BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5939/TCHQ-TXNK
V/v ưu đãi thuế giá trị gia tăng

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2015

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3926/HQHP-TXNK ngày29/05/2015 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về việc xử lý thuế giá trị gia tăng(GTGT) máy móc, thiết bị nhập khẩu phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng chuyểngiao công nghệ của Công ty TNHH Nam Nhật. Về vấn đề này, Tng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật:

- Khoản 3 Điều 44 của Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 ngày29/11/2006 quy định:“Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộcloại trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng chuyểngiao công nghệ không chịu thuế giá trị gia tăng”.

- Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:“Chuyểngiao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyềnsở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.

- Khoản 3 Điều 83 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:“Trongtrường hợp các văn bn quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành màcó quy định khác nhau về cùng một vấnđề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau”.

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 thì Luật Thuế GTGT (năm 2008) ban hành sau Luật Chuyển giao công nghệ (năm2006), do đó, quy định về thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc nhập khẩu đi kèmtheo hợp đồng chuyển giao công nghệ của Công ty TNHH Nam Nhật được thực hiệntheo Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Các quy định về thuếGTGT tại thời điểm Công ty thực hiện việc nhập khẩu phụ tùng, thiết bịtheo hợp đồng CGCN đã ký (ngày 31/10/2013 và ngày04/12/2013):

- Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế GTGTsố 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008 quy địnhvề đốitượngkhông chịu thuế GTGTnhư sau: Chuyển giao công nghệ theo quy địnhcủa Luậtchuyển giao côngnghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính”.

Theo đó, Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 chỉ quy định đối tượngkhông chịuthuế GTGT là dịch vụ chuyn giao công nghệ, không quy định đốivới hàng hóa chuyển giao công nghệ.

- Khoản 11 Điều 3 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ(nay là khoản 10 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ) quy định về đối tượng không chịu thuế như sau: “Trường hợpchuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định tạikhoản 21 Điu 5 LuậtThuế giá trị giatăng mà có kèmtheo chuyn giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịuthuế giá trị gia tăng tính trên phần giá trị công nghệ; quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyn nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế giá trị gia tăng được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyn sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyn nhượng cùng với máy móc, thiết bị”.

- Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính (nay là khoản21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) hướng dẫnvề đi tượng không chịu thuế GTGT quy định:“Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyểnnhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợpđồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệchuyển giao, chuyn nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ,quyền sở hữu trí tuệ chuyn giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị...”.

Đối chiếu các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH NamNhật, tại hợp đồng chuyển giao công nghệ đã tách rõ phần máy móc, thiết bị kèmtheo với phần công nghệ được chuyển giao, do đó phần máy móc, thiết bị thuộc đốitượng phải chịu thuế GTGT theo quy định.

Về vướng mắc của Công ty TNHH Nam Nhật, Bộ Khoa học và Côngnghệ cũng đã có công văn số 1203/BKHCN-ĐTG ngày 08/4/2014 trả lời Công ty (đínhkèm). Theo đó, các máy móc, thiết bị đi kèm Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộcđối tượng phải chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hải Phòng đượcbiết và hướng dẫn Công ty TNHH Nam Nhật thực hiện theo đúng quy định.


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Lưu: VT, TXNK-CST (03 bản).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng