BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 583/QLCL-CL1
V/v: Triển khai thực hiện Thông tư 09/2010/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2010

Kính gửi:

- Các doanh nghiệp CB cá tra, basa xuất khẩu;
- Các Trung tâm Chất lượng nông lâm thủy sản vùng 1-6.

Ngày 26/02/2010, Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 09/2010/TT-BNNPTNT ban hành cácyêu cầu đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến sản phẩmsản phẩm cá tra, basa xuất khẩu (gọi tắt là Thông tư 09). Thông tư này sẽ chínhthức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/4/2010.

Cục Quản lý Chất lượng Nông lâmsản và Thủy sản hướng dẫn các đơn vị thực hiện một số nội dung như sau:

1. Các doanh nghiệp chế biếncá tra, basa xuất khẩu:

1.1. Thực hiện đăng ký kiểm tra,chứng nhận đối với các lô hàng cá tra, basa của doanh nghiệp tại Trung tâm Chấtlượng Nông lâm thủy sản vùng 1-6 thuộc Cục trước khi xuất khẩu vào các thịtrường theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 (gọi tắt là Quy chế 118) và Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(gọi tắt là Thông tư 78)

1.2. Rà soát Chương trình quảnlý chất lượng theo HACCP của doanh nghiệp để điều chỉnh biện pháp kiểm soátchất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm trong toàn bộ quá trình sản xuất từ khâutiếp nhận nguyên liệu, chế biến, bảo quản và trước khi xuất khẩu đảm bảo tuânthủ các quy định nêu tại Khoản 1, 2; Điểm a, b Khoản 3 Điều 2 Thông tư 09.

1.3. Nhằm tạo điều kiện thuậnlợi cho các doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu lô hàng cátra, basa, Cục cũng đã có văn bản gửi Tổng Cục Hải quan và Cục Hải quan cáctỉnh/thành phố làm rõ quy định tại Khoản 1, Điểu 2; Điểm c, Khoản 3, Điều 2Thông tư 09 (xem văn bản gửi kèm).

2. Các Trung tâm Chất lượngNông lâm thủy sản vùng 1-6:

2.1. Huy động tối đa nguồn lựccán bộ, phòng kiểm nghiệm để triển khai việc kiểm tra, chứng nhận lô hàng cátra, basa theo quy định của Thông tư 09, trong đó lưu ý:

a. Tần suất lấy mẫu kiểm nghiệm(theo đúng Thông tư 78):

Doanh nghiệp

Xếp loại A

Xếp loại B

Xếp loại C

Doanh nghiệp đủ điều kiện kiểm tra giảm theo Quy chế 118

Tần suất lấy mẫu kiểm nghiệm

1/3 lô hàng

1/2 lô hàng

Từng lô hàng

1/5 lô hàng

Lưu ý:Riêng đối lô hàngcá tra, basa xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản thực hiện lấy mẫu kiểm nghiệmchỉ tiêu Trifluralin quy định tại Quyết định 733/QĐ-BNN-QLCL và công văn hướngdẫn thực hiện số 538/QLCL-CL1 ngày 02/4/2010 của Cục, tần suất lấy mẫu kiểmnghiệm các chỉ tiêu khác theo quy định tại bảng nêu trên.

b. Chỉ tiêu chỉ định phân tích:

- Lô hàng xuất khẩu vào các thịtrường có yêu cầu chứng nhận bởi Cục: áp dụng Phụ lục 2, 3 của Quyết định 3535/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/12/2009.

- Lô hàng xuất khẩu vào các thị trườngkhác nêu trên:

+ Các Trung tâm vùng chủ độngnghiên cứu và hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng quy định của nước nhập khẩu để chỉđịnh chỉ tiêu kiểm nghiệm đối với lô hàng (tham khảo danh mục các quy định củamột số thị trường nhập khẩu được Cục tổng hợp tại phụ lục gửi kèm).

+ Trong trường hợp chưa có quyđịnh của nước nhập khẩu, Trung tâm vùng thống nhất với doanh nghiệp về chỉ tiêucăn cứ theo quy định của Việt Nam. Tuy nhiên, việc chỉ định chỉ tiêu trên cơ sởđánh giá rủi ro về an toàn thực phẩm của sản phẩm và lịch sử đảm bảo chất lượngcủa doanh nghiệp.

c. Mẫu giấy chứng nhận:

- Đối với các lô hàng xuất khẩuvào các thị trường có yêu cầu chứng nhận bởi Cục: Tiếp tục sử dụng mẫu giấychứng nhận cho các lô hàng xuất khẩu vào các thị trường đã có quy định (EU+3,Hàn Quốc, Trung Quốc, Liên Bang Nga…). Để tạo điều kiện cho doanh nghiệp khithực hiện thủ tục hải quan trong khi chờ cấp giấy chứng thư vệ sinh (healthcertificate), các Trung tâm vùng có thể giấy chứng nhận theo mẫu 2a, 2b banhành kèm theo Quy chế 118.

- Đối với các lô hàng xuất khẩuvào các thị trường khác: theo mẫu tại Phụ lục 2a hoặc 2b. Ngoài ra tùy theo yêucầu của doanh nghiệp, các Trung tâm vùng có thể cấp các giấy chứng nhận kháctheo quy định tại Quy chế 118.

d. Cấp giấy chứng nhận:

- Thực hiện cấp giấy chứng nhậncho doanh nghiệp ngay sau khi kết thúc kiểm tra hồ sơ, ngoại quan đối với cáclô hàng cá tra, basa không thuộc đối tượng phải lấy mẫu kiểm nghiệm theo Thôngtư 78.

- Chịu trách nhiệm trước Bộ, Cụcvề những phản ánh của doanh nghiệp liên quan đến việc chậm chễ trong công táckiểm tra, cấp giấy chứng nhận gây cản trở hoạt động xuất khẩu.

2.2. Phối hợp chặt chẽ với cácTrung tâm vùng trong hệ thống khi thực hiện kiểm tra, chứng nhận lô hàng củadoanh nghiệp ở địa bàn khác đảm bảo thực hiện đúng quy định về kiểm tra, lấymẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản.

2.3. Chủ động làm việc với Hảiquan các địa phương trên địa bàn để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắccủa doanh nghiệp trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 09 và Quyết định733/QĐ-BNN-QLCL .

Trong quá trình triển khai thựchiện nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Cục để được hướng dẫn.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Lương Lê Phương (để b/c);
- Các PCT (để biết);
- Cơ quan QLCL NLTS Trung bộ, Nam bộ;
- VASEP;
- Thanh tra Cục;
- Phòng QLKN, KHTH;
- Lưu VT, CL1.

PHÓ CỤC TRƯỞNG PHỤ TRÁCH




Nguyễn Như Tiệp

PHỤ LỤC

banhành kèm theo công văn số: 583/QLCL-CL1 ngày 09/4/2010

DANHMỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUY ĐỊNH CỦA MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU

1. Australia New Zealand FoodAuthority, 1997. Food Standards Code, Part D-Fish and Fish Products, Issue 34,p.100-103.

2. Australia New Zealand FoodAuthority, 1997. Food Standards Code, Part S2- Frozen Pre-cooked Foods, Issue34, p.200-201

3. Canadian Food InspectionAgency, Fish, Seafood and Production-Bacteriological Guidelines for Fish andFish Products.http://www.inspection.gc.ca/english/anima/fispoi/guide/bace.shtml

4. Department of Fisheries,2000. Quality Reference Criteria, Fish Inspection and Quality Control Division,Department of Fisheries, Thailand. July 2000, revision 3, p. 13

5. FDA/CFSAN Fish and FisheriesProducts Hazards&Controls Guidance.http://www.cfsan.fda.gov/~comm/haccp4x5.html

6. Fishery Products and PreparedProducts: A-04, Element Standards of marine Products (abstract)under the Food Sanitation Law.http://www.jetro.go.jp/se/export_to_japan/files/sys/a-04.html

7. Recommended microbiologicallimits for fish and fishery products (ICMSF, 1986). http://seafood.ucdavis.edu/haccp/compendium