BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6101/BKHĐT-QLĐT
V/v Báo cáo tình hình thực hiện Chỉ thị số 494/CT-TTg ngày 20/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ

Hà Nội, ngày 31 tháng 08 năm 2015

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Các cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương;
- UBND, Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91.

Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướngHoàng Trung Hải tại văn bản số 5923/VPCP-KTN ngày 29/7/2015 của Văn phòng Chínhphủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành tổng kết, báo cáo tình hình thực hiện Chỉthị số 494/CT-TTg ngày 20/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vậttư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án đầu tư sửdụng vốn nhà nước. Theo đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị các Bộ, Cơ quan ngangBộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan khác ở Trung ương; UBND các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương; các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước tổng hợp báo cáotình hình thực hiện Chỉ thị số 494/CT-TTg cụ thể như sau:

A. Nội dung báocáo

Đề nghị các Bộ, ngành, địa phương,các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 báo cáo theo các nội dung sau:

I. Kết quả thựchiện

1. Công tác phổ biến, hướng dẫnthực hiện Chỉ thị số 494/CT-TTg

- Kết quả việc phổ biến, quán triệtviệc thực hiện Chỉ thị số 494/CT-TTg đến các chủ đầu tư, bên mời thầu trongphạm vi quản lý của mình;

- Công tác ban hành văn bản hướng dẫnthực hiện Chỉ thị số 494/CT-TTg (bao gồm: số, ký hiệu văn bản, nội dung của cácvăn bản hướng dẫn;đề nghị gửi đính kèm bản sao các văn bản nàytrong Báo cáo gửi Cục Quản lý Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

2. Đối với các gói thầu áp dụngđấu thầu quốc tế

- Nêu căn cứ của việc phân chia cácgói thầu thuộc dự án, đề án, chương trình, dự toán đối với mua sắm thường xuyên(các dự án) trong phạm vi quản lý của mình để áp dụng đấu thầu quốc tế và lý docủa việc tổ chức đấu thầu quốc tế đối với các gói thầu này;

- Các tiêu chí ưu đãi trong quá trìnhtổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Kết quả nhà thầu trong nước trúngthầu (với tư cách nhà thầu độc lập, liên danh, nhà thầu phụ) và thực hiện góithầu;

- Việc sử dụng vật tư, hàng hóa trongnước và vật tư, hàng hóa nhập khẩu trong các gói thầu;

- Việc sử dụng lao động nước ngoàithực hiện các gói thầu, lý do của việc sử dụng lao động nước ngoài tại các góithầu này.

3. Đối với các gói thầu áp dụngđấu thầu trong nước

- Các tiêu chí ưu đãi trong quá trìnhtổ chức lựa chọn nhà thầu (đặc biệt đối với hàng hóa);

- Việc sử dụng vật tư, hàng hóa trongnước và vật tư, hàng hóa nhập khẩu. Lý do sử dụng hoặc yêu cầu cung cấp vật tư,hàng hóa nhập khẩu đối với các gói thầu tổ chức đấu thầu trong nước.

4. Kết quả thanh tra, kiểm traviệc sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu cácdự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước từ năm 2010 đến tháng 6/2015 (số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra và kết quả xử lý).

II. Đánh giá việcthực hiện Chỉ thị số 494/CT-TTg

Đề nghị các Bộ, ngành, địa phương,các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 đánh giá việc thực hiện Chỉ thịsố 494/CT-TTg trong phạm vi quản lý thuộc lĩnh vực phụ trách (các kết quả đạtđược; những tồn tại, khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện).

III. Kiến nghị

Trên cơ sở kinh nghiệm thực hiện nhưBáo cáo nêu trên (bao gồm các thuận lợi và khó khăn), đề nghị các Bộ, ngành,địa phương, các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 nêu các kiến nghị,đề xuất để nâng cao chất lượng việc sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trongnước trong công tác đấu thầu các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước.

B. Mẫu biểu báocáo số liệu

Đề nghị các Bộ, ngành, địa phương,các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 báo cáo theo Biểu 1 và Biểu 2trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 6/2015 (lưu ý đơn vị tính đối vớigiá trị là “triệu đồng”) đính kèm văn bản này, cụ thể như sau:

Biểu 1:Tình hình thực hiện Chỉ thị số 494/CT-TTg ngày 20/4/2010 của Thủ tướngChính phủ đối với các gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế;

Biểu 2: Tình hình sử dụng vật tư, hàng hóa trong công tác đấu thầu.

Để chuẩn xác số liệu và tránh trùnglặp, đề nghị:

- Các Bộ, ngành và địa phươngtrong báo cáo của mình không tổng hợp:

Số liệu đối với các gói thầu do Tổngcông ty/Tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập(Tổng công ty 91/Tập đoàn kinh tế nhà nước) là người có thẩm quyền.

- Các Tổng công ty 91/Tập đoànkinh tế nhà nước trong báo cáo của mìnhkhông tổng hợp:

Số liệu đối với các gói thầu do chínhTổng công ty/Tập đoàn kinh tế nhà nước tham dự thầu (trừ các gói thầu tự thựchiện thuộc các dự án do Tổng công ty/Tập đoàn kinh tế nhà nước quản lý).

C. Phương thứcnộp báo cáo

Việc nộp báo cáo được thực hiện đồngthời theo các phương thức sau:

- Gửi trực tiếp báo cáo đến Cục Quảnlý Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Gửi file world (nội dung báo cáo)và file exel (phần thống kê số liệu theo Biểu 1, Biểu 2) vào địa chỉ [email protected] hoặc [email protected] Định dạng dấu chấm phẩy đối vớiphần thập phân theo quy định của Việt Nam, tiêu đề gửi file bao gồm tên đơn vịgửi, số hiệu văn bản (Ví dụ Sở KH&ĐT tỉnh A gửi báo cáo số 01/BC-SKHĐT sẽcó tiêu đề là SKHA_01_BC_SKHĐT). Mọi chi tiết xin liên hệ với chị Kim ÁnhHoa, ĐT: 080.44739 hoặc anh Hà Văn Thắng, ĐT: 080.44933.

Đề nghị Quý cơ quan gửi báo cáo theocác cách nêu trên đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Quản lý Đấu thầu) trướcngày 15/10/2015 để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Quýđơn vị không gửi báo cáo trước ngày 15/10/2015, Bộ Kế hoạch Đầutư sẽ tổng hợp danh sách các đơn vị không gửi đúng hạn và nêu trong báo cáotình hình thực hiện Chỉ thị số 494/CT-TTg ngày 20/4/2010 gửi Thủ tướng Chínhphủ.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quýcơ quan./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu VT, Cục QLĐT, AH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đào Quang Thu

BIỂU 1

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 494/CT-TTGNGÀY 20/4/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI CÁC GÓI THẦU TỔ CHỨC ĐẤU THẦUQUỐC TẾ TỪ NĂM 2010 ĐẾN THÁNG 6/2015
(Đính kèm văn bản số: 6101/BKHĐT-QLĐT ngày 31/8/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầutư)

Năm

Số Iượng gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế

Tổng giá hợp đồng của các gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế (triệu đồng)

Nhà thầu trong nước trúng thầu với tư cách là nhà thầu độc tập

Nhà thầu trong nước trúng thầu với tư cách là nhà thầu liên danh

Nhà thầu trong nước trúng thầu với tư cách là nhà thầu phụ

Tỷ lệ % giá trị công việc nhà thầu trong nước thực hiện

Số lượng lao động nước ngoài được sử dụng

Số lượng gói thầu

Tổng giá trị hợp đồng (triệu đồng)

Số lượng gói thầu

Tổng giá trị hợp đồng (triệu đồng)

Giá trị nhà thầu trong nước thực hiện (triệu đồng)

Số lượng gói thầu

Tổng giá trị hợp đồng (triệu đồng)

Giá trị nhà thầu trong nước thực hiện (triệu đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12) = {[(5)+(8)+ (11)]/(3)}*100%

(13)

Lĩnh vực mua sắm hàng hóa (I)

2010

2011

2012

2013

2014

6 tháng đầu năm 2015

Tổng cộng lĩnh vực mua sắm hàng hóa

Lĩnh vực xây lắp (II)

2010

2011

2012

2013

2014

6 tháng đầu năm 2015

Tổng cộng lĩnh vực xây lắp

Lĩnh vực EPC/hỗn hợp (III)

2010

2011

2012

2013

2014

6 tháng đầu năm 2015

Tổng cộng lĩnh vực EPC/hỗn hợp

Tổng cộng cả 03 lĩnh vực
(IV)=(I)+(II)+(III)

2010

2011

2012

2013

2014

6 tháng đầu năm 2015

Tổng cộng cả 03 lĩnh vực

BIỂU 2

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VẬT TƯ, HÀNG HÓA TRONG CÔNGTÁC ĐẤU THẦU TỪ NĂM 2010 ĐẾN THÁNG 6/2015
(Đính kèm văn bản số: 6101/BKHĐT-QLĐT ngày 31/8/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầutư)

Năm

Tổ chức lựa chọn nhà thầu trong nước

Đấu thầu quốc tế

Tổng giá hợp đồng của các gói thầu sử dụng vật tư, hàng hóa được nhập khẩu
(triệu đồng)

Vật tư, hàng hóa nhập khẩu được sử dụng

Tổng giá hợp đồng của các gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế
(triệu đồng)

Vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước được sử dụng

Vật tư, hàng hóa nhập khẩu được sử dụng

Giá trị
(triệu đồng)

Tỷ lệ %

Giá trị
(triệu đồng)

Tỷ lệ %

Giá trị
(triệu đồng)

Tỷ lệ %

(1)

(2)

(3)

(4)=(3)/(2)*100%

(5)

(6)

(7)=(6)/(5)*100%

(8)

(9)=(8)/(5)*100%

Lĩnh vực mua sắm hàng hóa (I)

2010

2011

2012

2013

2014

6 tháng đầu năm 2015

Tổng cộng lĩnh vực mua sắm hàng hóa

Lĩnh vực xây lắp (II)

2010

2011

2012

2013

2014

6 tháng đầu năm 2015

Tổng cộng lĩnh vực xây lắp

Lĩnh vực EPC/hỗn hợp (III)

2010

2011

2012

2013

2014

6 tháng đầu năm 2015

Tổng cộng lĩnh vực EPC/hỗn hợp

Tổng cộng cả 03 lĩnh vực
(IV)=(I)+(II)+(III)

2010

2011

2012

2013

2014

6 tháng đầu năm 2015

Tổng cộng cả 03 lĩnh vực