TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58406/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2015

Kính gửi: Công ty CP Công nghệ mạngvà truyền thông
(Đ/c: s 36 Trúc Khê - P Láng Hạ - Q Đống Đa - Hà Nội)
MST:0101122893

Trả lời công văn số 281/2015/CV-INF ONET ngày 13/08/2015 của Công ty CPCông nghệ mạng và truyền thông (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sáchthuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 củaChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật công nghệ thôngtin về công nghiệp và công nghệ thông tin:

+ Tại khoản 1, khoản 10 Điều 3 quy định:

“1. Sản phm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiệnhay lưu trữ ở bt kỳ một dạng vật thể nào, có thể đượcmua bán hoặc chuyển giao cho đi tượng khác khai thác, sử dụng.

10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp h trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành,bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.

+ Tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 quy định về sản phẩm phầnmềm, dịch vụ phần mềm:

“2. Các loạisản phẩm phần mềm bao gồm:

a) Phần mềm hệ thống;

b) Phần mềm ứng dụng;

c) Phần mềm tiện ích;

d) Phần mềm công cụ,

đ) Các phần mềm khác.

3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềmvà hệ thống thông tin;

b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thôngtin;

h) Dịch vụ phân phi, cung ứng sản phẩm phần mềm;

i) Các dịch vụ phần mềm khác.”

Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTTT T ngày 08/04/2013 của BộThông tin và truyền thông quy định về danhmục sản phẩm phần mềm.

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướngdẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Thuế giá trị gia tăng:

+ Tại Khoản 21 Điều 4 quy định về đối tưng không chịu thuế GTGT:

“21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luậtchuyn giao công nghệ; chuyển nhượngquyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữutrí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữutrí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuếGTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyểnnhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ,quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy địnhcủa pháp luật “

+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đi với hàng hoá, dịch vụ không đượcquy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

... Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suấtGTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từngloại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phảitính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinhdoanh.”

Căn cứ các quy định trên, trường hp Công ty CP Công nghệ mạng và truyềnthông thay mặt liên danh ký hợp đồng cung cấp hệ thống Treasury cho Ngân hàng TMCP BIDV thì:

- Đối với các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm đáp ứng điều kiện quyđịnh tại khoản 1, khoản 10 Điều 3 và thuộc danh mục quy định tại khoản 2,khoản 3 Điều 9 Nghị định số71/2007/NĐ-CP Phụ lục 1 Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT thì doanh thu từ sản phẩm phần mềmvà dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Đối với các dịch vụ triển khai không đáp ứng các điều kiện quy định khoản10 Điều 3 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP thì doanh thu từ các dịchvụ đó áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Những vướng mắc liên quan đến việc xác định sản phẩmphần mềm, dịch vụ phần mềm đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Thông tin và truyềnthông để được hướng dẫn.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP Công nghệ mạngvà truyền thông được biết và căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Phòng KT4; P Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn