BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 636/TCT-CS
V/v: chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài.

Hà Nội, ngày 28 tháng 1 năm 2008

Kínhgửi: Tổng công ty lắp máy Việt Nam

Về thuế nhà thầu đốivới Hợp đồng số 280504/Lilama-Sumitomo ngày 28/05/2004 giữa Công ty Sumitomo Nhậtbản (Công ty) và Tổng Công ty lắp máy Việt Nam (Lilama) theo công văn số 2533/TCT-TCKT ngày 12/11/2007 của Lilama, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về vấn đề nêutrên, Bộ Tài chính đã có công văn số 14115/BTC-CST ngày 18/10/2007 hướng dẫnnghĩa vụ thuế của Nhà thầu nước ngoài đối với Hợp đồng số280504/Lilama-Sumitomo nêu trên thuộc diện điều chỉnh của Thông tư số 169/1998/TT-BTC theo đó: “Trường hợp Công ty ký Hợp đồng số 280504/Lilama-Sumitomo ngày 28/05/2004 với Lilama mà Hợp đồng này có tách riêng được giá trịmáy móc, thiết bị nhập khẩu và giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì phầnmáy móc, thiết bị nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng vàkhông phải chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp; phần dịch vụ thực hiện tại Việt Namthuộc diện chịu thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp theo hướngdẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên; trường hợp không tách riêng đượcgiá trị máy móc, thiết bị nhập khẩu và giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Namthì toàn bộ giá trị Hợp đồng nêu trên thuộc đối tượng chịu thuế giá trị giatăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên”.

Trường hợp Lilamađã kê khai, khấu trừ và nộp thay nhà thầu nước ngoài thuế GTGT, thuế TNDN và sốthuế GTGT, thuế TNDN đã khấu trừ, đã tính vào chi phí đối với phần máy móc thiếtbị nhập khẩu thì không thực hiện điều chỉnh lại.

Công văn này thaythế cho Công văn số 514 TCT/DNNN ngày 21/02/2005 của Tổng cục Thuế.

Tổng cục Thuế trảlời để Tổng Công ty lắp máy tại Việt Nam biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế, CST;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương