BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5780/TCHQ-CCHĐH
V/v hướng dẫn xử lý vướng mắc về nghiệp vụ khi thực hiện TTHQĐT

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2010

Kính gửi:

Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Lào Cai, Cần Thơ, Hà Tĩnh.

Thực hiện công văn số 4252/TCHQ-CCHĐH ngày 2/8/2010 về việc hướng dẫn xử lý vướng mắc phần mềm trongthủ tục hải quan điện tử nhằm đẩy mạnh mở rộng thủ tục hải quan điện tử, phấnđấu đạt các chỉ tiêu theo chỉ đạo của Bộ tại Thông báo số 4840/TB-TCHQ ngày19/8/2010. Trên cơ sở các nội dung đã được thống nhất (tại Hội nghị ở Đà Nẵngtừ 16-20/8/2010), Tổng cục Hải quan hướng dẫn xử lý vướng mắc về nghiệp vụ thựchiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố như sau:

1. Khai báo hàng nhập khẩu máy móc,thiết bị đồng bộ, hàng đóng chung container.

Nội dung vướng mắc: Một số nội dungdoanh nghiệp cần diễn giải thêm khi khai báo thực hiện được nhưng khi in tờkhai điện tử không hiển thị gây khó khăn trong quản lý như hàng nhập đồng bộ,hàng đóng chung container….

Hướng dẫn xử lý:

- Đối với các nội dung cần diễngiải ở phần chung của tờ khai: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn doanhnghiệp khai báo theo hướng thể hiện hàng nhập đồng bộ, hàng đóng chungcontainer tại ô “Ghi chép khác” của tờ khai hải quan điện tử Mẫu số 3a, 3b Phụlục II Thông tư 222/2009/TT-BTC ;

- Đối với các nội dung cần diễngiải ở từng dòng hàng: thể hiện chi tiết tại ô Tên hàng, quy cách phẩm chất củatờ khai hải quan điện tử.

- Đối với các nội dung khác cơ quanhải quan thấy cần thiết phải thể hiện trên tờ khai hải quan điện tử in mà khôngquy định trong Thông tư 222/2009/TT-BTC : công chức thực hiện xem xét từngtrường hợp cụ thể để hướng dẫn doanh nghiệp khai vào ô “Ghi chép khác”.

2. Thể hiện tổng chi phí bảo hiểm(I) và cước phí vận chuyển hàng hóa (F) trên tờ khai hải quan điện tử in.

Nội dung vướng mắc: Hàng nhập cógiá FOB, việc khai báo I và F không thể hiện giao diện trên tờ khai nên khôngkiểm tra việc phân bổ trong trị giá tính thuế (trên tờ khai giấy thì doanhnghiệp có khai báo làm cơ sở kiểm tra).

Hướng dẫn xử lý: Yêu cầu các CụcHải quan hướng dẫn doanh nghiệp khi cần thể hiện tổng I, F, THC (phí thu hộ,trả hộ) trên mặt tờ khai thì khai báo vào ô “Ghi chép khác” thể hiện tại Mẫu số3b Phụ lục II Thông tư 222/2009/TT-BTC .

3. Khai báo số hiệu container đốivới hàng xuất khẩu

Nội dung vướng mắc: Trên giao diệntờ khai xuất khẩu chưa thể hiện số hiệu container khi doanh nghiệp thực hiệnkhai báo do việc khai báo có thể thực hiện trước việc đóng hàng hóa vàocontainer.

Hướng dẫn xử lý: Chức năng khai bổsung số hiệu container đối với hàng hóa xuất khẩu đang được bổ sung vào Hệthống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trong thời gian bổ sung chức năng khaibáo bổ sung các Cục Hải quan hướng dẫn doanh nghiệp khai báo số hiệu containertại Bản kê kèm theo tờ khai (Mẫu 10 Phụ lục II Thông tư 222/2009/TT-BTC ); in vànộp kèm tờ khai điện tử in tại khu vực giám sát hải quan.

4. Kiểm dịch thực vật, động vật,thủy sản

Nội dung vướng mắc: Theo Thông tưliên tịch số 17/2003/TTLT-BTC-BNN &PTNT-BTS ngày 14/3/2003 thì hàng nhậpkhẩu phải kiểm dịch thực vật, động vật, thủy sản được thông quan trên cơ sởGiấy đăng ký kiểm dịch mà không phải chờ kết quả kiểm dịch trừ trường hợp quyđịnh tại điểm 4.1 Khoản II Thông tư này, cụ thể: “Trong trường hợp cơ quan kiểmdịch có yêu cầu kiểm dịch xong lô hàng trước khi hoàn thành thủ tục hải quanthì 2 Cơ quan liên quan phải phối hợp chặt chẽ với nhau và Cơ quan hải quan chỉquyết định thông quan sau khi có kết luận của cơ quan kiểm dịch”. Tuy nhiên,Điều 23 Thông tư 222/2009/TT-BTC quy định trường hợp kiểm dịch động thực vậtthuộc đối tượng mang về bảo quản và chỉ được thông quan khi đã nộp kết quả kiểmdịch. Như vậy, cả doanh nghiệp và hải quan đều phát sinh thêm công việc là phảitheo dõi việc bổ sung kết quả kiểm dịch thực vật, không tạo thông thoáng hơn sovới khai báo truyền thống.

Hướng dẫn xử lý: Nội dung Điều 23Thông tư 222/2009/TT-BTC và Thông tư liên tịch số17/2003/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS quy định nội dung giống nhau. Vì vậy, Tổngcục hải quan đề nghị các Cục hải quan tỉnh, thành phố nghiên cứu và thực hiệntheo đúng quy định.

5. Quyết định hình thức mức độ kiểmtra tự động

Nội dung vướng mắc: Thông tư222/2009/TT-BTC không quy định lãnh đạo Chi cục phải duyệt phân luồng, mà việcduyệt phân luồng, quyết định hình thức mức độ kiểm tra được thực hiện tự độngthông qua cập nhật các phiên bản rủi ro nên khi phân luồng tờ khai công chứcnhận được mức độ kiểm tra trên chỉ dẫn phân luồng và phản hồi về cho doanhnghiệp cũng như chỉ dẫn các khâu nghiệp vụ tiếp theo. Tuy nhiên, thực tế hiệnnay hầu hết các Chi cục chưa thực hiện được việc cập nhật phiên bản rủi ro dophần mềm khai điện tử mới không thiết kế chức năng này.

Hướng dẫn xử lý:

- Ngày 4/12/2009 Tổng cục hải quanđã ban hành công văn số 76/TCHQ-ĐT hướng dẫn về việc ... điện tử. Theo đó tạiđiểm b, Khoản 2 Mục III hướng dẫn Chi cục trưởng chịu trách nhiệm về việc xâydựng phiên bản dữ liệu đánh giá rủi ro; thiết lập tiêu chí phân tích cấp Chicục, báo cáo về Cục phê duyệt, cập nhật hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý rủiro để hỗ trợ việc quyết định hình thức, mức độ kiểm tra.

- Chức năng cập nhật trên phần mềm:Cục Công nghệ thông tin phối hợp Cục Điều tra chống buôn lậu xây dựng công cụđể Chi cục hải quan cập nhật các phiên bản rủi ro đã xây dựng vào hệ thống quảnlý rủi ro giai đoạn II. Thời gian hoàn thiện: tháng 10/2010.

6. Xây dựng phiên bản rủi ro cấpCục và Chi cục trong thủ tục hải quan điện tử

Nội dung vướng mắc: Tại khoản 3Điều 5 Thông tư 222/2009/TT-BTC quy định việc quản lý rủi ro thực hiện theoQuyết định 48/2008/QĐ-BTC ngày 4/7/2008 của Bộ Tài chính; giao Tổng cục Hảiquan quy định cụ thể về quản lý rủi ro đối với việc phân luồng, quyết định hìnhthức mức độ kiểm tra và một số bước nghiệp vụ khác hỗ trợ việc phân luồng,quyết định hình thức mức độ kiểm tra như: kiểm tra sơ bộ, quyết định hàng hóachuyển cửa khẩu, cho phép nộp chậm chứng từ, chuyển đổi chứng từ, lấy mẫu hànghóa và kiểm tra định mức …. Tuy nhiên cho đến nay Tổng cục hải quan chưa có quyđịnh cụ thể về nội dung này dẫn đến lượng công việc ở các khâu nhiệm vụ tăng,gây chậm thời gian thông quan.

Hướng dẫn xử lý: Tổng cục Hải quanyêu cầu các Cục Hải quan, Chi cục Hải quan trên cơ sở phân cấp quy định Quyếtđịnh 35/QĐ-TCHQ và Công văn số 76/TCHQ-ĐT để tiến hành tổ chức thu thập, phântích thông tin, đánh giá quá trình chấp hành của doanh nghiệp để xây dựng phiênbản dữ liệu đánh giá rủi ro để đưa ra mức độ kiểm tra hỗ trợ cho việc phânluồng theo quy định tại Điều 5 Thông tư 222/2009/TT-BTC .

7. Chữ ký số

Nội dung vướng mắc: Trong trườnghợp triển khai chữ ký số một doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tửđược cấp một dạng chữ ký số mà có nhiều doanh nghiệp giao nhận thực hiện việckhai và làm thủ tục hải quan. Vậy việc khai báo sẽ sử dụng chữ ký số của doanhnghiệp hay đại lý làm thủ tục hải quan?

Hướng dẫn xử lý: Đối với nhữngdoanh nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng doanh nghiệp giao nhận không phải là đại lýhải quan để làm thủ tục thì khi khai tờ khai hải quan điện tử phải sử dụng chữký số của doanh nghiệp xuất nhập khẩu đó.

8. Ra quyết định thông quan/giảiphóng hàng/mang hàng hóa về bảo quản đối với các mặt hàng khác nhau trong cùngmột lô hàng.

Nội dung vướng mắc: Trong một tờkhai, khai báo nhiều mục hàng, có mục được thông quan, có mục tạm giải phónghàng hoặc đưa hàng hóa về bảo quản. Hiện nay, chương trình không có chức năngra quyết định riêng biệt cho từng dòng hàng hoặc lựa chọn những dòng hàng cầncó phê duyệt của lãnh đạo Đội để đề xuất đối với những mặt hàng chỉ được phépgiải phóng hàng hoặc đưa hàng hóa về bảo quản.

Hướng dẫn xử lý: Thực hiện theohướng lựa chọn mức độ quản lý chặt chẽ hơn cho cả lô hàng chứ không cho từngmặt hàng cụ thể. Ví dụ một số mặt hàng được phép mang hàng về bảo quản, một sốmặt hàng được phép giải phóng hàng. Kết quả cuối cùng: lựa chọn mang hàng vềbảo quản cho cả lô hàng.

9. Sửa định mức gia công

Nội dung vướng mắc: Hệ thống chưacó chức năng phê duyệt của Lãnh đạo Chi cục đối với sửa định mức. Vì vậy khókhăn trong việc kiểm tra và đưa ra quyết định sửa định mức.

Hướng dẫn xử lý:

- Trong trường hợp hệ thống đã xâydựng được chức năng sửa định mức và đã cập nhật tiêu chí quản lý rủi ro để tựđộng phân luồng theo các mức tương ứng.

- Trường hợp hệ thống đã có chứcnăng nhưng chưa cập nhật tiêu chí rủi ro thì xem xét quyết định theo từngtrường hợp cụ thể.

- Trường hợp chưa có chức năng sửađịnh mức thì đề xuất bằng phiếu để lãnh đạo Chi cục phê duyệt.

10. Thủ tục đối với nguyên vật liệutự cung ứng trong gia công

Nội dung vướng mắc: Theo khoản 1.1điều 36 Thông tư 222/2009/TT-BTC quy định sản phẩm gia công xuất khẩu có sửdụng nguyên liệu do bên nhận gia công tự cung ứng phải khai thông tin theo tiêuchí và khuôn dạng quy định. Tuy nhiên, theo tiết b khoản 1.3 điều 7 Thông tư 74/2010/TT-BTC ” các doanh nghiệp chỉ phải làm thủ tục hải quan đối với nguyênliệu, phụ liệu, vật tư cung ứng từ nguồn do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc muatại thị trường Việt Nam có thuế xuất khẩu, có giấy phép …”

Hướng dẫn xử lý: Đề nghị các Cụchải quan tỉnh, thành phố thực hiện theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 36 Thôngtư 222/2009/TT-BTC - quy định đối với thủ tục hải quan điện tử. Thông tư74/2010/TT-BTC áp dụng cho thủ tục hải quan truyền thống.

11. Xử lý sự cố đối với Hệ thốnggiám sát, chuyển cửa khẩu

Nội dung vướng mắc: Giám sát hàngchuyển cửa khẩu thông qua hệ thống giám sát hiện nay: Trường hợp tại thời điểmxác nhận hàng qua khu vực giám sát hệ thống tại cửa khẩu bị sự cố hoặc nhậnphản hồi về hàng hóa qua khu vực giám sát của Chi cục hải quan nơi đăng ký tờkhai bị sự cố

Hướng dẫn xử lý:

- Trường hợp hệ thống gặp sự cố(đứt mạng …) không hoạt động: xử lý theo 2/VII Mục 1 Phần I Quyết định 2396/QĐ-TCHQ hướng dẫn xử lý trong trường hợp khu vực giám sát hải quan chưa cókết nối với Hệ thống.

- Trường hợp hệ thống vẫn hoạt độngnhưng không có thông tin tại thời điểm thực hiện giám sát: thực hiện theo hướngdẫn tại công văn số 5234/TCHQ-CCHĐH ngày 9/9/2010.

- Đối với các tờ khai hải quan thựchiện thủ tục hải quan điện tử tại 02 Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ vàTân Cảng (trong khi đang sử dụng Chương trình Xử lý dữ liệu điện tử cũ chưachuyển sang Chương trình mới) thì: việc xác nhận tại khu vực giám sát hải quanđược thực hiện theo nội dung quy định tại Điểm 2 Khoản VII Mục 1 Phần I Quyếtđịnh 2396/QĐ-TCHQ .

12. Xác nhận trên Biên bản bàn giaohàng hóa chuyển cửa khẩu

Nội dung vướng mắc: Mẫu số 5 Phụlục 3 ban hành kèm theo Quyết định 2396/QĐ-TCHQ có quy định Chi cục hải quanngoài cửa khẩu và Chi cục hải quan cửa khẩu ký, đóng dấu công chức khi lập Biênbản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu. Tuy nhiên đối với hàng chuyển cửa khẩu vậnchuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm kiểm tra hàng hóa ở nội địa là chân côngtrình; kho của công trình; nhà máy xí nghiệp nơi sản xuất thì việc giám sát vàbàn giao hàng chuyển cửa khẩu do các Đội thuộc cùng một Chi cục hải quan cửakhẩu thực hiện, nên mẫu chưa phù hợp.

Hướng dẫn xử lý: Việc ký tên, đóngdấu công chức khi thực hiện bàn giao biên bản giao hàng chuyển cửa khẩu do ĐộiGiám sát tại cửa khẩu và Đội nghiệp vụ thuộc Chi cục hải quan cửa khẩu thựchiện thì tại Mẫu số 5 Phụ lục 3 Quyết định 2396/QĐ-TCHQ được hướng dẫn như sau:Công chức thuộc Đội giám sát tại cửa khẩu sẽ ký, đóng dấu vào ô Chi cục Hảiquan cửa khẩu, công chức thuộc Đội nghiệp vụ sẽ ký, đóng dấu vào ô Chi cục hảiquan ngoài cửa khẩu.

Tổng cục hải quan thông báo để cácCục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục CNTT&TK;
- Lưu: VT, CCHĐH (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái