TNG CỤCTHUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6111/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2015

Kính gửi: Chinhánh Công ty CP thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam tại Hà Nội
(Đ/c: Số 15, lô 14A KĐT Trung Yên, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội)
MST: 3600253375-001

Trả lời công văn số 201502/CV ngày 24/01/2015 củaChi nhánh Công ty CP thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam tại Hà Nội (sau đây gọitắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

1. Về việc xuất hóa đơn quà tặng khách hàng:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng vàNghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng, (có hiệu lực thihành từ ngày 01/01/2014):

+ Tại khoản 3 Điều 7 quy định về giá tính thuế GTGTđối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng....như sau:

“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cảmua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng,cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặctương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. ”

+ Tại khoản 5 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừthuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa mà doanh nghiệp dùng để cho, biếu tặng.. .nhưsau:

“5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóamua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng đểcho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ. "

+ Tại Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuếGTGT đầu vào.

- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp(có hiệu lực từ ngày 02/8/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanhnghiệp từ năm 2014 trở đi):

+ Tại Điều 5 quy định về doanh thu để tính thu nhậpchịu thuế.

+ Tại điểm 2.21 khoản 2 Điều 6 quy định về cáckhoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

“2.21. Phần chi vượt quá 15% tổng số chi đượctrừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếptân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho,biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

“ - Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 củaBộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

+ Tại khoản 3 Điều 5 sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tạiđiểm b, c khoản 1 Điều 16 như sau:

“a) Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại điểm b, ckhoản 1 Điều 16 như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa,dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảngcáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thaylương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ đểtiếp tục quá trình sản xuất). ”

+ Tại khoản 2 Điều 6 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tạiKhoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điềukiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đếnhoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháptheo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịchvụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khithanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thựchiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. ”

- Tại khoản 4 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày26/11/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế quy định:

“ 4. Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9 ”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cóhoạt động mua hàng hóa để biếu, tặng khách hàng thì:

- Công ty phải lập hóa đơn GTGT, kê khai tính nộpthuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa biếu, tặng nhưng không phải hạch toán doanhthu để tính thuế TNDN. Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kểcả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà Công ty sửdụng cho, biếu, tặng khách hàng nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

- Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xácđịnh thu nhập chịu thuế TNDN các khoản chi theo quy định tại khoản 2 Điều 6Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên và không được tính vào chi phí được trừkhi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừbao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân,khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu,tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

- Từ ngày 01/01/2015 Công ty thực hiện theo quyđịnh tại Luật số 71/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26/11/2014.

2. Về khoản thưởng bằng tiền cho khách hàng:

- Căn cứ Chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thunhập khác (Ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 củaBộ Tài chính) quy định:

“Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệpbán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. ”

- Căn cứ Điểm 2.5 Phụ lục 4 hướng dẫn lập hóa đơnbán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp (Ban hành kèm theo Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính) quy định:

“2.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiếtkhấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiếtkhấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuếGTGT.

Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào sốlượng, doanh số hàng hóa dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bánđược tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùnghoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chươngtrình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê cácsố hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuê điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơnđiều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầura, đầu vào. ”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Tại khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp khôngphải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“…

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồithường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thảivà các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơsở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền....”

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thunhập cá nhân và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân(có hiệu lực từ ngày 01/10/2013).

Tại tiết i khoản 1 Điều 25 quy định về việc khấutrừ thuế TNCN:

“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thùlao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướngdẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dướiba (03) tháng có tong mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trởlên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

… ”

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trảlời nguyên tắc như sau:

+ Trường hợp Công ty có phát sinh khoản chiết khấuthương mại cho khách hàng căn cứ vào doanh thu hàng hóa thực tế thì thực hiệntheo hướng dẫn tại điểm 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 nêu trên.

+ Trường hợp Công ty chi thưởng bằng tiền mặt chokhách hàng thì khi chi trả, Công ty lập chứng từ chi tiền theo quy định tạikhoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

+ Đối với khách hàng là cá nhân nhận tiền thưởng,khi chi trả Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại tiết ikhoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo Công ty biết để thựchiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫntại văn bản này./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Lưu: VT,HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến