BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 59/TCT-CS
V/v chính sách tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015

Kính gửi: CụcThuế tỉnh Nam Định

Trả lời Công văn số 4151/CT-QLCKTTĐ ngày 14/11/2014của Cục Thuế tỉnh Nam Định về chính sách tiền thuê đất; Tổng cục Thuế có ý kiếnnhư sau:

- Tại điểm b,Khoản 5, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổsung số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013của Chính phủ quy định:

“5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

b) Trường hợp người nộp thuế tiếp tục thuộc đốitượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quyết định miễn, giảm tiền thuê đấttrước đó thì hồ sơ đề nghị miễn, giảm, bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ:diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảmtiền thuê đất (trong đó nêu rõ đề nghị tiếp tục được miễn, giảm theo quyết địnhmiễn, giảm số, ngày, tháng, năm của cơ quan thuế); lý do thay đổi miễn, giảm (nếucó).”

- Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Tại Khoản 3, Điều 12 quy định:

“Điều 12: Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuêmặt nước

3. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn,giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi (miễn, giảm thấp hơn) quy địnhtại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được ápdụng mức miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị địnhsố 46/2014/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm tiềnthuê đất còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 19, Điều20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP trừ (-) đi thời gian đã được miễn, giảm trướcngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Dự án đang hoạt động màđược ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án đã được cấp Giấychứng nhận ưu đãi đầu tư (đã được ghi tại Giấy phép đầu tư) hoặc đã được cơquan thuế ra quyết định miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghịđịnh số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trướcngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định số46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảmthì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP

+ Tại Khoản 5, Điều 12 quy định:

“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởngưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiềnthuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đấtnhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiềnthuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậmlàm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tụckhông được miễn, giảm tiền thuê đất.

Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiềnthuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đấtkhông được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảmtiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gianưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất.”

Căn cứ các quy định nêu trên thì:

- Đối với trường hợp các đơn vị được Nhà nước chothuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang được hưởng ưu đãi đầu tư, Cục Thuếhàng năm ra quyết định miễn giảm tiền thuê đất cho các đơn vị này thì nay tiếptục thực hiện việc miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị địnhsố 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành như quy định tại Khoản 3,Điều 12, Thông tư số 77/2014/TT-BTC nêu trên. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thựchiện theo quy định tại điểm b, Khoản 5, Điều 46, Thông tư số156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (không có tờ khai tiền thuê đất).

- Đối với trường hợp của Bưu điện huyện Hải Hậu nếuthuộc đối tượng áp dụng và đủ điều kiện được miễn tiền thuê đất theo quy định tạiThông tư số 176/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễntiền thuê đất, miễn tiền sử dụng đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhchính của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam thì chỉ được miễn tiền thuê đất tính từthời gian nộp đủ hồ sơ hợp lệ đến hết thời gian được miễn tiền thuê đất theoquy định; thời gian chậm làm thủ tục không được miễn tiền thuê đất.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nam Định đượcbiết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, Vụ Pháp chế- BTC;
- Cục Quản lý công sản;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (03b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