về Quản lý đầutư phát triển Quản lý nhà ở xã hội (có hiệu lực k từ ngày10 tháng 01 năm 2014)

Ngày 21/11/2013, Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liêntịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNVvề hướng dn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Phát triển và đô thị (có hiệu lựck từ ngày 05 tháng 01 năm 2014).

Ngày 23/5/2014, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 08/2014/TT-BXD về hướng dẫn thực hiện một số nộidung của Nghị định số 18 8/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về Phát triển và Quản lý nhà ở xã hội (có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2014).

Trong đó, quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chấp thuận đầu tư dự án đu tư xây dựng khu đô thị (bao gồmcác dự án phát triển nhà ở thương mại) và dự án phát trin nhà ở xã hội như sau:

1/- Đối vi dự án đầu tư xây dng khu đô thị (bao gm các d án phát trin nhà ở thương mại)

- Theo Khoản 9, Điều 2 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ v Quản lý đu tư phát trin đô thị có quy định như sau:

9. Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án đầu tư xây dựng cáccông trình (có thể bao gồm: Nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng…)trên một khu đất được giao trong khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch đượccấp có thm quyn phê duyệt.”

- Theo Khoản 3 và Khoản 4, Điều 20 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày14/01/2013 của Chính phủ về Qunlý đầu tư phát triển đô thị có quy định như sau:

“3. Sau khi được la chọn, chủ đầu tư dự án có tráchnhiệm lập h sơ đềxuất chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này, trình Ủyban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định chp thuận đầu tư hoặc trình cấp có thẩm quyền để quyết định chp thuận đầu tư thực hin dự án theo quy định tại các Điều21, 22, 23, 24 và 25 của Nghị định này.

4. Quyết định chấp thuận đầu tư của cơquan có thẩm quyền là cơ sở pháp lý để chủ đầu tư trình cơ quan có thm quyền thm định, phê duyệt và triển khai thựchiện dự án.”

- Theo Khoản 2 và Khoản 3, Điều 23 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ có quy định như sau:

“2. Đi với các dự án đu tư xây dựng khu đô thị thuộc thm quyn chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhândân cấp tỉnh: Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì, phi hợp với các Sở, ban ngành (Quy hoạchKiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giaothông vận tải, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Ban quản khu vực phát triển đô thị...) vàcác cơ quan quản hành chính có liên quanthm định H sơ đ xuất chấp thuận đu tư.

3. Đi với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thuộc thẩm quyền chấp thuận đầutư của Thủ tướng Chính phủ: Bộ Xây dựng là cơ quan chủ trì, phi hợp với các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan thm định H sơ đề xuất chấp thuận đầu tư theoquy định tại Khoản 1 các Điu 21, 22 của Nghị định s 11/2013/NĐ-CP.”

Căn c Điều21, 22, 23, 24 và 25 Nghị định s11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thịcó quy định v Thẩm quyền chấp thuận đầu tư như sau:

Điều 21. Thẩm quyền chấp thuận đầu tư đi với các dự án đầu tư xây dựng khuđô thị mới

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận đầu tư sau khiý kiến thẩm định của Bộ Xây dng đi với các trường hợp sau đây:

a) Dự án có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên;

b) Dự án thuộc địa giới hành chính của hai tỉnh trở lên hoặc khu vực có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốcphòng.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư đi với các dự án có quy mô sử dụng đt từ 20 ha đến dưới 100 ha sau khi cóý kiến thống nhấtbằng văn bản của Bộ Xây dựng.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết địnhchấp thuận đầu từ các dự án còn lại.

Điu 22 Thẩm quyền chấp thuận đầu đối với các dự án tái thiết khu đô thị

1. Th tướng Chính phủ quyết định chấp thuận đu tư sau khi có ý kiến thm định của Bộ Xây dựng đối với các dán có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên và các dự án có vị trí thuộc khu vực có ý nghĩa quan trọng về an ninhvà quốcphòng.

2. Ủy ban nhân dân cp tỉnh quyết định chấp thuận đầu tưsau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của BộXây dng đối với các dự án có quy mô sử dụng đất từ 10 ha đến 50 ha; các dự án thuộc khu vựchạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong các đ án quy hoạch chung) của đô thị loạiđặc biệt; các dự án thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp cóthm quyền công nhận là di sản cp quc gia, cp quc gia đặc biệt.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận đầu dự án còn lại.

Điều 23. Thẩm quyền chấp thuận đầu tư đối với các dự án bảo tồn, tôn tạo khu đô thị

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư sau khi có ý kiến thng nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng đi với các trường hợp sau đây:

a) Dự án thuộc khu vực có ý nghĩa quan trọng về an ninh quốc phòng, khu vc di tích cấp quốc gia, quốc gia đc biệt được cp có thẩm quyền công nhận tại các đô thị;

b) Dự án thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xácđịnh trong các đồ án quy hoạch chung) của đô thị loại đặc bit,

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chp thuận đầu tư các dự án còn lại.

Điều 24. Thm quyền chấp thuận đầu tư đối với các dự án cải tạo chỉnh trang khu đô thị

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định chấp thuận đầu tư các dự ántrên không phân biệt quy mô theo các quy định của pháp luật về xây dựng, Nghị địnhnày và pháp luật có liên quan.

Điều 25. Thẩm quyền chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầutư xây dựng khu đô thị hn hợp

1. Thực hiện theo các quy định như đốivới dự án tái thiết khu đô thị nếu trong ranh giới dự án có:

a) Phần diện tích tái thiết của dự án có quy mô sử dụng đất từ 10 ha trở lên;

b) Phần diện tích tái thiết của dự án nằmtrong: Khu vực có ý nghĩa quan trọng về an ninh quốc phòng; khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác địnhtrong các đồ án quy hoạch chung) của đô thị loại đặc biệt, đô thị có di tích đượccp có thẩm quyền công nhận là di sản cấpquc gia, cp quốc gia đặc biệt.

2. Thực hiện theo các quy định như đi với dự án đầu tư xây dựng khu đôthị mới đối với các dự án còn lại.

3. Bổ sung thực hiện các quy định như đốivới dự án bảo tồn, tôn tạo tại Điều 40 của Nghị định này nêu trong ranh giới dựán có công trình được cp có thẩm quyn xác định là di sản văn hóa.

Căn cứ các quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24và Điều 25 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quảnlýđầu tư phát triển đô thị và Khoản2, Khoản 3, Điều 23 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BX D-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ Xây dựngvà Bộ Ni vụ, hiện nay thẩm quyền chấpthuận đầu tư dự án đầu tư xây dngkhu đô thị (bao gm các dự ánphát triển nhà ở thương mại) thuộc 2 cấp: Thủ tướng Chính phủỦyban nhân dân thành phố. Trong đó Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì phối hợp vớicác Sở ngành thm định Hồ sơ đềxuất chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trên địabàn thành phố thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố.

2/- Đối với dự án phát triển nhà ở xã hội

- Theo Khoản 1, Điều 11 Nghị định s 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về Phát triểnvà Quản lý nhà ở xã hội có quy định như sau:

“1. Thẩm quyền chấp thuận đầu tư dự ánphát triển nhà ở xã hội (trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này):

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định chấpthuận đầu tư sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng đối với các trường hợpsau đây:

- Dự án thuộc mọi nguồn vốn có quy môsử dụng đất từ 100 ha tr lên;

- Dự án được đầu tư xây dựng bằng nguồnvốn ngân sách trung ương, không phân biệt quy mô sử dụng đất.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết địnhchp thuận đầu tư sau khi có ý kiến thng nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng đối với cáctrườnghợp sau đây:

- Dự án thuộc mọi nguồn vốn có quy môsử dụng đất từ 20 ha đến dưới 100 ha (trừ dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trung ương quy định tại Điểm a Khoản này);

- Dự án thuộc mọi nguồn vn (tr dự án đầu tư bằng ngân sách trung ương quy định tại Đim a Khoản này) có diện tích đất dưới 20 ha, nhưng có quy mô từ 2.500 căn hộ trở lên.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư đối với các dự án còn lại.”

- Theo Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3, Điu 7 Thông tư s08/2014/TT-BXD ngày 23/5/2014 của BộXây dựng có quy định như sau:

1. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội có quy mô sử dụng đất dưới100 ha

a) Đối với trưng hợp không phải đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư:

- Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp trực tiếp 02 bộ hồsơ đềnghị chấp thuậnđầu tư tại Sở Xây dựng.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủtrì thẩm tra, lấy ýkiến góp ý của các cơ quan có liên quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời gửi lấy ý kiến của Bộ Xây dựng (đối với trường hợp dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha đến dưới 100 havà dự án có quymô sử dụng đất dưới 20 ha nhưng có tổng số căn hộ từ 2.500 căn trở lên)và cơ quan cóliên quan khác (nếu thy cần thiết) theo thời hạn quy định tại Khoản 4 Điu này. Sau khi có ý kiến của cơ quan chủ trì thẩm định lập Tờ trình theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08ban hành kèm theoThông tư này đề nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp có văn bản chấp thuận đu tư;

- Trên cơ sở Tờ trình của Sở Xây dựng kèm theo hồ sơ đềnghị chấp thuậnđu tư của chủ đu tư, ý kiến góp ý của Bộ Xây dựng và cáccơ quan; căn cứvào nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 1 88/2013/NĐ-CP Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuậnđầu tư theo mu quy định tại Phụ lục s 09 ban hành kèm theo Thông tư này.Chủ đầu tư trựctiếp đến nhận văn bản chấp thuận đầu tư tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ ghitrong giấy biên nhận nộp hồ sơ.

b) Đối với trường hợp phải đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triểnnhà ở xã hội:

- Trường hợp dự án có quy mô sử dụng đấtdưới 20 ha và có s lượng căn hộ dưới 2.500 căn hộ;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn theo nguyên tắc quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 5 củaThông tư này và trong quyết định công nhận việc lựa chọn chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấptỉnh cần nêu rõ các nội dung chấp thuận đầu tư dự án nhà ở xã hội quy định tại Khoản 4Điu 11 Nghị định 188/2013/NĐ-CP và quyết định này thay thếcho văn bản chấp thuận đầu tư.

- Trường hp dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha đến dưới 100 ha và trường hợp dự án có quy mô sử dụng đt dưới 20 ha nhưng có s lượng từ 2.500 căn hộ trở n:

Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhchỉ đạo Sở Xây dựng có văn bản gửi lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 11 Nghị định 188/2013/NĐ-CP.

Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựngphát hành hồ sơ mời thầu và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tnh tổ chức đu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quyđịnh.

2. Trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuậnđầu tư dự án phát triển nhà xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vn ngoài ngân sách nhà nước mà có quymô sử dụng đất trên 100 ha thực hiện quy định sau đây;

a) Đối với trường hợp không phải đấu thầulựa chọn chủ đầu tư:

- Chủ đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ về Bộ Xâydựng để xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư.

- Căn cứ vào hồ sơ đề nghị của chủ đầutư, Bộ Xây dựng kiểm tra và có văn bản (kèm theo hồ sơ) gửi ly ý kiến Bộ, ngành: Bộ Tài nguyên vàMôi trường, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và y ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự ánvề mt s nội dung liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, năng lực của chủ đầu tư, nguồn vn đầu tư và các vấn đ liên quan đến trách nhiệm quản lýnhà nước của các Bộ, ngành trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. Thời gian ly ý kiến của các Bộ, ngành quy địnhtại Đim này ti đa là 20 ngày làm việc, k từ ngày nhận được văn bản đ nghị (kèm theo h sơ).

- Trên cơ sở ý kiến trả lời của các Bộ, ngành và địaphương có liên quan, Bộ Xây dựng có trách nhiệm gửi 02 bộ h sơ báo cáo Thủ tướng Chính phủ. H sơ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ xinchấp thuận đầu tư dự án nhà ở xã hội th hiện các nội dung quy định tại Khoản4 Điu 1 Nghị định 188/2013/NĐ-CP; h do chủ đầu tư trình và bản sao văn bản góp ý của các Bộ, ngành cóliên quan đ Thủ ng Chính phủ xem xét, quyết định.

- Sau khi có ý kiến chp thuận đầu tư của Thủ tướngChính phủ, Bộ Xây dựngcó văn bản thông báo (gửi kèm theo văn bản chấp thuận đầutư của Thủ tướngChính phủ) đ chủ đầutư t chức lập và trình cơquan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, sau đó tổ chức lập, thẩmđịnh và phê duyệtdự án theo thẩm quyền quy định.

b) Đối với trường hợp phải đấu thầu lựachọn chủ đầu tư:

- Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phảigửi hồ sơ ly ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng. Trước khi thực hiệnviệc thẩm định,Bộ Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngànhcó liên quan (gm: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầutư, Bộ Tài chính,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có Tờtrìnhđề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư dự án nhà ở xã hội (theo mẫu quy định tạiPhụ lục số 11 của Thông tư này), kèm theo văn bản thẩm định của Bộ Xây dựng;

Sau khi Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư, Ủy ban nhândân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng phát hành hồ sơ mời thầu và tổchức đấu thầu theo nguyên tắc quy định tại Đim b, Khoản 3 Điều 5 của Thông tư này. Quy trình và phương thức đấu thầu lựa chọn chủ đầutư dự án nhà ở xã hội được áp dụng như đi với trường hợp đu thầu lựa chn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất khác.

3. Trường hợp dự án nhà ở xã hội đã đượcphê duyệt mà có đề xuất thay đổi một trong các nội dung của dự án so với nội dung chấpthuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền đã ban hành thì chủ đầu tư phải có Tờtrình kèm theo hồ sơ dự án đã được phê duyệt đề nghị cơ quan có thẩm quyền chấpthuận bổ sung nội dung của dự án. Đối với dự án có quy mô diện tích sử dụng đấttừ 100 ha trở lên thì chủ đầu tư phải có Tờ trình kèm theo hồ sơ dự án đã phêduyệt gửi Bộ Xây dựng thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấpthuận việc sửa đổi, bổ sung.”

Căn cứ các quy địnhtại Khoản 1, Điu 11 của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 củaChính phủ về Phát triển và Quản lý nhà ở xã hội và Khoản 1, Khon 2 và Khoản 3, Điều 7 Thông tư s08/2014/TT- BXD ngày 23/5/2014 của Bộ Xây dựng, hiện nay thẩm quyền chấpthuận đầu tư dựán phát triển nhà ở xã hội thuộc 2 cấp: Thủ tướng Chính phủỦy ban nhân dân thành phố. Trong đó Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì phối hợp với các Sở ngành thẩm định Hồ sơ đề xuấtchấp thuận đầutư đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố thuộc thẩm quyền chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân thành ph.

Do đó, Sở Xây dựng đề nghị Ủy ban nhân dân các quận, huyệnthực hiện như sau:

1/ Đi với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị (bao gồm các dự án phát triểnnhà ở thương mại)

Thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều24 và Điều 25 Nghị định s11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thịvà Điều 23 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD- BNV ngày 21/11/2013 của BộXây dựng và Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số11/2013/NĐ-CP .

2/ Đối với các dự án phát triển nhà xã hội

Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về Phát triển và Quản lý nhà ở xãhội và Điều 7 Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23/5/2014 của Bộ Xây dựng về hướngdẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 củaChính phủ về Phát triển và Quản lý nhà ở xã hội.

3/ Về xử lý chuyển tiếp đối với các dự án phát triển nhà ở đã đưc chấp thuận đầu tư theo quy định tạiNghị định số 71/2010/NĐ-CP

Thực hiện theo quyđịnh tại Điều 26 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày21/11/2013 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số nội dung của Nghị địnhsố 11/2013/NĐ-CP cụ thể:

“1. Đối với các dự án phát triển nhà ởvà các dự án khu đô thị mới thực hiện việc điều chỉnh cơ cu căn hộ và chuyển đi nhà ở thương mại sang nhà xã hội hoặc công trình dịch vụ theoNghị quyết 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một s giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sảnxut kinh doanh, h trợ thị trường giải quyết nợ xu: việc điu chỉnh dự án được thực hiện theocác quy định của Thông tư s 02/2013/TT-BXD ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Bộ Xây dng.

2. Đi với các dự án phát triển nhà ở đãđược chấp thuận đầu tư theo quy định tại Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chínhphủ và các dự án khu đô thị mới đã được cho phép đầu tư theo quy định ti Nghị định s 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ trướcngày Nghị định số11/ 2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì sẽ không phải thực hiện li các thủ tục chấp thuận đầu tư theoquy định tại Nghị định số 1 1/2013/NĐ-CP Trong quá trình thực hiện nếu xuất hiện nhu cầu điều chỉnhdự án, việc điều chỉnh sẽ được thực hiện theo các quy định tại Điu 51 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP và pháp luật về xây dựng.

3. Đi với các dự án khu đô thị mới đã đượccho phép đầu tư theo quy định tại Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ trướcngày Nghị định số11/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đã có Điều lệ quản lý thực hiện dự án được phê duyệt thì vẫn tiếp tục thựchiện các nội dung quy định đã được phê duyệt.

4. Đối với các dự án khu đô thị mới và dự án phát triển nhàở đã được cấp cóthẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư từ trước ngày Nghị định số 11/2013/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa được chấp thuận đầutư hoặc quyết định cho phép đầu tư: kể từ ngày Nghịđịnh số 11/2013/NĐ-CP có hiệu lực,đểđảm bảo tiến độ cho công tác chuẩn bị đầu tư trong khi chờ cấpcó thẩm quyền phêduyệt các khu vực phát triển đô thị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhchỉ đạo cậpnhật các dự án này vào danh mục các dự án của các khu vực phát triển đô thị dự kiến thành lập, đồng thờicho phépchủ đầu tư tiếp tục thực hiện hồ sơ đề xut để xin chấp thuận đầu tư theo các quy định tại 11/2013/NĐ-CP .”

Trên đây là nội dung hướng dẫn của Sở Xây dựng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chấp thuận đầu tư dự ánđầu tư xây dựng khu đô thị (bao gồm các dự án phát triển nhà ở thương mại) và dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố. Đ nghị Ủy ban nhân dân các quận, huyện nghiên cứu triển khai thực hiện theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Ủy bannhân dân các quận, huyệncó văn bản gửi về Sở Xây dựng - Phòng Phát triển đô thị (60 Trương Định, phường 7, quận3) để được hướng dẫn cụ thể./.

Nơi nhận:
- Như trên;
-
UBND thành phố (để báo cáo);
-
Giám đốc Sở (để báo cáo);
-
Sở TNMT; Sở GTVT;
-
Sở KHĐT; Sở QHKT;
-
Sở Tài chính;
-
Lưu VT, PTĐT, PTN&TTBĐS, TĐDA.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn Danh