1. Xuất hóa đơn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng dự án ODA ?

Ngày 04 tháng 02 năm 2016, Cục Thuế TP. Hà Nội ban hành Công văn 6465/CT-HTr xuất hóa đơn thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng dự án ODA Hà Nội:

TỔNG CỤC THU
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6465/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2016

Kính gửi:Ban quản lý Dự án hỗ trợ chính sách thương mại và đầu tưcủa Châu Âu
Đ/c: P1203, tầng 12, khu văn phòng Tòa Tháp Hà Nội, 49 Hai Bà Trưng, Q.Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
MST: 0106000024

Trả lời công văn số 010915/CV-EU-MUTRAP ngày 01/9/2015 và công văn số 011115/CV-EU-MUTRAP ngày 06/11/2015 của Ban quản lý Dự án hỗ trợ chính sách thương mại và đầu tư của Châu Âu (gọi tắt là Ban quản lý) hỏi về chính sách thuế đi với việc xuất hóa đơn và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Hiệp định tài chính giữa Ủy ban Châu Âu và Bộ Công thương nước Cộng hòa XHCN Việt Nam về Dự án hỗ trợ thương mại và đầu tư (EU-MUTRAP) ký ngày 30/7/2012.

- Căn cứ Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) (hiệu lực thi hành từ ngày 18/11/2007 đến trước ngày 17/01/2014)

+ Tại Điểm 2.1. Mục II quy định:

“2.1. Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nếu hợp đồng ký với nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT và Chủ dự án không được Ngân sách Nhà nước cấp vốn để trả thuế GTGT. Việc hoàn thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 4, Mục VThông tư này...”

+ Tại Điểm 3.2 Mục II quy định:

“3.2. Thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác đối với cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam:

Nhà thầu chính cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại phải nộp thuế GTGT (nếu hợp đồng ký bao gồm thuế GTGT), thuế TNDN và các loại thuế, phí,lphí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí,lệ phí.

Nhà thu phụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhà thu chính của dự án ODA viện trợ không hoàn lại phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí.

Nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam nếu nhận thanh toán trực tiếp từ Nhà tài trợ thì nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm chuyển tiền thuế phải nộp cho Chủ dự án ODA hoặc nhà thầu chính nước ngoài đ nộp thuế thay chonhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư s 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của BộTài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam”.

+ Tại Điểm 3.4 Mục II quy định:

“3.4. Trường hợp Nhà thầu chính (khôngphân biệt nhà thầu chính đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) ký hợp đồng với Chủ dự án ODA hoặc Nhà tài trợ để thực hiện dự án ODA không hoàn li với giá không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ đ thực hiện hợp đng ký với Chủ dự án, Nhà tài trợ. Việc hoàn thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 4, Mục V Thông tư này...”

- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định vềhóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Tại Điểm a Khoản 1 Điều 11 quy định cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:

“a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).

Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các t chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác”.

- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 Chính phủ.

+ Tại Khoản 6 Điều 20 quy định về khai thuế đi với trường hp Nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu:

6. Khai thuế đối với trường hợp Nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam đ tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu.

b) Trường hợp các bên tham gia liên danh theo phương thức chia doanh thu, chia sản phẩm, hoặc cùng nhau liên danh nhận thầu công việc nhưng mi bên tham gia liên danh thực hiện một phần công việc riêng biệt, các bên tự xác định phần doanh thu thu được của mình thì nhà thầu nước ngoài có thể thực hiện kê khai, nộp thuế như hướng dn tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này”.

+ Tại Điều 50 quy định thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA.

1. Đối với Chủ dự án và Nhà thầu chính

a) Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT

Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp địa bàn nơi thực hiện dự án vào bất kỳthời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án; trường hợp dự án ODAliên quan đến nhiều tỉnh thì hồ sơ hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp nơi chủ dự án đóng trụ sở chính.

Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế.

b) Hồ sơ hoàn thuế GTGT

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu s01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Quyết định của cấp có thm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát (bản chụp có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thm quyền của dự án). Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu.

- Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA ODA không hoàn li hay ODA vay được ngân sách nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng (bản chụp có xác nhận của cơ sở) và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ng để trả thuế giá trị gia tăng. Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án.

Trường hợp nhà thầu chính lập h sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêu tại điểm này, còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được ngân sách nhà nước b trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng; giá thanh toán theo kết quả thu không có thuế giá trị gia tăng và đ nghị hoàn thuế cho nhà thu chính”.

Căn cứ các quy định trên và theo hồ sơ đơn vị cung cấp: Liên danh Nhà thầu Media Consulta GmbH (Đức) và Vietgate Communications (Việt Nam) không thành lập pháp nhân mới, ký Hợp đồng với Ban quản lý không bao gồm thuế GTGT, thực hiện Dự án hỗ trợ thương mại và đầu tư (Dự án hỗ trợ không hoàn lại, không được Nhà nước cấp vốn đối ứng để nộp thuế), mỗi bên thực hiện công việc độc lập, khi nhận tiền, mỗi bên có trách nhiệm xuất hóa đơn GTGT dòng thuế suất không ghi và gạch bỏ giao cho Ban quản lý.

- Trường hợp Nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán tại Việt Nam, thực hiện công việc của dự án, khi nhận tiền thanh toán từ chủ dự án, chủ dự án có trách nhiệm khấu từ thuế TNDN theo Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính để nộp thuế Nhà thầu (không khấu trừ thuế GTGT do hợp đồng ghi không có thuế GTGT). Nhà thầu nước ngoài đến cơ quan thuế để được mua hóa đơn.

- Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu Việt Nam được hoàn lại số thuế GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

- Thủ tục hoàn thuế GTGT, thực hiện theo quy định tại Điều 50 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về nộp thuế của Nhà thầu nước ngoài khác với nội dung hướng dẫn tại Thông tư nêu trên thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.

Trong quá trình thực hiện phát sinh vướng mắc, đề nghị Ban quản lý liên hệ phòng kiểm tra thuế số 3 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ban quản lý được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
-Như trên;
- Phòng KT3;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr. (6; 2)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

2. Cách giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư ?

Ngày 24 tháng 04 năm 2015, Tổng Cục Thuế (Bộ tài Chính) ban hành Công văn 1588/TCT-KK 2015 giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1588/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 2717/CT-KK ngày 07/4/2015 của CụcThuế TP. Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc trong việc giải quyết hoàn thuế giá trịgia tăng (GTGT) dự án đầu tư của Công ty cổ phần Đầu tư Times Square Việt Nam,Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1, Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Điều 18 Thôngtư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luậtthuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị giatăng, Tổng cục Thuế đã có Công văn số 747/TCT-KK ngày 04/3/2015 về việc hoànthuế GTGT trả lời Cục Thuế TP Hồ Chí Minh như sau: “dự án Times Square của Côngty cổ phần Đầu tư Times Square Việt Nam (Công ty) nêu tại Công văn số 9527/CT-KTT ngày 07/11/2014 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh là dự án đầu tư xây dựngcác trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, căn hộ cao cấp, khách sạn và cáccông trình phục vụ có liên quan để cho thuê và bán các căn hộ cho các đối tượngđược phép..., hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản, cơ sở kinh doanh kêkhai thuế tại tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT ; nếu đủ thủ tục thìCông ty được xét hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính”

Tại Công văn số 2717/CT-KK nêu trên, Cục Thuế có nêuCông ty cổ phần Đầu tư Times Square Việt Nam có ý kiến về Công văn số 5713/TCT-KK ngày 19/12/2014 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với dựán đầu tư gửi Cục Thuế thành phố Hải Phòng, trường hợp này của Công ty TNHH LGElectronics Việt Nam Hải Phòng là dự án đầu tư nhà máy sản xuất, không phải làtrường hợp dự án đầu tư xây dựng trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, căn hộcao cấp, đ cho thuê bán các căn hộ.

