BỘ TÀI CHÍNH
--------------------
V/v: thông báo tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB và vốn TPCP 3 tháng đầu năm 2011
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------
Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2011

Kính gửi:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 91.
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày 23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011; Quyết định số 184/QĐ-TTg ngày 28/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011;
Bộ Tài chính thông báo tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước và nguồn trái phiếu Chính phủ 3 tháng đầu năm 2011 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty 91 và các địa phương như sau:
1. Thông báo số vốn đã thanh toán đến hết ngày 31/3/2011 vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước, nguồn trái phiếu Chính phủ thuộc kế hoạch năm 2011 của các cơ quan Trung ương theo Biểu số 01-TW đính kèm.
2. Thông báo số vốn đã thanh toán đến hết ngày 31/3/2011 thuộc nguồn vốn trái phiếu Chính phủ năm 2011 của các địa phương theo Biểu số 02-ĐP đính kèm.
Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương và các địa phương thực hiện rà soát, cắt giảm, điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm 2011 theo đúng tinh thần chỉ đạo tại Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội và các công văn hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; chỉ đạo sát sao các chủ đầu tư khẩn trương đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, tích cực xử lý các vướng mắc phát sinh, nhất là trong khâu giải phóng mặt bằng, nhằm hoàn thành tốt kế hoạch Nhà nước giao năm 2011.
Bộ Tài chính thông báo để các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương biết và phối hợp thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Sở Tài chính và các tỉnh, thành phố;
- Vụ NSNN, Vụ I, KBNN;
- Lưu: VT, ĐT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Sỹ Danh


BIỂU SỐ 01-TW

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về tái định cư tại chỗ là gì ? Thủ tục làm giấy tờ nhà đất tái định cư ?

TÌNH HÌNH GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ XDCB VÀ VỐN TPCP 3 THÁNG NĂM 2011 THUỘC CÁC CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ
(Kèm theo công văn số 6682/BTC-ĐT ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: Triệu đồng

STT
Bộ, ngành
KHNN giao 2011
Thanh toán hết 31/3/2011
Vốn thanh toán
%/KH
1
2
3
4
5 = 4/3
I
Vốn XDCB tập trung
31.071.250
4.011.885
12,9%
Vốn trong nước
23.571.250
3.069.656
13,0%
Vốn ngoài nước
7.500.000
942.229
12,6%
1
Văn phòng Quốc hội
633.500
0
0,0%
2
Văn phòng Trung ương Đảng
83.400
0
0,0%
3
Ngân hàng Nhà nước
30.000
0
0,0%
4
Thông tấn xã Việt Nam
100.100
0
0,0%
5
Viện Khoa học xã hội Việt Nam
115.000
0
0,0%
6
Hội Cựu chiến binh Việt Nam
10.000
0
0,0%
7
Ngân hàng phát triển
10.000
0
0,0%
8
Học viện chính trị, hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
85.000
0
0,0%
9
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam
50.000
0
0,0%
10
Hội Chữ thập đỏ
18.000
0
0,0%
11
Hội Nhà văn
20.000
0
0,0%
12
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
10.000
0
0,0%
13
Liên đoàn bóng đá Việt Nam
10.000
0
0,0%
14
Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam
50.000
0
0,0%
15
Bộ Xây dựng
981.000
1.198
0,1%
16
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam
71.000
101
0,1%
Vốn trong nước
45.000
101
0,2%
Vốn ngoài nước
26.000
0
0,0%
17
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
455.000
1.140
0,3%
Vốn trong nước
408.000
1.140
0,3%
Vốn ngoài nước
47.000
0
0,0%
18
Đại học Quốc gia Hà Nội
135.000
895
0,7%
19
Ban quản lý Làng Văn hóa du lịch các dân tộc Việt Nam
121.000
2.328
1,9%
20
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
84.500
1.689
2,0%
21
Bộ Khoa học và Công nghệ
127.000
2.827
2,2%
22
Bộ Ngoại giao
733.000
16.423
2,2%
23
Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
565.000
16.890
3,0%
Vốn trong nước
555.000
16.890
3,0%
Vốn ngoài nước
10.000
0
0,0%
24
Bộ Quốc phòng
4.137.000
204.122
4,9%
Vốn trong nước
4.032.000
204.122
5,1%
Vốn ngoài nước
105.000
0
0,0%
25
Đường sắt Việt Nam
1.324.000
76.215
5,8%
Vốn trong nước
260.000
76.215
29,3%
Vốn ngoài nước
1.064.000
0
0,0%
26
Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
86.200
5.759
6,7%
27
Ủy ban Dân tộc
20.000
1.613
8,1%
28
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3.607.300
324.168
9,0%
Vốn trong nước
1.454.300
123.349
8,5%
Vốn ngoài nước
2.153.000
200.819
9,3%
29
Viện Khoa học công nghệ Việt Nam
93.000
8.486
9,1%
30
Thanh tra Chính phủ
105.000
10.000
9,5%
31
Bộ Tài nguyên và Môi trường
662.100
70.999
10,7%
Vốn trong nước
632.100
70.999
11,2%
Vốn ngoài nước
30.000
0
0,0%
32
Bộ Nội vụ
300.500
32.513
10,8%
33
Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
274.500
30.240
11,0%
34
Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam
8.000
903
11,3%
35
Bộ Tài chính
685.000
77.859
11,4%
Vốn trong nước
485.000
77.859
16,1%
Vốn ngoài nước
200.000
0
0,0%
36
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
563.500
64.329
11,4%
Vốn trong nước
539.500
64.329
11,9%
Vốn ngoài nước
24.000
0
0,0%
37
Bộ Thông tin Truyền thông
591.300
79.977
13,5%
Vốn trong nước
470.300
79.977
17,0%
Vốn ngoài nước
121.000
0
0,0%
38
Bộ Y tế
920.500
124.659
13,5%
Vốn trong nước
890.500
123.974
13,9%
Vốn ngoài nước
30.000
685
2,3%
39
Bộ Giáo dục và Đào tạo
898.500
124.700
13,9%
Vốn trong nước
738.500
101.848
13,8%
Vốn ngoài nước
160.000
22.852
14,3%
40
Hội Nông dân Việt Nam
85.000
12.648
14,9%
41
Ngân hàng chính sách xã hội
40.000
6.676
16,7%
42
Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
131.100
23.222
17,7%
43
Bộ Giao thông vận tải
5.957.000
1.055.702
17,7%
Vốn trong nước
2.457.000
485.939
19,8%
Vốn ngoài nước
3.500.000
569.763
16,3%
44
Kiểm toán Nhà nước
66.500
12.044
18,1%
45
Bộ Công an
3.233.550
600.000
18,6%
46
Bộ Công Thương
384.000
75.039
19,5%
47
Đài Tiếng nói Việt Nam
155.100
34.885
22,5%
48
Bộ Tư pháp
284.000
64.256
22,6%
49
Tòa án nhân dân tối cao
400.000
101.319
25,3%
50
Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc
430.000
115.152
26,8%
51
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
470.000
132.028
28,1%
52
Hội đồng Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam
80.500
24.123
30,0%
53
Hội Nhà báo Việt Nam
20.000
9.862
49,3%
54
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
246.000
130.896
53,2%
55
Liên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam
9.000
7.000
77,8%
56
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
215.000
178.890
83,2%
57
Đài Truyền hình Việt Nam
90.100
148.110
164,4%
Vốn trong nước
60.100
0
0,0%
Vốn ngoài nước
30.000
148.110
493,7%
II
Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ
16.970.820
7.680.583
45,3%
1
Bộ Y tế
280.000
0
0,0%
2
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3.500.000
967.192
27,6%
3
Bộ Quốc phòng
2.105.630
700.000
33,2%
4
Bộ Công an
85.190
43.000
50,5%
5
Bộ Giao thông vận tải
11.000.000
5.970.391
54,3%

BIỂU SỐ 02-ĐP
TÌNH HÌNH THANH TOÁN NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ 3 THÁNG NĂM 2011 CHO CÁC LĨNH VỰC GIAO THÔNG, THỦY LỢI, Y TẾ, GIÁO DỤC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ(Kèm theo công văn số 6682/BTC-ĐT ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: Triệu đồng

STT
Tỉnh/thành phố
Kế hoạch Nhà nước giao năm 2011
Thanh toán hết 31/3/2011
Vốn thanh toán
Tỷ lệ % so với KH
1
2
3
4
5 = 4/3
TỔNG CỘNG
26.529.180
6.143.583
23,2%
1
Yên Bái
309.880
0
0,0%
2
Hà Nội
797.820
0
0,0%
3
Đồng Nai
47.000
0
0,0%
4
Bà Rịa - Vũng Tàu
200.000
0
0,0%
5
Quảng Ngãi
305.540
564
0,2%
6
Trà Vinh
210.200
870
0,4%
7
Bình Định
295.235
1.243
0,4%
8
Tây Ninh
116.140
636
0,5%
9
Vĩnh Long
184.730
1.590
0,9%
10
Đà Nẵng
177.600
3.592
2,0%
11
TP Hồ Chí Minh
202.000
4.965
2,5%
12
Cao Bằng
292.260
8.830
3,0%
13
Vĩnh Phúc
94.535
4.465
4,7%
14
Thái Bình
429.150
21.063
4,9%
15
Gia Lai
261.280
13.865
5,3%
16
Tuyên Quang
282.930
17.185
6,1%
17
Kon Tum
447.800
38.937
8,7%
18
Quảng Bình
311.430
28.866
9,3%
19
Quảng Ninh
192.700
19.162
9,9%
20
Hà Tĩnh
961.795
102.982
10,7%
21
Phú Yên
489.780
52.827
10,8%
22
Quảng Nam
720.640
78.281
10,9%
23
Bình Thuận
328.400
38.324
11,7%
24
Lào Cai
570.400
77.850
13,6%
25
Long An
248.900
38.910
15,6%
26
Hà Nam
676.400
107.592
15,9%
27
Phú Thọ
1.370.750
225.546
16,5%
28
Thanh Hóa
1.305.750
238.570
18,3%
29
Quảng Trị
359.010
67.587
18,8%
30
ĐăkLăk
456.830
87.050
19,1%
31
An Giang
261.945
51.622
19,7%
32
Bạc Liêu
265.860
55.158
20,7%
33
Bắc Kạn
237.135
49.490
20,9%
34
Ninh Bình
1.776.420
373.430
21,0%
35
Lai Châu
507.535
108.145
21,3%
36
Tiền Giang
204.000
43.872
21,5%
37
Hải Phòng
267.300
59.146
22,1%
38
Bình Phước
142.000
32.398
22,8%
39
Điện Biên
329.550
76.127
23,1%
40
ĐăkNông
300.830
71.897
23,9%
41
Hải Dương
244.560
58.944
24,1%
42
Lâm Đồng
267.845
65.144
24,3%
43
Nghệ An
874.170
213.845
24,5%
44
Hưng Yên
267.905
67.041
25,0%
45
Thừa Thiên-Huế
271.170
73.525
27,1%
46
Đồng Tháp
227.145
64.006
28,2%
47
Hòa Bình
286.075
91.681
32,0%
48
Sơn La
308.830
99.376
32,2%
49
Hà Giang
791.950
264.220
33,4%
50
Hậu Giang
690.390
252.667
36,6%
51
Ninh Thuận
451.800
165.728
36,7%
52
Thái Nguyên
493.280
192.593
39,0%
53
Nam Định
934.245
369.602
39,6%
54
Bắc Giang
582.285
241.576
41,5%
55
Bến Tre
231.400
96.309
41,6%
56
Bắc Ninh
446.450
194.100
43,5%
57
Sóc Trăng
319.460
142.006
44,5%
58
Lạng Sơn
266.220
127.084
47,7%
59
Khánh Hòa
251.535
128.869
51,2%
60
Kiên Giang
467.930
313.434
67,0%
61
Cà Mau
393.190
304.692
77,5%
62
Cần Thơ
521.885
414.504
79,4%

>> Xem thêm:  Phạm vi kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản đối với Nhà đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài?