BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6549/BCT-XNK
V/v vướng mắc C/O mẫu E

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2015

Kính gửi: Bộ Tài chính (Tổng cụcHải quan)

Nghị định thưsửa đổi Thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ (OCP) trong Hiệp định Tự do ASEAN -Trung Quốc (ACFTA) được ký ngày 29 tháng 10 năm 2010 tại Hà Nội. Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2010 quy định về việc thực hiện Nghị địnhthư sửa đổi ACFTA có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Trong quá trìnhthực hiện ACFTA OCP sửa đổi, thời gian vừa qua đã nảy sinh một số vướng mắc vềhóa đơn Bên thứ ba; về thời hạn trả lời thư yêu cầu xác minh C/O mẫu E; thờihạn hiệu lực của C/O mẫu E và về cơ quan/ cán bộ đầu mối trong ACFTA. Về việcnày, Bộ Công Thương trao đổi với quý Bộ như sau:

1. Hóa đơnBên thứ ba trong ACFTA

Để giảm bớtkhó khăn cho doanh nghiệp và tạo thuận lợi cho công tác quản lý về xuất xứ hànghóa, Bộ Công Thương nhất trí với đề xuất của quý Cơ quan về việc chấp nhận C/Omẫu E do Trung Quốc cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 có hóa đơn thương mạido Bên thứ ba thuộc ACFTA phát hành.

2. Thời hạnhiệu lực của C/O mẫu E

Các C/O đượccấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 được điều chỉnh bởi Quyết định số 12/2007/QĐ-BTM ngày 31 tháng 05 năm 2007, cụ thể, theo quy định tại Khoản 3 và4 Điều 13 Phụ lục III của Quyết định này “Trường hợp C/O được nộp cho Tổ chứccó thẩm quyềncủa Bên nhập khẩu sau khihết thời hạn nộp, C/O đó vẫn được chấp nhận nếu việc không tuân thủ thời hạn làbất khả kháng, hoặc các lý do xác đáng khác nằm ngoài phạm vi kiểm soát củangười xuất khẩu. Trong mọi trường hợp, tổ chức có thẩm quyền liên quan của Bênnhập khẩu có thể chấp nhận C/O đã hết thời hạn nộp với điều kiện sản phẩm đượcnhập khẩu trước khi hết thời hạn xuất trình C/O đó”.

Do vậy, việcchấp nhận cho hưởng ưu đãi đối với hàng hóa có C/O mẫu E được cấp trước ngày 01tháng 01 năm 2011; được nhập khẩu và thông quan trước ngày 01 tháng 01 năm 2011trong thời hạn hiệu lực của C/O là phù hợp với các quy định tại Quyết định12/2007/QĐ-BTM dẫn trên.

3. Thời hạntrả lời thư yêu cầu xác minh C/O mẫu E

Khoản 4 Điều18 ACFTA OCP (được nội luật hóa tại Khoản 4 Điều 18 Phụ lục 2 Thông tư36/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2010) quy định toàn bộ quá trình kiểm tra,bao gồm việc thông báo cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu/ Cơ quan cấp C/Onướcxuất khẩu trong thời hạn tối đa là180 ngày. Trường hợp Bên xuất khẩu (Trung Quốc)không đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, xác minh xuất xứ của Bên nhập khẩu (ViệtNam), Bên nhập khẩu có thể từ chối không cho hưởng ưu đãi thuế quan ACFTA vớinhững C/O không có kết quả xác minh xuất xứ hàng hóa trong thời hạn nói trên.

Do vậy, việcquý Cơ quan thực hiện thủ tục từ chối cho hưởng ưu đãi đối với những lô hàng cóC/O mẫu E đã quá thời hạn xác minh (180 ngày) không trái với quy định tại Hiệp định ACFTA và Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15tháng 11 năm 2010. Tuy nhiên, đề nghị quý Cơ quan xem xét quy định một khoảngthời gian nhất định từ thời điểm thông báo truy thu đến thời điểm tiến hànhtruy thu thực tế để doanh nghiệp cóthời gianliên hệ với cơ quan có thẩm quyền của Bên xuất khẩu đề nghị thông báo kết quả xác minh C/O; tránh trường hợp tiếnhành truy thu sau lại phải thực hiện thủ tục hoàn thuế.

4. Cơquan/cán bộ đầu mối trong ACFTA

4.1. Khoản 1Điều 18 ACFTA OCP (được nội luật hóa tại Khoản 1 Điều 18 Phụ lục 2 Thông tư36/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2010) quy định “Cơ quan Hải quan hoặcTổchức cấp C/O mẫu E Bên xuất khẩu sau khi nhận được yêu cầu kiểm tra phảiphản hồi ngay việc đã nhận được yêu cầu và có ý kiến trả lời trong vòng chínmươi (90) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu”

Hiệp định vàkết luận tại các cuộc họp ACFTA không quy định cụ thể việc gửi thư trả lời kếtquả xác minh C/O từ các đơn vị được ủy quyền cấp C/O có được chấp nhận haykhông. Báo cáo các phiên họp ACFTA chỉ nhấn mạnh việc trao đổi thư xác minhxuất xứ nên thông qua đầu mối đã được chỉ định của mỗi Bên.

Do vậy, BộCông Thương nhất trí với đề xuất của quý Cơ quan về việc chấp nhận kết quả trảlời xác minh C/O mẫu E từ các đơn vị được ủy quyền cấp C/O của Trung Quốc dođiều này phù hợp với quy định tại Hiệp định, và thuận lợi cho công tác quản lývề xuất xứ hàng hóa.

4.2. Điều 3ACFTA OCP (được nội luật hóa tại Điều 3 Phụ lục 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày15 tháng 11 năm 2010) quy định “Một Bên sẽ thông báo cho tất cả các Bên còn lạitên và địa chỉ của Tổ chức cấp C/O và sẽ cung cấp mẫu chữ ký, mẫu con dấu chínhthức và mẫu con dấu sửa lỗi sai (nếu có) mà Tổ chức đósử dụng. Các thông tin và các mẫu nói trên sẽ được gửi đến cácBên tham gia Hiệp định và một bản sao sẽ được gửi cho Ban Thư ký ASEAN. Bất cứthay đổi về tên, địa chỉ hoặc con dấu chính thức cũng sẽ được thông báo ngaylập tức theo phương thức nói trên”.

Bộ CôngThương nhất trí với đề xuất của quý Cơ quan về việc nêu vấn đề về phương thứccập nhật mẫu con dấu chữ ký tại phiên họp ACFTA sắp tới. Tuy nhiên, trước khivấn đề được thảo luận và thống nhất trong ACFTA, đề nghị quý Cơ quan chấp nhậnmẫu con dấu chữ ký do đầu mối cấp C/O Trung Quốc gửi trực tiếp cho đầu mối hảiquan Việt Nam do phù hợp với quy định tại Hiệp định.


Nơi nhận:

- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT.XNK

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh