BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 655/TCMT-BTĐDSH
V/v Hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2013

Kính gửi:Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Theo Luật Đa dạng sinh học năm 2008 tạikhoản 1 Điều 14 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chứclập, thẩm định, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinhhọc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua.

Thi gian qua,do nhu cầu cấp bách về bảo tồn đa dạng sinh học, một số tnh,thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh)đã tiến hành lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, nhiềuđịa phương đang nghiên cứu chuẩn bị• xây dựng quy hoạch bảo tn đa dạng sinh học của địa phương. Tuynhiên, do quy hoạch bảo tn đa dạngsinh học là lĩnh vực mới, lần đu đượctrin khai, nên nhiều địa phương đã có văn bản đề nghị Tổng cục Môi trường hướng dẫn lậpquy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh.

Để kịp thời đáp ứng nhu cầu của thực tế,cũng như đảm bảo sự phù hợp, thống nhất về cấu trúc, định hướng, nội dung với quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học ca cả nước đến 2020 và định hướng đến 2030 đang được Tổng cục Môi trườngxây dựng. Tổng cục Môi trường trân trọng gửi tới Quý Ủyban bn Hướng dẫn quyhoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đềnghị các địa phương nghiên cứu áp dụng trong quá trình lập quy hoạch bảo tồn đađạng sinh học của địa phương mình.

Trong quá trình triển khai thực tế, nếucó khó khăn, vướng mắc đề nghị có văn bản phản hồi về Tổngcục Môi trường để nghiên cứu, điều chỉnh.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Ủyban./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Phó Tổng cục trưởng;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Lưu: VT, BTĐDSH, HV(150).

TỔNG CỤC TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG




Bùi Cách Tuyến

HƯỚNG DẪN

LẬP QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNGƯƠNG(Ban hành kèm theo Công văn số 655/TCMT-ĐDSH ngày 04tháng 5 năm 2013 của TổngCục Môi trường)

Phần 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phm vi điều chỉnh

Tài liệu này hướng dẫn các nội dung,phương pháp, trình tự lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinhhọc cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh)theo quy định tại Mục 2 (Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15) của Luật Đa dạngsinh học (2008).

2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của bản hướng dẫnnày bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạnvà trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch bảo tồn đa dạngsinh học.

2. Các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước có chức năng hoặc liên quan đến tư vấn, xây dựng, thẩm định, phê duyệtvà tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam.

3. Giảithích từ ngữ

Trong hướng dẫn này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên.

2. Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng,đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theomùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độcđáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý,hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền.

3. Quy hoạch bảo tồn đa dạngsinh học cp tnh là luận chứng, lựa chọn phương án bảo tồn đa dạng sinh học bền vững trong thi kỳ dài hạn trên phạm vi lãnh thổ của địaphương.

4. Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang đã trong môi trường sống tự nhiên của chúng; bảotồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi trường sống, nơi hình thành và phát triểncác đặc điểm đặc trưng của chúng;

5. Bo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dãngoài môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùacủa chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát trin các đặc điểm đặc trưng của chúng; lưu giữ, bảoquản nguồn gen và mẫu vật di truyn trong các cơ skhoa học và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫuvật di truyền.

6. Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học là cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, cứu hộ,nhân ging loài hoang dã, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu có giá trị; lưu giữ, bảoquản nguồn gen và mẫu vật di truyền phục vụ mục đích bảo tồnvà phát triển đa dạng sinh học.

7. Hành lang đa dạng sinh học là khu vực nối liền các vùng sinh thái tự nhiêncho phép các loài sinh vật sng trong các vùng sinh thái đó có thể liên hệ với nhau.

4. Thờikỳ lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tnh

Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấptỉnh lập cho thời kỳ 10 năm, có tầm nhìn từ 15 - 20 năm, thể hiện cho từng thờikỳ 5 năm và được rà soát, điều chỉnh, bsung phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch tổng thể bảo tồn đã dạng sinh học của cả nước.

Thời gian xây dựng và trình duyệt quyhoạch phbiến là 1 năm (kể từ khi đề cương và dự toán nhiệmvụ được phê duyệt), nếu phải kéo dài do các nguyên nhân khác nhau thì cũngkhông quá 2 năm.

5. Căncứ lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tnh

1. Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quc phòng, an ninh của địa phương còn hiệu lực trong kỳ quy hoạch.

2. Quy hoạch tổng thbảo tồn đa dạng sinh học của cả nưc còn hiệu lựctrong kỳ quy hoạch.

3. Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phtrực thuộc trung ươngcòn hiệu lực trong kỳ quy hoạch.

4. Kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồnđa dạng sinh học của địa phương kỳ trước đó.

5. Hiện trạng đa dạng sinh học, điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương nơidự kiến thành lập khu bảo tồn.

6. Nhu cầu bảo tồn, khai thác tàinguyên đa dạng sinh học của địa phương.

7. Nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

6. Thủtục lập, thẩm định, thông qua và phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cp tnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tnh ủy quyền cho STài nguyên và Môi trường chịutrách nhiệm lập, tnh thm định vàtrình phê duyệt quy hoạch bo tồn đa dng sinh học của tnh, Ủy ban nhândân cấp tnh tổ chc thẩm định vàtrình Hội đng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch bảo tồnđa dạng sinh học của tnh, thành phốtrực thuộc trung ương.

Thủ tục lập, thmđịnh và thông qua quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tnh theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Thu thập tài liệu đã có, tổ chứcđiều tra bổ sung, xác định nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh họcvà lập hồ sơ quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;

b) Lấy ý kiến của các sở, ban, ngành,Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan;

c) Tổ chức tham vấn cộng đồng địaphương có liên quan trong khu vực quy hoạch bảo tồn đa dạngsinh học, ví dụ như tổ chức hội nghị, hội thảo để tham vấn cộng đồng hoặc đưalên website của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh;

d) Thẩm định dự án quy hoạch bảo tồnđa dạng sinh học cp tỉnh (theo hướng dẫn quy định tại nội dung 2 mục 6);

e) Trình Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành và chủ trì việc thẩm định. Hộiđồng thm định liên ngành chịu trách nhiệm thẩm định về nộidung, tính khả thi của dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh.

Thành phn của Hộiđồng thẩm định liên ngành gồm tối thiểu 9 thành viên: Chủ tịch Hội đồng là lãnhđạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các thành viên là lãnh đạo của các sở, ban,ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế;đại diện cp Vụ của Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên vàMôi trường và chuyên gia trong lĩnh vực đa dạng sinh học.

Hội đồng thẩm định liên ngành tổ chứchọp thẩm định khi có từ 2/3 số thành viên hội đồng có mặt và quyết định theo đasố.

3. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cùngcấp thông qua quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh gồm có:

a) Tờ trình xin thông qua quy hoạch bảotồn đa dạng sinh học cấp tỉnh;

b) Các báo cáo dự án quy hoạch bảo tồnđa dạng sinh học cấp tỉnh (có kèm theo hệ thống bản đhiệntrạng và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học);

c) Văn bản của Hội đồng thẩm địnhliên ngành, bao gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng thẩmđịnh liên ngành của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Biên bản cuộc họp thẩm định của Hộiđồng liên ngành;

d) Báo cáo đánh giá môi trường chiếnlược đối với dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấptỉnh đã được thẩm định (nếu có);

e) Ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủyban nhân dân cấp huyện có liên quan.

4. Phê duyệt và thực hiện quy hoạch bảotồn đa dạng sinh học cấp tỉnh

Sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấpthông qua, Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạngsinh học cấp tỉnh và tổ chức thực hiện quy hoạch.

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tnh phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh gồm có:

a) Tờ trình xin phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh;

b) Các báo cáo dựán quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh (có kèm theo hệ thống bản đồ hiệntrạng và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học);

c) Nghị quyết thông qua quy hoạch củaHội đồng nhân dân cùng cấp;

d) Báo cáo đánh giá môi trường chiếnlược đối vi dự án quy hoạch bảo tồnđa dạng sinh học cấp tnh đã được thẩm định (nếu có);

e) Ý kiến của các sở, ban, ngành, Ủyban nhân dân cấp huyện có liên quan.

7. Trìnhtự lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh

Việc lập quy hoạch bảo tồn đa dạngsinh học cấp tỉnh thực hiện theo các bước chính như sau:

Bước 1. Đánh giá các điều kiện phục vụlập quy hoạch: bao gồm các hoạt động như: thu thập, xử lý các kết quả điều tra cơ bản đã có, các tài liệu và chiến lược, quy hoạch có liênquan; tổ chức điều tra, khảo sát bổ sung ngoài hiện trường để cập nhật tư liệu,số liệu liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh và thành phố trực thuộctrung ương; nghiên cứu tác động của các yếu tố bên ngoài;tác động của các chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng,an ninh của vùng, tỉnh và quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cnước đi với quy hoạch bảo tồn đa dạng sinhhọc cấp tnh. Chi tiết của bước này được trình bày trong Phần II.I.1. vàII.I.2.

Bước 2. Phân tích sliệu, xây dựng hồ sơ hiện trạng về bảo tồn đa dạng sinh học của tnh, thành phtrực thuộc Trung ương: bao gm các hoạt độngxử lý và phân tích số liệu để xây dựng các nội dung chuyên môn phục vụ quy hoạch. Chi tiết của bước này được trình bày trong Phần II.I.3.

Bước 3. Nghiên cứu các quan điểm chđạo và mục tiêu được xác định trong quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương và quy hoạch tổng thểbảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đlàm cơ sở cho việcxây dựng các quan điểm, mục tiêu và tầm nhìn bảo tồn đa dạngsinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Chi tiết của bước này đượctrình bày trong Phần II.II.2.1; Phần II.II.2.2 va Phần II.II.2.3;

Bước 4. Xây dựngcác phương án quy hoạch và lựa chọn phương án tối ưu. Chi tiết của bước này đượctrình bày trong Phần II.II.2.4;

Bước 5. Thiết kế quy hoạch theo phươngán chọn: Bao gồm các hoạt động: xây dựng định hướng tổ chứckhông gian cho công tác bảo tn; danh mục các dự án ưutiên và các giải pháp thực hiện quy hoạch. Chi tiết của bước này được trình bày trong Phần II.II.2.5; Phần II.II.2.6; Phần II.II.2.7và Phần II.II.2.8.

8. Trìnhtự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tnh

1. Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh được điều chỉnh một trong các trưng hợp sau đây:

a) Yêu cầu điều chỉnh mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội của cả nước, ngành, địa phương; quốcphòng, an ninh;

b) Khi có sự điều chỉnh của một trong các quy hoạch sau: quy hoạch sử dụng đất, quyhoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học cả nước, quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội cả nước;

c) Cần thiết phảithực hiện các dự án quan trọng quốc gia sau khi đã xem xétcác phương án khác nhưng không thể thay thế được;

d) Các trường hợp đặc biệt khác theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Cơ quan lập, thẩm định, thông quavà phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học có trách nhiệm lập, thẩm định,thông qua và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.

3. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định,phê duyệt điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh được thực hiệntheo quy định về trình tự, thủ tục lập, thm định, phê duyệtquy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh quy định tại Mục 6 và Mục 7 phần Icủa tài liệu Hướng dẫn này.

4. Các nội dung điều chnh của quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tnhphải được công bố công khai.

9. Địnhmức kinh phí cho việc lập, thẩm định, phê duyệt vàđiều chnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh

Định mức kinh phí cho việc lập, thẩmđịnh, phê duyệt và điều chnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinhhọc cấp tnh được xây dựng theo quy định hiện hành của Nhànước (Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 9/02/2012 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư về Hưng dẫn xác định mứcchi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phm chyếu).

Phần 2.

LẬP QUY HOẠCH BẢOTỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

I. Đánhgiá các điều kiện phục vụ lập quy hoạch

1. Thu thập và phân tích các tài liệu, sliệu và bản đ có liên quan

1.1. Tài liệu và số liệu thứ cấp:

- Các chính sách có liên quan đến bảotồn và phát triển đa dạng sinh học quốc gia và tỉnh, thành phố trực thuộc trungương;

- Các quy hoạch, kế hoạch về phát triểnkinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương; quy hoạchtổng thbảo tồn đa dạng sinh học của cả nước; quy hoạchvà kế hoạch quản lý các khu bảo tồn;

- Các quy hoạch, kế hoạch của cácngành liên quan (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, y tế, đất đai, giao thông, thủy lợi, thủy điện, biển và hải đảo,...);

- Kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồnđa dạng sinh học (kỳ trước nếu có) của địa phương.

- Số liệu và hiện trạng đa dạng sinhhọc, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương.

- Các tài liệu điều tra cơ bản về hệsinh thái và các loài động thực vật hoang dã của địa phương;

- Các niên giám thống kê hàng năm củađịa phương.

1.2. Các bản đồ

- Bản đồ quy hoạch tổng thể bảo tồnđa dạng sinh học của cả nưc;

- Bản đồ quy hoạch bảo tồn đa dạngsinh học của địa phương (kỳ trưc nếucó);

- Bản đồ phân bố các loài động thực vậtquý hiếm của địa phương;

- Bản đồ thảm thực vật của địaphương;

- Bản đồ phân bố các cơ sở bảo tồn đadạng sinh học của địa phương.

- Các bản đồ khác như: bản đồ hiện trạngvà quy hoạch sử dụng đt/sử dụng biển của địa phương, bảnđồ thổ nhưỡng, bản đồ địa hình, bản đồ sinh khí hậu của địa phương, bản đồ hiệntrạng và quy hoạch 3 loại rừng...

2. Tchức điều tra, khảo sát b sung sliệu

Dựa trên kết quphân tích các tài liệu, số liệu và bản đồ thứ cấp, tổ chức điềutra, khảo sát bổ sung các thông tin, số liệu còn thiếu hoặcđã cũ (với những thông tin quá 5 năm về trước đi với cáctài liệu, thông tin vđiều kiện tự nhiên và đa dạng sinh học; quá 1 năm đối với các tài liệu và thông tin về kinh tế-xã hội). Việc cập nhật và bổ sung số liệu chủ yếu dựa trênphương pháp chuyên gia và khảo sát bổ sung trên thực địa. Đặc biệt, đối với trườnghợp một số khu bảo tồn đã được đề xut hoặc đề xuất mớitrong quy hoạch nhưng chưa có số liệu điều tra cơ bản thìphải lập kế hoạch tổ chức điều tra đa dạng sinh học và lập bản đồ hiện trạng đadạng sinh học.

3. Phântích số liệu, xây dựng hồ sơ hiện trạng về bảo tồn đa dạng sinh học của tnh,thành phố trực thuộc Trung ương

3.1. Xử lý vàphân tích số liệu

Các số liệu được phân tích và đánhgiá dựa trên các chủ đề chính, bao gồm:

- Số liệu vàthông tin tổng hợp về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương;

- Số liệu về hiệntrạng đa dạng sinh học; các mối đe dọa đi với đa dạngsinh học;

- Thông tin về tình hình quản lý, bảovệ đa dạng sinh học của địa phương;

- Các vấn đề ưu tiên đối với bảo tồn đa dạng sinh học ở địa phương.

3.2. Xây dựng cácnội dung chuyên môn phc vụ quy hoạch

Để phục vụ xây dựng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, cần thực hiện đánhgiá tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiệntrạng và nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương. Các nội dung đánh giá được xây dựng dựa trên kết quả xử vàphân tích số liệu ở trên, bao gồm các nội dung và sản phẩm kèm theo như sau:

(1). Nộidung 1: Đánh giá điềukiện tự nhiên có liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương.

* Yêu cầu về nidung

Nội dung đánhgiá phải bao quát được các vấn đề sau:

- Vị trí địa lý:Phân tích tầm quan trọng và những đặc điểm thuận lợi, khó khăn về vị trí địa lýcủa địa phương trong công tác bảo tồn ĐDSH;

- Địa hình: Phân tích các dạng địahình, độ cao, độ dốc ảnh hưởng tới đa dạng sinh học;

- Đất đai: Phân tích đặc điểm và hiệntrạng, định hưng sử dụng đất có ảnhhưởng đến bảo tồn đa dạng sinh học;

- Tài nguyên biển: Phân tích đặc điểmvà hiện trạng, định hướng sử dụng tài nguyên bin có ảnh hưởng đến bảo tồn đa dạng sinh học;

- Đặc điểm khí hậu - thủy văn: Phân tíchvề nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, chế độ thủy văn, hải văn có ảnh hưởng đến đa dạngsinh học.

* Sản phẩm

Báo cáo tổng quan về điều kiện tựnhiên có liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương.

(2). Nội dung 2: Đánh giá đặc điểm kinh tế - xã hội có liênquan đến bo tồn đa dạng sinh học của địa phương

* Yêu cầu về nội dung

Nội dung đánhgiá phải bao quát được các vấn đề sau:

- Phân tích các đặc điểm kinhtế, văn hóa và xã hội có liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh họcnhư: dân s, dân tộc, trình độ văn hóa, tỷ lệ nghèo đói,thu nhập bình quân, sinh kế,...

- Đánh giá công tác đầu tư cho bảo tồnđa dạng sinh học: Thống kê các hạng mục đầu tư cho côngtác quản lý, bảo tồn, khai thác, sử dụng tài nguyên đa dạngsinh học ở địa phương trong 5 năm gần đây (theo hạng mục đầu tư, nguồn vốn đầutư, thi kỳ đầu tư); Phân tích, đánh giá hiệu quả của việcđầu tư đối với công tác quản và bảo tồn đa dạng sinh học;

- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiệnmức đầu tư, quản lý và sử dụng vốn đầu tư và phát huy hiệu quả đầu tư cho quảnlý và bảo tồn đa dạng sinh học;

- Đánh giá sự phụ thuộc sinh kế vàonguồn lợi đa dạng sinh học của cộng đồng dân cư trong vùng quy hoạch; Những lợiích mà các cộng đồng dân cư được hưởng từ việc khai thác, sử dụng tài nguyên đadạng sinh học; Những tác động (tích cực và tiêu cực) của các cộng đồng dân cưnày đi với tài nguyên đa dạng sinh học.

- Đánh giá kiếnthức bản địa trong quản lý đa dạng sinh học:Bảo vệ, khai thác, sử dụng và khả năng ng dụng những kiếnthc này trong công tác quản lý đa dạngsinh học; Sự tham gia của cộng đngtrong bảo tn đa dạng sinh học;

- Đề xuất các giải pháp thu hút sự tham gia của các cộng đồng dân cư trong bảo tồn và sử dụngbn vững các tài nguyên đa dạng sinh học.

- Đánh giá vị trí, vai trò của côngtác bảo tồn đa dạng sinh học đối với định hướng phát triển kinh tế - xã hội củatnh.

* Sản phẩm

- Báo cáo đánhgiá hiện trạng kinh tế-xã hội có liên quan đến bảo tồn đadạng sinh học của tỉnh;

- Báo cáo đánhgiá sự tham gia của cộng đng trong các hoạt động bảo tồnđa dạng sinh học của tỉnh.

(3) Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng các hệ sinh thái và các vấnđề ưu tiên đi với bảo tồn đa dạng sinh học của tnh

* Yêu cầu về nội dung

Nội dung đánh giáphải bao quát được các vấn đề sau:

- Tổng hợp, thống kê được các kiểu loại,diện tích, phân bố các hệ sinh thái tự nhiên điển hình của địa phương, gồm cáchệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái đất ngập nước và hệ sinh thái biển;

- Mô tả đặc điểm cấu trúc các kiểu hệsinh thái, đánh giá chất lượng đa dạng sinh học của hệ sinh thái, diễn biến vàxu hướng của hệ sinh thái về diện tích và chất lượng;

- Đánh giá được hiện trạng và các ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh(hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn,...).

* Sản phẩm

- Báo cáo tổng quan về hiện trạng cáchệ sinh thái tự nhiên và phân vùng sinh thái;

- Báo cáo đánh giá hiện trạng và nhucầu xây dựng và bảo vệ hành lang ĐDSH;

- Báo cáo đánh giá hiện trạng và nhucu xây dng các khu bo tồn trong tỉnh;

- Báo cáo đánh giá hiện trạng và nhucầu bảo tồn chuyển chỗ (loại hình, số lượng, phân bố);

- Hồ sơ chi tiết các hệ sinh thái tựnhiên điển hình của tỉnh.

(4). Nội dung 4: Điều tra, thống kê và đánh giá hệ thực vật của tnh

* Yêu cầu về nội dung

Nội dung đánh giá phải bao quát đượccác vấn đề sau:

- Tổng hợp, thống kê thành phần loài, phân bố các loài thực vật có mạch;

- Phân tích tính đặc trưng của khu hệthực vật;

- Đánh giá các loài thực vật đặc hữu, nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bảo vệ (thành phần,phân bố, số lượng, diễn biến, tình trạng quản lý, bảo vệ…);

- Đánh giá giá trị tài nguyên của khu hệ thực vật.

* Sn phẩm

- Báo cáo chuyên đề về khu hệ thực vật;

- Danh lục và Bản đồ hoặc sơ đồ phânbố các loài thực vật đặc hữu, nguy cấp quý hiếm được ưu tiên bo vệ.

(5). Nội dung 5: Điều tra,thống kê và đánh giá khu hệ động vật của tnh

* Yêu cầu về nội dung

Nội dung đánh giá phải bao quát đượccác vấn đề sau:

- Tổng hợp, thống kê khu hệ động vậtbao gồm các lp: thú, chim, bò sát, lưỡng cư và cá; và độngvật không xương sống (nếu có);

- Đánh giá vùng phân bố các loài độngvật;

- Phân tích tính đặc trưng của khu hệđộng vật;

- Đánh giá các loài đặc hữu, nguy cấp, quý hiếm (về các mặt: thành phn,phân bố, số lượng, diễn biến, tình hình quản lý, bảo vệ...).

* Sản phẩm

- Báo cáo chuyên đề khu hệ động vật củatỉnh.

- Danh lục và Bản đồ hoặc sơ đồ phânbố các loài động vật nguy cp quý hiếm của tỉnh

(6). Nội dung 6: Đánh giá hiện trạng quản lý đa dạng sinh họccủa tnh

* Yêu cầu về nội dung

Nội dung đánh giá phải bao quát đượccác vn đề sau:

- Đánh giá các chủ trương, chính sáchcó liên quan đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh;

- Phân tích hệ thng quản lý đa dạng sinh học của địa phương về tổ chức quản lý, lực lượngquản lý, những điểm mạnh, điểm yếu và nguy cơ thách thức.

- Phân tích các bên liên quan và vai trò của các bên trong quản lý đa dạng sinh học.

- Đánh giá tác động (hay chi phối) củacác chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quc phòng, an ninh của vùng, tỉnh vàquy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đối với công tác quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh;

* Sản phẩm

- Báo cáo đánh giá hiện trạng quản lýđa dạng sinh học của tnh;

- Báo cáo đánh giá tổng quan về tác độngcủa các chiến lược, quy hoạch và kế hoạchcó liên quan đến quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.

(7). Nội dung 7: Tổng quancác phương pháp bảo tồn chuyển chỗ và bảo vệ và phát triển bn vững hệ sinh thái tự nhiên trên thếgiới và bài học kinh nghiệm cho tỉnh quy hoạch

* Yêu cầu về nộidung

Nội dung đánh giá phải bao quát đượccác vn đề sau:

- Phải tổng quan được hiện trạng vàcác phương pháp bảo tồn chuyển chỗ đang áp dụng trên thếgiới;

- Tổng quan về hiện trạng tổ chức bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên thếgiới;

- Đxuất cácbài học kinh nghiệm cho công tác bảo tồn của địa phương và đưa ra các khuyến nghị áp dụng trong xây dựng và thực hiện quy hoạch.

* Sn phẩm

- Báo cáo chuyên đề Tổng quan hiện trạngvà các phương pháp bảo tồn chuyển chỗ và bảo vệ và pháttriển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho tỉnhquy hoạch.

(8). Nội dung 8: Dự báo vềdiễn biến đa dạng sinh học của địa phương và các yếutố ảnh hưởng đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học ca tnh trong giai đoạn quy hoạch

* Yêu cầu về nội dung

Nội dung dự báo phi bao quát được các vấn đề sau:

- Dự báo diễn biếnđa dạng sinh học của địa phương trong thi kquy hoạch: Việc dự báo được xây dựng dựa vào các ch snhư các nhóm loài quý hiếm (gắn với sinh cảnh),dự báo thay đổi của sinh cảnh, thay đổi loài, xác định loài chủ chốt củasinh cảnh...

- Dự báo được ảnh hưởng của cácphương án phát triển kinh tế-xã hội toàn quốc, vùng và tỉnhđối với bo tồn đa dạng sinh học của tỉnh trong thi kỳ quy hoạch;

- Dự báo được các tác động của biến đổikhí hậu (theo các kịch bản biến đổi khí hậu) đi với bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnhtrong thời kỳ quy hoạch;

* Sản phẩm

- Các Báo cáo về diễn biến đa dạngsinh học của địa phương trong thời kỳ quy hoạch;

- Báo cáo dự báo ảnh hưng của các phương án phát triển kinh tế xã hộitoàn quốc, vùng và tỉnh đối với bảo tồn đa dạng sinh học củatỉnh trong thời kỳ quy hoạch;

- Báo cáo dự báo tác động của biến đổi khí hậu đối vi bảo tn đa dạng sinh học của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.

(9). Nội dung 9: Xây dựng bn đồ hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học

* Yêu cầu về nội dung

Bản đồ hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học phải bao quát được các vấn đềsau:

- Thể hiện được sự phân bố về mặtkhông gian của các hệ sinh thái, các khu bảo tồn, các loàiđộng thực vật quý hiếm, thm thực vật và các cơ sở bảo tồnđa dạng sinh học của địa phương.

* Sản phẩm

- Bn đồ tổng hợphiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học của tnh, tỷ lệ1/100.000;

- Báo cáo thuyết minh bản đồ kèmtheo.

3.3. Xây dựng hồ sơ hiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học của tnh

Hồ sơ hiện trạng bảo tồn đa dạng sinhhọc của tỉnh bao gồm:

- Báo cáo tổng hợp đánh giá hiện trạngbảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh (tổng hợp các nội dung từ1-6);

- Bản đồ và báo cáo thuyết minh bản đồhiện trạng bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, tỷ lệ 1/100.000.

II. Xây dựng nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học

2.1. Luận chứng quan điểm bảo tồn đa dạng sinh học

Dựa trên kết quả đánh giá hiện trạngvề bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh (ở phần trên), dự báovề các yếu tảnh hưởng đến bảo tồnđa dạng sinh học trong thời kỳ quy hoạch; các quan điểm chđạo và mục tiêu được xác định trong quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương và quy hoạch tổng thểbảo tồn đa dạng sinh học của cả nước để xây dựng quan điểmbảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh.

Các quan điểm này thể hiện tư tưởngchủ đạo, xuyên suốt, mà theo đó các phương án quy hoạch bảo tồn sẽ được xây dựng trong nội dung quy hoạch. Các quan điểm quy hoạchbảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh thường được xây dựng như“Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợplý đa dạng sinh học phục vụ phát triển; giữa bảo tồn, khaithác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm nghèo”; “Tổ chức, cá nhân hưởng lợitừ việc khai thác, sử dụng đa dạng sinh học phải chia sẻ lợi ích với các bên cóliên quan; bảo đảm hài hòa giữa lợi íchcủa Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân”...

2.2. Xây dựng mục tiêu quy hoạch đa dạng sinh học

- Mục tiêu chung:

Thể hiện “bức tranh tổng thể” về bảotồn đa dạng sinh học của tỉnh tại cuối thời kỳ quy hoạch.Bởi vậy, mục tiêu chung phải thhiện rõ trong khoảng 10năm tới (thời kỳ quy hoạch), “bức tranh tổng thể” về đa dạng sinh học của tỉnhsẽ như thế nào.

- Mục tiêu cụ thể:

Cần xác định rõ với bản quy hoạch bo tồn đa đạng sinh học, trong vòng 5 và 10 năm tới, tnh sẽ đạt những chỉ tiêu cụ thể gì về: (1) hành lang đa dạng sinh học; (2)số lượng, diện tích các khu bảo tồn, các khu bảo vệ các hệ sinh thái, loài vànguồn gen; (3) các khu/cơ sbảo tồn chuyển ch.

2.3. Xây dựng tầm nhìn cho bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương

Tầm nhìn 15-20 năm trong bản quy hoạchbảo tồn đa dạng sinh học của địa phương sẽ được xác định cụ thể theo các chtiêu bảo tồn được đề cập ở phần mục tiêu cụ thể trên.

2.4. Xây dựng các phương án quy hoạch vàlựa chọn phương án tối ưu

Từ quan điểm, mục tiêu chung, mụctiêu cụ thể và tầm nhìn dài hạn của quy hoạch và kết quảđánh giá các điều kiện phục vụ lập quy hoạch bo tn đa dạng sinh học của tnh ở phn trên (bao gồm cả kết quả dự báo các yếu tố ảnhhưởng đến bảo tồn đa dạng sinh học), tiến hành xác định các phương án/kịch bảnquy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh. Các nhà quy hoạch thường xây dựng3 phương án để lựa chọn với các yếu tố giả định khác nhau. Sau đó luận chứng đểchọn phương án tối ưu nhất, có tính khả thi nhất và thiết kế quy hoạch theophương án chọn, bao gồm cả danh mục các chương trình/dự án ưu tiên bảo tồn vàgiải pháp để thực hiện quy hoạch.

Việc lựa chọnphương án quy hoạch thường dựa trên các tiêu chí như: (1) tính khả thi củaphương án quy hoạch về kinh tế, xã hội và môi trường; (2)sự phù hợp của phương án quy hoạch với các quan điểm và mục tiêu bảo tồn đã đượcxây dựng; (3) sự cân đối trong phương án quy hoạch để thỏa mãn ba mục đích: Bảotồn, sử dụng, phát triển bền vững và chia sẻ công bằng (về trách nhiệm và lợiích) đối với nguồn tài nguyên đa dạng sinh học; (4) hài hòa được các mục tiêu bảotồn với mục tiêu phát triển khác của xã hội đảm bảo huy độngtối đa sự tham gia của các bên liên quan; (5) sự cân bằngtrong quyền lợi của các bên, bảo đảm quyền lợi quốc gia và địa phương, đồng thờichú trọng thỏa đáng tới lợi ích các ngành và đặc biệt là lợi ích cộng đồng và người dân địa phương.

2.5. Thiết kế quy hoạch theo phương án chọn

Việc thiết kếquy hoạch theo phương án tối ưu được lựa chọn ở phần 2.4 ở trên cần bao quát đầyđủ các mục tiêu và chtiêu bảo tồn được xâydựng trong phn Mục tiêu cụ thởtrên. Bao gm nội dung quy hoạch về: (1) hành lang đa dạngsinh học; (2) slượng, diện tích các khu bảo tồn, các khubảo vệ các hệ sinh thái, loài và nguồn gen; (3) các khu/cơsở bảo tồn chuyển chỗ (hệ sinh thái, loài và nguồn gen).

2.5.1. Quy hoạch hành lang ĐDSH

Dựa trên phương án quy hoạch được la chọn, tiến hành rà soát các hành lang đa dạng sinh học đã có và quyhoạch mi các hành lang đa dạng sinh học của địa phươngtheo các nội dung sau đây:

· Số lượng

· Diện tích

· Vị trí địa lý

· Giới hạn

· Các biện pháp tổ chức, quản lý, bảovệ hành lang ĐDSH

2.5.2. Quy hoạch bảo vệ vàphát triển các hệ sinh thái đặc thù của đa phương

Dựa trên phương án quy hoạch được lựa chọn, tiến hành rà soát các khu bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên đã có và quy hoạch mới các khu bảo vệ hệ sinh thái tự nhiênđặc thù của địa phương theo các loại sau đây:

· Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừngtự nhiên đặc thù của tnh (Vị trí địa lý, diện tích, chứcnăng sinh thái, các biện pháp chính về tổ chức quản lý, bảovệ và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng tự nhiên, hệ thống các bản đồ và biểubảng liên quan);

· Bảo vệ và phát triển hệ sinh tháibiển tự nhiên (Vị trí địa lý, diện tích, chức năng sinh thái, các biện phápchính về tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển bền vng hệsinh thái tự nhiên trên biển, hệ thống các bản đồ và biểu bảng liên quan);

· Bảo vệ và phát triển bền vững hệsinh thái tự nhiên trên các vùng đất ngập nước tự nhiên, vùng núi đá vôi, vùngđất chưa sử dụng không thuộc hệ sinh thái rừng (Vị trí địalý, diện tích, chức năng sinh thái, các biện pháp chính về tchức quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững, hệ thống các bản đồ và biểubảng liên quan)

2.5.3. Quy hoạch hệ thng các khu bảo tồn

* Dựa trên phương án quy hoạch được lựachọn, tiến hành rà soát các khu bảo tồn đã có và quy hoạch mới hệ thống khu bảotồn của tỉnh theo các loại và tiêu chí sau đây:

a) Khu bảo tồn cấp quốc gia:

Khu dự trữ thiên nhiên, khu bo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia được quy hoạchtheo các tiêu chí quy định tại Điều 17, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản2 Điều 20 của Luật Đa dạng sinh học.

b) Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh

Khu vực được quy hoạch thành khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh khi thỏa mãn các tiêu chí sau:

- Có hệ sinh tháitự nhiên quan trọng đối với địa phương, hệ sinh thái đặc thù hoặc đại diện chocác hệ sinh thái của địa phương đó;

- Có giá trị đặc biệt về sinh thái,môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục,du lịch, nghỉ dưỡng;

- Chưa được đưa vào danh mc Khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia.

c) Khu bảo tồn loài - sinh cảnh cấp tỉnh

Khu vực được quy hoạch thành khu bảotồn loài - sinh cảnh cấp tnh khi thỏa mãn các tiêu chísau:

- Là nơi sinh sngthường xuyên hoặc theo mùa của các loài hoang dã thuộcDanh mục cấm khai thác ngoài tự nhiên, nơi sinh sản, tránh rét của các loài dicư;

- Có giá trị đặc biệt về sinh thái, môi trường phục vụ mục đích nghiên cu khoa học,giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng;

- Chưa được đưa vào danh mục Khu bảotồn loài - sinh cảnh cấp quốc gia.

d) Khu bảo vệ cảnh quan cấp tỉnh

Khu vực được quy hoạch thành khu bảovệ cảnh quan cấp tnh khi thỏa mãn các tiêu chí sau:

- Có cảnh quan môi trường, nét đẹp, độcđáo của thiên nhiên nhưng không đáp ng các tiêu chí thànhlập khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia;

- Có giá trị đặc biệt về sinh thái,môi trường phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, giáo dục, du lịch, nghỉ dưỡng.

* Khi quy hoạch các khu bảo tồn, cầnthực hiện thống kê, kiểm kê diện tích; xác lập vị trí trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoặc xác định tọa độ trên mặt nước biển. Quy hoạchvề diện tích và ranh giới khu bảo tồn được thực hiện theo các bước:

+ Bước 1. Xác định “Hạt nhân hay diệntích tối thiểu khu bảo tồn”:

Căn cứ vào khuphân bố của các hệ sinh thái và các loài động thực vật nguycấp quý hiếm cần bảo vệ trong khu vực điều tra, chồng ghépcác lp bản đồ phân bvà tỷ lệ phânbố của các đối tượng đó để xác định khu vực cần bảo tồn. Các khu phân bố củacác đối tượng cần bảo vệ chính là hạt nhân của khu bảo tồn hoặc diện tích tốithiểu của khu bảo tồn.

+ Bước 2. Xác định ranh gii khu bảo tồn:

Căn cứ vào địa hình của khu vực dự kiếnthành lập khu bảo tồn và đặc tính sinh thái của các đối tượng cần bảo vệ, nhàquy hoạch sẽ xác định ranh giới, diện tích khu bảo tồn tương lai.

Với mỗi khu bảotn cần lập một hsơ để nắm được các thông tin về đa dạng sinh học và tình hình quản lý bảovệ qua các năm của khu bảo tồn.

2.5.4. Quy hoạch bảo tồnchuyn ch

Dựa trên kết quđánh giá các điều kiện phục vụ cho lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh họccủa tỉnh phần trên và các thông tinvề tình hình quản lý, bảo vệ và buôn bán các loài nguy cấp, quý hiếm được ưutiên bảo vệ, các quan điểm và phương pháp mới trên thế giớitrong phương pháp bảo tồn chuyển chỗ tiến hành rà soát các khu bảo tồn chuyểnch đã có và quy hoạch các khu bảo tồnchuyển chỗ của tỉnh theo các loại như sau:

- Các vườn thực vật;

- Các vườn động vật;

- Các trung tâm cứu hộ;

- Các nhà bảo tàng thiên nhiên;

- Các vườn sưu tập cây thuốc;

- Các ngân hànggen;

- Các cơ sbảotồn đa dạng sinh học khác.

Tuy nhiên, việc quy hoạch các cơ sở bảotồn chuyển chỗ khá phức tạp phụ thuộc vào đối tượng cần bảo tồn chuyển ch. Trong khi đó, đối tượng quy hoạch bảo tồn chuyển chỗ rất đa dạng, nhu cầu/nguyên nhân về bảo tồn chuyển chỗ và đặc điểm sinh học củacác đi tượng này cũng rất đa dạng...Do vậy khi tiến hành quy hoạch nội dung này nên mời chuyên gia về các lĩnh vựcchuyên ngành để xác định phương pháp cụ thể và cần tchức nhiều cuộc hội thảo để trao đi và đi đếnthng nht ý kiến về quy hoạch bảo tồnchuyển chỗ.

2.6. Xây dựng danh mục các dự án ưu tiên

Đquy hoạchmang tính khả thi và được thực hiện sau khi phê duyệt, cầnxây dựng danh mục các dự án ưu tiên bảo tồn, dự án nghiên cứu về đa dạng sinh học,dự án về phát triển nguồn nhân lực cho công tác bảo tồn và các dự án liên quankhác. Mỗi dự án được xây dựng cần có mô tả tóm tắt về sự cầnthiết, mục tiêu, hoạt động, kết quả dự kiến, thời gian thựchiện và ước tính kinh phí cho từng chương trình, dự án.

2.7. Xây dựng bản đồ quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tnh

Ngoài các bản đồ hiện trạng bảo tồnđa dạng sinh học được xây dng phầntrên, cần xây dựng bản đồ quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh họccấp tỉnh thể hiện toàn bộ các khu vực được quy hoạch bảo tồn bao gồm: các khu bảotồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, hành lang đa dạng sinh học.

Bản đồ được xâydựng cần đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Bản đồ nền được sdụng phải là bản đồ VN2000 với tỷ lệ như sau:

- Tỷ lệ 1/100.000 cho quy mô toàn tnh;

- Tỷ lệ 1/50.000 đối với các khu bảo tồn có diện tích, trên 30.000 ha;

- Tỷ lệ 1/25.000 đối với các khu bo tồn có diện tích từ 10.000 ha đến 30.000 ha;

- Tỷ lệ 1/10.000đối với các khu bảo tồn có diện tích dưới 10.000 ha.

Số lượng các loạibản đồ ở trên tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng địa phương, ngoại trừ bảnđồ quy hoạch bo tồn đa dạng sinh học cấp tnh tỷ lệ 1/100.000 cho quy mô toàn tnh là loại bảnđồ bắt buộc phải có.

b) Sử dụng các ký hiệu, màu sắc, mã số,phương pháp trình bày các yếu tố nội dung chuyên môn phải tuân thủ và phù hợp vớicác quy định kỹ thuật hiện hành của ngành đo đạc bản đồ và những chuyên ngànhkhác. Các ký hiệu này phải sử dụng một cách thống nhất cho các bản đồ cùng loại,tỷ lệ.

2.8. Xây dựng các giải pháp thực hiện quy hoạch

a) Giải pháp về vốn thực hiện quy hoạch

Cần xác định rõ các nguồn vốn và nhucầu vốn cho việc thực hiện quy hoạch. Nhu cầu vn cần thiếtđể thực hiện quy hoạch sẽ được tính toán dựa trên phương án quy hoạch được lựachọn và thiết kế trong nội dung quy hoạch và được phân rõ theo các nguồn cũngnhư lộ trình đu tư cho từng giai đoạn 5 năm trong kỳ quyhoạch. Thông thường, vốn để thực hiện quy hoạch bảo tồn cấptỉnh thưng được xác định từ 3 ngunchủ yếu: (1) vốn ngân sách (trung ương hoặc/và địa phương); (2) vốn huy động từcác nhà đầu tư và cộng đồng; (3) vốn tài trợ của các tổ chức trong nước và quốctế (bao gồm cả nguồn tài trợ từ các quỹ bo vệ môi trường, quỹ bảo tồn...) và các nguồn vốn hợp pháp khác.

b) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

Cần tính toán nhu cầu về nguồn nhân lực và nhu cầu đào tạo để phục vụ cho việc thực hiện quy hoạch. Căn cứvào số lượng và quy mô của các khu bảo tồn cũng như các cơ sở bảo tồn đa dạngsinh học được quy hoạch trong tnh để tính toán được nhu cầuvề nguồn nhân lực cũng như nhu cầu đào tạo. Xác định nhu cầu nhân lực và nhu cầu đào tạo, nâng cao nhận thức theo cáccấp độ quản lý bảo tồn trong tỉnh: cán bộ quản lý cấp tnh,cấp huyện và cấp xã; cán bộ quản lý trong các khu bảo tồn, cán bộ nghiên cứutrong các cơ sbảo tồn, các kỹ thuật viên, công nhân vàcác cộng đồng sống trong và xung quanh các khu bảo tồn.

c) Giải pháp về khoa học - công nghệ

Đề xuất các hướng nghiên cứu về khoahọc - công nghệ liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học trong tỉnh nhằm phục vụcho việc xây dựng và quản lý các khu bảo tồn và các cơ sở bảo tồn đa dạng sinhhọc được quy hoạch.

d) Giải pháp về cơ chế, chính sách

Xác định các chính sách mà tỉnh cầnban hành để thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học sau khi được phê duyệt, như: Quy chế quản lý các khu bo tồncấp tỉnh, hướng dẫn công tác cứu hộ động vật hoang dã;chính sách hỗ trợ cộng đng sốngtrong và quanh khu bảo tồn

đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế

Đề xuất các khu bảotồn có tiềm năng hợp tác quốc tế. Đặc biệt cần xác định các khu sẽ đăng ký các danh hiệu Di sản thiên nhiên thế giới,Vườn Di sản ASEAN, Khu Ramsar, khu Dtrữ sinh quyển, cáckhu bảo tồn xuyên biên giới. Đề xuất cơ chế hợp tác quốc tế đối với các khu bảotồn có tiềm năng.

e) Giải pháp về tổ chức thực hiện

Theo quy định của Luật Đa dạng sinh học2008, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinhhọc của tỉnh. Để thực hiện quy hoạch, đề xuất thành lậpBan chỉ đạo cấp tỉnh thực hiện quy hoạch bảo tn, trong đó Trưởng Ban chỉ đạo là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân tỉnh, PhóBan chỉ đạo thường trực là Giám đốc STài nguyên và Môitrường và các thành viên Ban Chỉ đạo là đại diện của các S Ban ngành liên quan. Ủy ban nhân tỉnh giao Sở Tàinguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệmthực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch, báo cáo Ban Chỉ đạo và Ủy ban nhândân tnh theo quy định.

Ban Chỉ đạo sẽ xây dựng kế hoạch thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch trình Ủy ban nhân tỉnh thông qua và tổ chức thực hiện kế hoạch, đng thời đề xuất việc điều chnh quy hoạch khi cầnthiết.

Phần 3.

CÔNG BỐ VÀ TỔ CHỨCTHỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Côngbố quy hoạch

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đượcHội đồng nhân dân thông qua và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh raquyết định phê duyệt quy hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ công bquy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh, thành phố trực thuộc trungương trên trang thông tin điện tử của y ban nhân dân cấptỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và tại trụ sở Ủy ban nhân dân các cấp có liênquan.

2. Tchức thực hiện quy hoạch

Căn cứ vào giảipháp tổ chức thực hiện quy hoạch được xây dựng trong phần 2.8, Ủy ban nhân dântỉnh sẽ thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện quy hoạch và giao Sở Tài nguyên và Môitrường là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát thực hiện quyhoạch, báo cáo Ban Chđạo và Ủy ban nhân dân tỉnh theoquy định.

PHỤ LỤC I

MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌCCẤP TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

LI NÓI ĐU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MC LC

DANH MC CÁC BẢNG BIU

DANH MC CÁC HÌNH V

DANH MC CÁC BẢNĐ

Phần thứ nhất.

ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN PHỤC VỤ LẬP QUY HOẠCH BẢO TỒNĐA DẠNG SINH HỌC CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

I. Tổng quan về các điều kiệntự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến công tác bảo tồn ĐDSH của tỉnh

1. Điều kiện tự nhiên

2. Điều kiện kinh tế

3. Điều kiện xã hội

II. Đánh giá tng quan về hiện trạng ĐDSH

1. Hiện trạng các hệ sinh thái tựnhiên và phân vùng sinh thái

2. Hiện trạng và nhu cầu xây dựng, bảovệ hành lang ĐDSH

3. Hiện trạng và nhu cầu xây dựng cáckhu bảo tồn trong tnh

4. Hiện trạng vànhu cầu bảo tồn chuyển chỗ của địa phương

5. Các khó khăn, thách thức về bảo tồnĐDSH

III. Hiện trạng quản lý đadạng sinh học của tỉnh

1. Hệ thống quản lý bảo tồn ĐDSH tạiđịa phương

2. Tác động của các chiến lược, quyhoạch và kế hoạch có liên quan đếnquy hoạch bảo tồn ĐDSH của tỉnh

3. Đánh giá cácthuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bo tồn đa dạng sinh học

IV. Tổng quan các phươngpháp bảo tồn chuyển chỗ, bảo vệ và phát trin bền vữnghệ sinh thái tự nhiên trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho địa phương

1. Tổng quan các phương pháp bảo tồnchuyn chỗ trên thế giới

2. Tổng quan về hiện trạng tổ chức bảovệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên thếgiới

3. Bài học kinh nghiệm cho công tácquy hoạch bảo tồn ĐDSH tại địa phương

V. Dự báo về diễn biến đa dạngsinh học của địa phương và các yếu tảnh hưởng đếncông tác bảo tn đa dạng sinh học của tnh trong giai đoạn quy hoạch

1. Diễn biến đa dạng sinh học của địaphương trong giai đoạn quy hoạch

2. Dự báo ảnh hưởng của các phương ánphát triển kinh tế xã hội toàn quc, vùng và tỉnh đối vớibảo tồn da dạng sinh học của tỉnh

3. Dự báo tác động của biến đổi khí hậuđối với bảo tồn đa dạng sinh học của tnh

Phần thứ hai.

QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐDSH CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘCTRUNG ƯƠNG

I. Quan điểm bảo tn ĐDSH

II. Mc tiêu bảo tồn ĐDSH

1. Mục tiêu chung

2. Mục tiêu cụ thể

III. Tầm nhìn bảo tồn ĐDSH(15-20 năm)

IV. Xây dựng các phương ánquy hoạch và lựa chọn phương án tối ưu

V. Thiết kế quy hoạch

V.1. Quy hoạchhành lang ĐDSH

1. Rà soát và xây dựng quy hoạch bảovệ hành lang ĐDSH tại địa phương

2. Thông tin về các hành lang ĐDSH củaquy hoạch

- Vị trí địa lý

- Giới hạn

3. Các biện pháp tổ chức, quản lý, bảovệ hành lang ĐDSH

4. Hệ thống bản đồ và biểu bảng liên quan về các hành lang ĐDSH

V.2. Quy hoạch bảovệ và phát triển bền vững các hệ sinh thái đặc thù của địa phương

V.2.1. Quy hoạch bảo vệ và phát triển hệ sinhthái rừng tự nhiên đặc thù của tnh

1. Rà soát và xây dựng quy hoạch bảovệ và phát triển hệ sinh thái rừng tự nhiên đặc thù của địa phương

2. Thông tin về các hệ sinh thái rừngtự nhiên đặc thù của địa phương trong quy hoạch

- Vị trí địa lý

- Giới hạn

- Chức năng sinh thái

3. Các biện pháp tổ chức, quản lý, bảovệ

4. Hệ thống bản đồ và biểu bảng liênquan

V.2.2. Quy hoạch bảo vệ và pháttriển hệ sinh thái tự nhiên trên biển

1. Rà soát và xây dựng quy hoạch bảo vệvà phát triển hệ sinh thái tự nhiên trên biển

2. Thông tin về các hệ sinh thái tựnhiên trên bin được quy hoạch

- Vị trí địa lý

- Giới hạn

- Chức năng sinh thái

3. Các biện pháptchức, quản lý, bảo vệ

4. Hệ thng bảnđồ và biểu bảng liên quan

V.2.3. Quy hoạch bảo vệ vàphát triển hệ sinh thái tự nhiên trên các vùng đtngập nước tự nhiên, vùng núi đá vôi, vùng đt chưasdụng không thuộc hệ sinh thái rừng

1. Rà soát và xâydựng quy hoạch bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên trên các vùng đt ngập nước...

2. Thông tin về các hệ sinh thái tựnhiên được quy hoạch

- Vị trí địa lý

- Giới hạn

- Chc năng sinhthái

3. Các biện pháp tổ chức, quản lý, bảovệ

4. Hệ thng bảnđồ và biểu bảng liên quan

VI. Quy hoạch hệ thốngcác khu bảo tồn

1. Khu bo tn cp quốc gia

- Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới,bản đồ

- Các biện pháptổ chức quản lý

- Các giải pháp n định cuộc sng người dân sinh sng hợp pháp trong khu bảo tồn

2. Khu dự trữthiên nhiên cp tnh

- Vị trí địa lý,diện tích, ranh giới, bản đồ

- Các biện pháp tổ chức quản lý

- Các giải pháp ổn định cuộc sống ngườidân sinh sng hợp pháp trong khu dựtrữ thiên nhiên

3. Khu bảotồn loài - sinh cảnh cp tnh

- Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới,bản đồ

- Các biện pháp tchức quản lý

- Các giải pháp ổn định cuộc sống ngườidân sinh sng trong khu bảo tồn loài- sinh cảnh

4. Khu bảo vệ cảnhquan cấp tỉnh

- Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới,bản đồ

- Các biện pháp tổ chức quản lý

- Các giải pháp ổn định cuộc sống ngườidân sinh sng hợp pháp trong khu bảo vệ cảnh quan

VI. Quy hoạch bảo tồn chuyểnchỗ

1. Quy hoạch hệ thống vườn thực vật

2. Quy hoạch hệ thống vườn thú

3. Quy hoạch hệ thống trung tâm cứu hộ

4. Quy hoạch các nhà bảo tàng thiênnhiên

5. Quy hoạch hệ thống vườn sưu tập câythuốc

6. Quy hoạch hệ thống ngân hàng gen

7. Quy hoạch bảo tồn các giống cây trồng,vật nuôi bản địa có giá trị khoa học, kinh tế đặc biệt

8. Quy hoạch các vùng được ưu tiên kiểmsoát và phòng chống loài ngoại lai xâm hại

VII. Danh mục các dự án ưutiên bo tồn

VIII. Các giải pháp thực hiện quyhoạch

a) Giải pháp về vốn thực hiện quy hoạch

b) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

c) Giải pháp về khoa học công nghệ

d) Giải pháp về cơ chế, chính sách

đ) Giải pháp về hợp tác quốc tế

e) Giải pháp về tổ chức thực hiện

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC