BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5703/BTC-HCSN
V/v Kiến nghị của một số địa phương về chính sách miễn, giảm học phí

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2011

Kính gửi: BộGiáo dục và Đào tạo

BộTài chính nhận được công văn số 367/LĐTBXH-BTXH ngày 21/3/2011 của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế và công văn số 2746/LĐTBXH-DN ngày28/3/2011 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh phảnánh một số vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm học phítheo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ(côngvăn đính kèm). Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. BộGiáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghịđịnh số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí họctập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thốnggiáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (sau đây gọitắt là Nghị định số 49). Theo đó, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì nghiêncứu, tổng hợp ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xãhội để trả lời các địa phương nêu trên nhằm đảm bảo thống nhất với các văn bảntrả lời của Liên Bộ về chế độ miễn, giảm học phí.

Trongthời gian gần đây, Bộ Tài chính nhận được rất nhiều văn bản của các địa phươngcùng hỏi về các vấn đề liên quan đến việc xác định đối tượng và thủ tục hồ sơchi trả cấp bù tiền học phí miễn, giảm. Vì vậy, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo:

(i) Tổnghợp các thắc mắc nổi bật của một số địa phương trong thời gian vừa qua để sớmcó văn bản hướng dẫn, giải đáp (trên cơ sở tổng hợp ý kiến đã tham gia củaBộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội) hoặc tổ chức hội nghịtập huấn liên ngành về các nội dung liên quan đến chế độ miễn, giảm học phí đểtránh trường hợp Liên Bộ tiếp tục phải trả lời nhiều văn bản thắc mắc của nhiềuđịa phương/cơ quan khác nhau trong cả nước về vấn đề này.

(ii)Sớm nghiên cứu, sửa đổi bổ sung Nghị định số 49 đối với các nội dung liên quanđến đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí thuộc diện hộ nghèo, hộ cậnnghèo và các chính sách miễn, giảm học phí áp dụng đối với sinh viên theohọc tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập để đảm bảo tính côngbằng về chính sách của Nhà nước đối với người học (Hiện nay Nghị định số 49quy định chính sách cấp bù tiền học phí miễn, giảm chỉ áp dụng đối với sinhviên theo học tại các cơ sở giáo dục đại học công lập).

2. Quanđiểm của Bộ Tài chính về các kiến nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội(LĐTB&XH) tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Hồ Chí Minh như sau:

2.1.Về vấn đề liên quan đến đối tượng được miễn, giảm học phí:

a) Đốivới nội dung kiến nghị tại Điểm 1 công văn số 367 của Sở LĐTB&XH tỉnh ThừaThiên Huế:

TạiĐiểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTB &XH ngày15/11/2010 của Liên Bộ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tậpvà cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 (sau đây gọi tắt làThông tư 29) đã nêu rõ danh mục văn bản của cấp có thẩm quyền quy định về cácxã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (danh mục các văn bản này cónội dung quy định danh sách các thôn đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực IIvào diện đầu tư của Chương trình 135).

Theođó, đề nghị Sở LĐTB&XH tỉnh Thừa Thiên Huế rà soát lại các nội dung văn bảnquy định tại Thông tư số 29 nêu trên, trường hợp đối tượng có hộ khẩu thườngtrú thuộc các thôn đặc biệt khó khăn nằm trong danh mục các xã theo các văn bảnquy định tại Thông tư số 29 thì thuộc diện được hưởng chính sách miễn, giảm họcphí theo quy định (Trong trường hợp Sở LĐTB&XH tỉnh Thừa Thiên Huế nhậnthấy danh mục các văn bản liệt kê trong Thông tư số 29 chưa đầy đủ, còn thiếudanh mục văn bản của cấp có thẩm quyền công nhận về danh sách các thôn, xã cóđiều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn như đã phản ánh, đề nghị SởLĐTB&XH tỉnh Thừa Thiên Huế nêu rõ tên và ngày của văn bản và gửi về BộGD&ĐT để chủ trì nghiên cứu, sửa đổi bổ sung Thông tư số 29 đảm bảo phù hợpvới thực tế).

b) Đốivới nội dung kiến nghị tại Điểm 2, 9 công văn số 367 của Sở LĐTB&XH tỉnhThừa Thiên Huế và Điểm 3, 4 công văn số 2746 của Sở LĐTB&XH thành phố HồChí Minh:

* Vềkiến nghị của Sở LĐTB&XH tỉnh Thừa Thiên Huế:

- Nghịđịnh số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ học phí đã quy định rõ đối tượngthuộc diện được miễn, giảm học phí là học sinh, sinh viên là người dân tộcthiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộnghèo. Theo đó, trường hợp quy định đối tượng được miễn, giảm học phí theo nộidung kiến nghị của Sở LĐTB&XH tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng:Học sinh,sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dântộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo(hộ có thu nhập tối đabằng 130% thu nhập của hộ nghèo) thì sẽ thu hẹp đối tượng và không đúng với quyđịnh tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đối tượng thuộc diện đượchưởng chế độ miễn, giảm học phí.

Vìvậy, trong khi đồng thời Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ họcphí và Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ quyđịnh về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2011 - 2015 vẫn đang có hiệu lựcthi hành, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời Sở LĐTB&XH tỉnh Thừa ThiênHuế theo hướng như sau:

(i) Đểđảm bảo không trái với quy định tại Nghị định 49, Thông tư 29 đã hướng dẫn rõquy định về chuẩn hộ nghèo (tại thời điểm ban hành Thông tư 29 thì chuẩnnghèo được xác định theo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ) và quy trình xác định hộ có mức thu nhậpbằng 150% thu nhập của hộ nghèo (theo quy định tại Thông tư số 27/2007/TT-BLĐTBXHngày 30/11/2007 của Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH). Đồng thời, để tránh việcphải sửa đổi Thông tư trong trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tưđược thay đổi, Điều 8 Thông tư 29 đã nêu rõ: "Trong quá trình thựchiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thôngtư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng văn bản mới thì sẽđược dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó". Như vậy, đến nay quyđịnh về chuẩn nghèo đã được thay đổi bằng Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ thì sẽ áp dụng chuẩn nghèo quy định tại vănbản này để thực hiện chính sách về miễn, giảm học phí cho giai đoạn 2011 -2015.

(ii)Đề nghị Sở tiếp tục thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 29 (trước mắt sớm giải quyết cho cáctrường hợp thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo như quy định tại Quyết định số09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), đồng thời đề nghị Sở báo cáo rõ vềnhững khó khăn trong việc xác định nhóm hộ có thu nhập từ trên 130% đến 150%thu nhập hộ nghèo và gửi về Bộ LĐTB&XH, Bộ Giáo dục và Đào tạo để Liên Bộcó cơ sở nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể.

- Đềnghị Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, làm việc với Bộ LĐTB&XH (cơ quanchủ trì nghiên cứu, xây dựng nội dung đề xuất liên quan đến việc quy định/xácđịnh đối tượng thuộc hộ nghèo cũng như chuẩn hộ nghèo, cận nghèo)để làm rõvà sớm có hướng dẫn cụ thể về những vướng mắc của địa phương về vấn đề nêu trên.Trường hợp cần thiết, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo sớm nghiên cứu, sửa đổiNghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ học phí để đảm bảo các chínhsách về miễn, giảm học phí của Nhà nước được thực hiện một cách thuận lợi.

* Vềkiến nghị của Sở LĐTB&XH thành phố Hồ Chí Minh:

Điều4 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ đã nêu rõ đối tượng được miễn họcphí là:"Trẻ em mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tạicác xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế xã hội khókhăn"

Theođó, Thông tư số 29 đã hướng dẫn rõ trình tự, thủ tục và hồ sơ cần phải nộp củacác đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí; trong đó đối với trường hợpngười học có cha mẹ thuộc địa bàn được áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đãquy định rõ hồ sơ phải nộp là: Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình(mục đích để chứng minh người học có cha mẹ hiện đang thường trú tại địa bànkinh tế xã hội khó khăn).

Vìvậy, trường hợp gia đình người học (cha mẹ của học sinh, sinh viên) có hộ khẩuthường trú tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, thuộc diệnđược miễn, giảm học phí thì học sinh, sinh viên đó vẫn thuộc đối tượng được xétmiễn, giảm học phí theo quy định. Theo đó, gia đình người học có trách nhiệmnộp hồ sơ theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 29 về Phòng LĐTB&XH/PhòngGD&ĐT cấp huyện (nơi gia đình người học có hộ khẩu thường trú) để đượcthanh toán, chi trả tiền cấp bù học phí, miễn giảm.

2.2.Về vấn đề liên quan đến thời gian chi trả tiền học phí cấp bù (nội dung kiến nghị tại Điểm 3, 4 công văn số 367 củaSở LĐTB&XH tỉnh Thừa Thiên Huế):

- Chínhsách cấp bù tiền học phí được miễn, giảm được áp dụng đối với các đối tượngtheo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ và có đầy đủ hồ sơ theohướng dẫn tại Thông tư số 29. Theo đó, đối với học sinh, sinh viên là người dântộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghềnghiệp và giáo dục đại học thì phải nộp giấy chứng nhận hộ nghèo do UBND cấp xãcấp cho đối tượng vào học kỳ 1 của năm học X. Trường hợp, đến học kỳ tiếp theo,đối tượng thuộc diện được miễn giảm học phí nêu trên không có giấy chứng nhậnhộ nghèo do đã thoát nghèo theo kết quả rà soát thì không được tiếp tục nhậntiền cấp bù học phí miễn, giảm theo quy định.

- Đốivới trường hợp học sinh, sinh viên bị lưu ban, học lại: Hiện nay trong Thông tưsố 29 chưa có hướng dẫn trường hợp này (Thông tư mới chỉ quy định việc dừngcấp tiền miễn, giảm học phí đối với trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luậthoặc buộc thôi học), nên về nguyên tắc nếu học sinh, sinh viên có đầy đủ hồsơ theo quy định và có xác nhận của cơ sở đào tạo nơi đang theo học thì vẫnthuộc diện được cấp tiền miễn, giảm học phí theo quy định.

Vềnội dung này, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi nhận nội dung đề xuất của SởLĐTB&XH tỉnh Thừa Thiên Huế và sớm nghiên cứu, ban hành văn bản hướng dẫn(ví dụ: bổ sung quy định về thời gian bị học lại/lưu ban tối đa không quá baonhiêu kỳ học) để tránh tình trạng học sinh, sinh viên lười học, không có cốgắng trong quá trình học tập mà vẫn được Nhà nước cấp bù học phí miễn, giảm.

2.3.Về vấn đề liên quan đến cơ sở đào tạo nơi học sinh, sinh viên theo học thuộcdiện được hưởng chế độ miễn, giảm học phí

a) Đốivới nội dung kiến nghị tại Điểm 1, 2 công văn số 2746 của Sở LĐTB&XH thànhphố Hồ Chí Minh:

- Khoản2 Điều 7 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế miễn, giảmhọc phí đã nêu rõ:"... Cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phícho các đối tượng được miễn, giảm học phí học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệpvà giáo dục đại học công lập để các đối tượng này đóng học phí đầy đủ cho nhàtrường”. Theo đó, để đảm bảo không trái với quy định tại Nghị định số49/2010/NĐ-CP nội dung Thông tư 29 chỉ hướng dẫn việc thực hiện cấp bù học phícho các đối tượng được miễn, giảm học phí học chính quy tại các cơ sở giáo dụcnghề nghiệp và giáo dục đại học công lập(Hiện nay việc thực hiện cơ chếmiễn, giảm học phí đối với người học theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp vàgiáo dục đại học ngoài công lập được thực hiện theo quy định tại Thông tư liêntịch số 16/2006/TTLT /BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Liên Bộ: LĐTB-XH,GD&ĐT, Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đốivới người có công với cách mạng và con của họ).

- Điều11, 12 Nghị định 49/2010/NĐ-CP đã quy định rõ: Căn cứ vào khung học phí củaChính phủ (đối với giáo dục phổ thông và mầm non)/hoặc mức trần học phí củatừng năm học (đối với giáo dục đại học) quy định tại Nghị định, các địa phương(đối với giáo dục phổ thông và mầm non)/hoặc trường (đối với giáo dục đại học)quy định mức học phí cụ thể đối với từng trình độ đào tạo đảm bảo phù hợp vớithực tế của địa phương/hoặc yêu cầu phát triển của ngành đào tạo. Theo đó, vềnguyên tắc các trường không được phép quy định mức học phí cao hơn mức trần quyđịnh tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Vìvậy, Thông tư 29 hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP đã nêu rõ: Căn cứ để lập dựtoán kinh phí cấp bù tiền học phí được miễn, giảm là theo số lượng đối tượng vàmức trần học phí tương ứng đối với từng cấp học được quy định tại Nghị định49/2010/NĐ-CP ; Khi thực hiện chi trả cho đối tượng thụ hưởng thì căn cứ theomức học phí thực tế của từng trường đã được nhà trường xác nhận trong đơn đềnghị (mức học phí không vượt quá mức trần học phí quy định của Nhà nước) để cấptrực tiếp cho gia đình người học.

Đốivới các cơ sở giáo dục đại học, để khắc phục những vướng mắc trong quá trìnhtriển khai thực hiện, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo sớm có văn bản hướng dẫncác trường đại học ở địa phương điều chỉnh lại mức thu học phí (không cao hơnmức trần quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ) để làm căn cứxác định số kinh phí cấp bù miễn, giảm học phí cho các trường và mức học phíchi trả cho đối tượng thụ hưởng.

b) Đốivới nội dung kiến nghị tại Điểm 5, 7, 11 công văn số 367 của Sở LĐTB&XHtỉnh Thừa Thiên Huế:

- TạiKhoản 3 Điều 3 Thông tư số 29 đã nêu rõ: Cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn,giảm học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí học chính quy ở cáccơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập. Theo đó, đối với cácđối tượng học tại chức, học từ xa, học liên thông tại các trường đại học,cao đẳng công lập không thuộc trường hợp được xem xét cấp bù tiền học phímiễn, giảm.

- Điều4 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn, giảm học phí nhưsau:"... Học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáodục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập đối đabằng 150% thu nhập của hộ nghèo"

Theoquy định của Luật Giáo dục, loại hình Trung tâm giáo dục thường xuyên, trungtâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp không nằm trong hệ thống cơ sở giáo dụcnghề nghiệp và giáo dục đại học. Theo đó, người học theo học tại 2 trung tâmnêu trên không thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theoquy định của Nghị định 49/2010/NĐ-CP .

- Vềcơ chế và cơ quan có trách nhiệm cấp bù học phí đối với học sinh trường phổthông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học:

Đềnghị Bộ GD&ĐT sớm nghiên cứu, sửa đổi bổ sung Thông tư số 29 hướng dẫn vềnội dung này theo hướng như sau:

(i) Đốivới việc cấp bù học phí cho người học tại trường phổ thông dân tộc nội trú:Đề nghị thực hiện theo phương thức áp dụng đối với việc cấp bù học phí chongười học tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập quy định tạiKhoản 1 Điều 3 Thông tư số 29. Theo đó cơ quan có trách nhiệm lập dự toán vàquản lý kinh phí cấp bù học phí là các Sở GD&ĐT của địa phương (Nội dung cụthể quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 29).

(ii)Đối với việc cấp bù học phí cho người học tại trường dự bị đại học và khoadự bị đại học (Đây là 2 cơ sở giáo dục thuộc danh mục các trường chuyênbiệt theo quy định của Luật Giáo dục): Đề nghị thực hiện theo phương thức ápdụng đối với việc cấp bù học phí cho người học (cấp trực tiếp) tại cơ sở giáodục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 29). Theo đó, cơ quan có trách nhiệm lậpdự toán và quản lý kinh phí cấp bù học phí là Phòng LĐTB&XH (Nội dung cụthể quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 29).

2.4.Về vấn đề liên quan đến hỗ trợ chi phí học tập (nội dung kiến nghị tại Điểm 8, 10 công văn số 367của Sở LĐTB&XH tỉnh Thừa Thiên Huế):

- Điều6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định cụ thể về 3 nhóm đốitượng được hỗ trợ chi phí học tập(Nội dung Nghị định không quy định về loạihình cơ sở giáo dục nơi học sinh theo học). Theo đó, ngành LĐTB&XH cótrách nhiệm chi trả tiền hỗ trợ chi phí học tập cho tất cả các đối tượng theođúng quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ, không phânbiệt loại hình cơ sở giáo dục nơi học sinh theo học là trường công lập hayngoài công lập.

- Theoquy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Giáo dục về hệ thống giáo dục quốc dân: Giáodục phổ thông có Tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.Vì vậy, chế độ hỗ trợ chi phí học tập quy định tại Điều 6 Nghị định số49/2010/NĐ-CP của Chính phủ có áp dụng đối với học sinh học tiểu học.

Trênđây là ý kiến tham gia của Bộ Tài chính đối với các kiến nghị của địa phương vềchính sách miễn, giảm học phí. Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, tổnghợp trả lời địa phương./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ LĐTB&XH;
- Sở LĐTB&XH tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Sở LĐTB&XH thành phố HCM;
- Vụ NSNN;
- Lưu: VT, HCSN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Minh