Căn cứ các nội dung nêu trên và Công văn số5713/TCT-KK ngày 19/12/2014 của Tổng cục Thuế, đề nghị Cục Thuế TP. Hồ Chí Minhnghiên cứu và hướng dẫn Công ty kê khai điều chỉnh theo đúng quy định tại LuậtThuế giá trị gia tăng, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế giá trịgia tăng.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CS, PC (TCT);
- Lưu: VT, KK(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

3. Hoàn thuế giá trị gia tăng dự án ODA về giáo dục đại học ?

Ngày 18 tháng 05 năm 2006, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1743/TCT-ĐTNN đề hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) dự án Giáo dục đại học dự án ODA vay ưu đãi được NSNN:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 1743/TCT-ĐTNN
V/v: Hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2006

Kính gửi: Công ty vật tư kỹ thuật khí tượng thủy văn

Trả lời công văn số 101/CTVT ngày 8/5/2006 của Công ty vật tư kỹ thuật khí tượng thủy văn về vấn đề hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án Giáo dục đại học dự án ODA vay ưu đãi được nsann cấp phát, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định của Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 và Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty vật tư kỹ thuật thủy văn ký hợp đồng với chủ dự án Giáo dục đại học theo giá không có thuế GTGT thì Công ty được hoàn lại thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc cung cấp cho hàng hóa, dịch vụ cho chủ dự án Giáo dục đại học. Thủ tục, hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT được hướng dẫn tại mục II, Phần D, Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên.

Đề nghị Công ty vật tư kỹ thuật thủy văn liên hệ với Cục thuế thành phố Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể./.

Nơi nhận:
- Như trên
- CT. TP. Hà Nội;
- Lưu VT, Ban ĐTNN (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

4. Hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư không chịu thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 30 tháng 03 năm 2015, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1093/TCT-KK 2015 hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư không chịu thuế giá trị gia tăng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1093/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư không chịu thuế GTGT

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2015

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam

Trả lời Công văn số 596/CT-KK &KTT ngày 29/01/2015 của CụcThuế tỉnh Hà Nam về việc hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư không chịu thuế GTGT,Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;

- Căn cứ quy định tại Khoản 7, Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Nghị định về thuế;

- Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 14 và Khoản 2, Điều 18Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhLuật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT;

- Căn cứ hướng dẫn tại Điểm b, Khoản 9, Điều 1 Điều 18 Thôngtư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trịgia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của cácLuật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi,bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tàichính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên: Trường hợp Côngty CP GREENFEED Việt Nam - Chi nhánh Hà Nam được Ban Quản lý các KCN tỉnh HàNam cấp GCN đầu tư số 06212000183 ngày 23/6/2014, thực hiện dự án đầu tư: Nhàmáy sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy hải sản Hà Nam, Công ty đã kêkhai thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án từtháng 7/2014 đến 12/2014. Trường hợp Công ty có đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vàocho kỳ hoàn thuế từ tháng 10/2014 đến tháng 12/2014 (tại tờ khai thuế kỳ kêkhai tháng 12/2014) nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT thìCục Thuế tỉnh Hà Nam xem xét giải quyết hoàn thuế cho Công ty theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết vàthực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CS, Vụ PC;
- Lưu: VT, KK(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

5. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế để hoàn thuế ?

Ngày 03 tháng 4 năm 2019, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn 1196/TCT-CS hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1196/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2019

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4460/CT-KT1 ngày 24/8/2018 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 39 Luật doanh nghiệp s 60/2005/QH11 quy định như sau:

“Điều 39. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết. Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi.

…”

Tại Điều 48 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quyđịnh:

“Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vn góp

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

2. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

…”

Tại Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:

“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khu trừ vào kỳ tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

a) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ s vốn điều lệ như đã đăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không đảm bảo duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

…””

Tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định:

“đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”

Tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế như sau:

“2. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.

Trường hợp sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung, điều chỉnh hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung, điều chỉnh được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra; nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp và được kiểm tra, thanh tra (liên quan đến thời kỳ, phạm vi kiểm tra, thanh tra) còn sai sót thì người nộp thuế được tự khai bổ sung, điều chỉnh; việc xử lý căncứ chế độ quy định và nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc khai sót, chưa đúng phải điều chỉnh.”

Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư.

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư.

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 và Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính) về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị để thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4156/TCT-CS ngày 18/11/2011 trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội. Cục Thuế tỉnh Tây Ninh căn cứ tình hình thực tế tại doanh nghiệp để xử lý theo quy định.

Về việc hoàn thuếGTGT đối với dự án đầu tư: Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế tỉnh Tây Ninh xác minh tình hình thực tế tại doanh nghiệp: trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, nếu cơ sở kinh doanh đã góp đủ vốn điều lệ theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư và đáp ứng các quy định về hoàn thuế GTGT thì Cục Thuế tỉnh Tây Ninh xử lý việc hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư cho cơ sở kinh doanh theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13 và Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ.

Về việc kê khai các hóa đơn GTGT sau kiểm tra, thanh tra, Tổng cục Thuế đã có công văn số 82/TCT-CS ngày 07/01/2019 trả lời Cục Thuế tnh Quảng Ngãi (bảnphoto công văn kèm theo).

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh được biết./.


Nơi nhận:
-Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Website Tổng cục T
huế;
-Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH





Lưu Đức Huy

6. Chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chủ dự án ODA ?

Ngày 16 tháng 05 năm 2016, Cục Thuế TP Hà Nội ban hành Công văn 31034/CT-HTr chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chủ dự án ODA Hà Nội:

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31034/CT-HTr
V/v giải đáp chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2016

Kính gửi: Trung tâm hành động vì sự phát triển đô thị
(Địa chỉ: P113-116, B7 Khu ngoại giao đoàn Kim Liên, Q. Đống Đa, TP Hà Nội)
MST: 0104043833

Trả lời công văn số 0701/ACCD2016 ngày 07/01/2016 của Trung tâm hành động vì sự phát triển đô thị hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 181/2013/TT-BTC ngày 03/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ:

+ Tại khoản 1 Điều 1 quy định về phạm vi điều chỉnh:

“1. Thông tư này áp dụng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (dưới đây gọi chung là các dự án ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”

+ Tại tiết a khoản 2 Điều 5 quy định về chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam:

“a) Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nếu hợp đồng ký với nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT và Chủ dự án không được Ngân sách Nhà nước cấp vốn để trả thuế GTGT. Việc hoàn thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. Trường hợp dự án được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì Chủ dự án không được hoàn thuế GTGT đầu vào đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam không phân biệt hợp đồng ký với nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT hay không bao gồm thuế GTGT.”

+ Tại Điều 8 quy định thủ tục, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại, đại diện nhà tài trợ và nhà thầu chính thuộc diện được hoàn thuế GTGT.

- Căn cứ Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/05/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế:

+ Tại Khoản 6 Điều 2 quy định về đối tượng áp dụng:

“6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các vấn đề về thuế như: các Ban quản lý dự án, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế, hoặc được tiếp nhận hàng viện trợ từ nước ngoài.”

+ Tại tiết a khoản 2 Điều 5 quy định về hồ sơ đăng ký thuế.

+ Tại khoản 2 Điều 6 quy định về địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế.

- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:

+ Tại khoản 11 Điều 11 quy định về khai thuế GTGT đối với dự án ODA, viện trợ nhân đạo, miễn trừ ngoại giao:

“11. Khai thuế GTGT đối với dự án ODA, viện trợ nhân đạo, miễn trừ ngoại giao

a) Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại, Văn phòng đại diện nhà tài trợ Dự án ODA; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo thuộc diện được hoàn thuế GTGT; đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao không phải khai thuế GTGT hàng tháng.”

+ Tại Điều 50 quy định về hoàn thuế đối với chủ dự án và nhà thầu chính của dự án ODA:

“1. Đối với Chủ dự án và Nhà thầu chính

a) Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT

Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp địa bàn nơi thực hiện dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án; trường hợp dự án ODA có liên quan đến nhiều tỉnh thì hồ sơ hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp nơi chủ dự án đóng trụ sở chính.

Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế.

b) Hồ sơ hoàn thuế GTGT

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát (bản chụp có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của dự án). Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu.

- Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được ngân sách nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng (bản chụp có xác nhận của cơ sở) và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng: Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án.

Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêu tại điểm này, còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế giá trị gia tăng và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, do hồ sơ đơn vị gửi không có Quyết định phê duyệt dự án nên Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:

Nếu Trung tâm hành động vì sự phát triển đô thị nhận nguồn vốn viện trợ phát triển không hoàn lại từ Quỹ Irish Aid để thực hiện Dự án “Đại học không giảng đường’’ từ tháng 11.2015 đến tháng 10.2016 thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA thì:

- Khi thành lập Ban quản lý Dự án “Đại học không giảng đường” với con dấu riêng, đơn vị phải thực hiện mở mã số thuế riêng cho dự án tại Cục thuế tỉnh Quảng Nam nơi đặt trụ sở.

- Ban quản lý dự án “Đại học không giảng đường” không phải kê khai thuế GTGT hàng tháng.

- Thủ tục hoàn thuế GTGT và hồ sơ hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Điều 50 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Trung tâm hành động vì sự phát triển đô thị được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 2;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

7. Căn cứ lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư ?

Ngày 18 tháng 08 năm 2010, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3139/TCT-KK hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3139/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT dự án đầu tư

Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2010

Kính gửi:

- Tập đoàn công nghiệp hóa chất Việt Nam.
- Ban quản lý dự án DAP Hải Phòng
- Cục Thuế thành phố Hải Phòng

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 368/HCVN-TCKT ngày 24/05/2010 của Tập đoàn công nghiệp hóa chất Việt Nam về việc hoàn thuế GTGT của Dự án DAP-Hải Phòng; công văn số 698/DAP-TV ngày 18/12/2009 của Ban quản lý dự án DAP Hải Phòng về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án DAP Đình Vũ tại Hải Phòng và công văn số 1674/CT-KK ngày 17/12/2009 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về giải quyết hoàn thuế GTGT đối với BQL dự án DAP Hải Phòng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1.3 Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế thì: “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế”.

Tại Điểm 3 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định:

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động (trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành) thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới tại địa bàn tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này”.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Tập đoàn công nghiệp hóa chất Việt Nam có đầu tư dự án Nhà máy sản xuất phân bón DAP tại khu kinh tế Đình Vũ, Hải Phòng; Tập đoàn có thành lập Ban quản lý dự án với trụ sở của Ban quản lý dự án đóng tại thành phố Hải Phòng; Ban quản lý dự án đã được Cục Thuế thành phố Hải Phòng cấp thông báo mã số thuế, trong quá trình thực hiện dự án đầu tư Ban quản lý dự án không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, chi phát sinh thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án thì Tập đoàn có trách nhiệm kê khai và đề nghị hoàn thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội. Trường hợp nếu Ban quản lý dự án của Tập đoàn đã kê khai nộp thuế GTGT đầu vào phục vụ cho dự án tại Cục Thuế thành phố Hải Phòng thì Tập đoàn đề nghị Cục Thuế này xác nhận số thuế GTGT đầu vào đã kê khai chưa được hoàn thuế của Ban quản lý dự án làm căn cứ lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội theo chế độ quy định.

Cục Thuế Hải Phòng kiểm tra số thuế chưa được hoàn của Ban quản lý dự án trước khi xác nhận cho Tập đoàn làm căn cứ lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn công nghiệp hóa chất Việt Nam, Ban Quản lý dự án DAP Hải Phòng và Cục Thuế Hải Phòng biết và thực hiện đúng chế độ quy định./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Cục Thuế TP Hà Nội;
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

8. Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn quá thời hạn của dự án sử dụng vốn ODA

Ngày 06 tháng 12 năm 2012, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 4369/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn quá thời hạn của dự án sử dụng vốn ODA:
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------------------
Số: 4369/TCT-KK
V/v: Hoàn thuế GTGT đối với hóa đơn quá thời hạn của dự án sử dụng vốn ODA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2012
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3604/CT-THNVDT ngày 16/8/2012 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk đề nghị hướng dẫn về việc hoàn thuế GTGT đối với việc không kê khai hàng tháng theo quy định không gửi hồ sơ cho cơ quan thuế của dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1; 4.2 Mục V Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thì:"...Thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này"
"… Hồ sơ hoàn thuế GTGT, thời hạn kê khai thuế GTGT đầu vào, tổ chức tiếp nhận hồ sơ và thực hiện hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế…"
Căn cứ điểm 1.3 Mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên quy định:“Đối với các loại thuế khai theo tháng, quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế”
Điểm 1.2.c8 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của chính Phủ qui định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng:“Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuê phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hóa đơn, chứng từ bỏ sót”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp từ tháng 1/2010 đến tháng 6/2011 Ban quản lý các dự án hỗ trợ kỹ thuật cho các hoạt động của Trung tâm giao dịch cà phê Buôn Ma Thuật không thực hiện kê khai, không chấp hành pháp luật về thuế thì những hóa đơn này không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào để xem xét hoàn thuế theo hướng dẫn tại Điểm 4 Mục V Thông tư số 123/2007/TT-BTC ngày 23/10/2007 và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Từ ngày 1/7/2011 trở đi chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại, Văn phòng Dự án ODA và Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo thuộc diện được hoàn thuế GTGT không phải kê khai thuế GTGT hàng tháng theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 11, Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK(2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

9. Hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn ODA tại Hà Nội ?

Ngày 29 tháng 5 năm 2019, Cục Thuế TP Hà Nội ban hành Công văn 39953/CT-TTHT 2019 hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn ODA Hà Nội:

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39953/CT-TTHT
V/v hoàn thuế GTGT dự án sử dụng vốn ODA.

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2019

Kính gửi: Công ty TNHH YoungJin E&C Vina
Đ/c: Tầng 5, Tòa nhà Sudeco, Đường Mễ Trì, P. Mỹ Đình, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; MST: 0106647206

Trả lời công văn số 012102/HTGTGT ngày 12/10/2018 và công văn bổ sung hồ sơ số 0911/CV-HT ngày 9/11/2018, số 06032019/CV-HT ngày 6/3/2019 của Công ty TNHH YoungJin E&C Vina (sau đây gọi là Công ty) hỏi về hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 40 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP) và một số khoản tại Điều 1 của Nghị định số 42/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 42/2017/NĐ-CP) như sau:

“Điều 74. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu nước ngoài

...2. Nhà thầu nước ngoài có các nghĩa vụ sau:

a) Lập Văn phòng điều hành tại nơi có dự án sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng; đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail, dấu, tài khoản, mã số thuế của Văn phòng điều hành. Đối với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu nước ngoài có thể lập Văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ đầu tư. Đối với hợp đồng thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà thầu nước ngoài có thể lập Văn phòng điều hành tại một địa phương có công trình đi qua để thực hiện công việc;

b) Đăng ký, hủy mẫu con dấu, nộp lại con dấu khi kết thúc hợp đồng theo quy định của pháp luật Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng con dấu này trong công việc phục vụ thực hiện hợp đồng tại Việt Nam theo quy định tại giấy phép hoạt động xây dựng;

c) Đăng ký và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, mở tài khoản, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng;...”

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

+ Tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Mục 2 hướng dẫn nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế (sau đây gọi tắt là phương pháp kê khai):

“Điều 8. Đối tượng và điều kiện áp dụng

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Mục 2 Chương II nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;

2. Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;

3. Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

Điều 9. Thuế giá trị gia tăng

Thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 10. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thực hiện theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

- Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 181/2013/TT-BTC ngày 03/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu chính, nhà thầu phụ thực hiện dự án:

“2. Thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác đối với cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

a) Nhà thầu chính cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại phải nộp thuế GTGT (nếu hợp đồng ký bao gồm thuế GTGT), thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí.

b) Nhà thầu phụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhà thầu chính của dự án ODA viện trợ không hoàn lại phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí.

c) Nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu nếu nhận thanh toán trực tiếp từ Nhà tài trợ thì nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm chuyển tiền thuế phải nộp cho Chủ dự án ODA hoặc nhà thầu chính nước ngoài để nộp thuế thay cho nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

d) Trường hợp nhà thầu chính (không phân biệt nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) ký hợp đồng với Chủ dự án ODA hoặc Nhà tài trợ để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại với giá không bao gồm thuế GTGT và dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện hợp đồng ký với Chủ dự án, Nhà tài trợ. Việc hoàn thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này. Trường hợp dự án được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì nhà thầu chính không được hoàn thuế GTGT đầu vào đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam không phân biệt hợp đồng ký giữa chủ dự án và nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT hay không bao gồm thuế GTGT. Nhà thầu chính phải khai, nộp thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

...Nhà thu chính phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ ký với Chủ dự án hoặc nhà tài trợ của dự án ODA viện trợ không hoàn lại. Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào thì:

Trường hợp nhà thầu chính nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì không được hoàn thuế GTGT.

Trường hợp nhà thầu chính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì nhà thầu chính thực hiện khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định tại Luật Thuế GTGT, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành...”

- Căn cứ Điều 50 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA như sau:

“Điều 50. Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

1. Đối với Chủ dự án và Nhà thầu chính

a) Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT

Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp địa bàn nơi thực hiện dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn trong thời gian thực hiện dự án; trường hợp dự án ODA có liên quan đến nhiều tỉnh thì hồ sơ hoàn thuế GTGT gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp nơi chủ dự án đóng trụ sở chính.

Nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế.

b) Hồ sơ hoàn thuế GTGT

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay ưu đãi được ngân sách nhà nước cấp phát (bản chụp có đóng dấu và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền của dự án). Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu.

- Xác nhận của cơ quan chủ quản dự án ODA về hình thức cung cấp dự án ODA là ODA không hoàn lại hay ODA vay được ngân sách nhà nước cấp phát ưu đãi thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng (bản chụp có xác nhận của cơ sở) và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng. Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án.

Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu nêu tại điểm này, còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế giá trị gia tăng; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế giá trị gia tăng và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính..."

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời về nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty Young Jin Construction Inc là Nhà thầu chính của dự án ODA viện trợ không hoàn lại (sau đây gọi tắt là Dự án) có cơ cấu vốn một phần là nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại, một phần là vốn đối ứng từ Ngân sách Nhà nước (phần vốn này được quy định để thực hiện một phần công việc của Dự án nhưng không được quy định để trả thuế GTGT), Nhà thầu chính ký hợp đồng với Nhà tài trợ để thực hiện Dự án với giá không bao gồm thuế GTGT thì Nhà thầu chính được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được mua từ phần nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại để phục vụ Dự án.

Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 50 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.

Trường hợp Nhà thầu chính được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được mua từ phần nguồn vốn ODA viện trợ không hoàn lại để phục vụ Dự án, thành lập Văn phòng điều hành nhà thầu tại Việt Nam, đã đăng ký mã số thuế, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí thì Văn phòng điều hành nhà thầu thực hiện hoàn thuế GTGT theo quy định.

Nhà thầu phụ phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí; không được hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA.

Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với phòng Tranh tra - Kiểm tra số 1 để được hướng dẫn.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT 1;
- Phòn
g DTPC;
- Phòng KK&KTT;
- Lưu: V
T, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn