1. Công văn 6995/CT-HTr 2015 phát hành hóa đơn cho nhà đầu tư ủy thác Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6995/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2015

Kính gửi: Côngty TNHH Quản lý quỹ Bảo Việt
(Địa chỉ: Tầng 5, toà nhà Bảo Việt, số 8 Lê Thái Tổ, q.Hoàn Kiếm, Hà Nội. MST: 0100111761-129)

Trả lời công văn số 27/BVF-TCKT2014 ngày30/01/2015 của Công ty TNHH Quản lý quỹ Bảo Việt hỏi về phát hành hóa đơn chonhà đầu tư ủy thác, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến về nguyên tắc như sau:

- Căn cứ Khoản 4 Điều 24 Mục 1 Chương III Thông tưsố 212/2012/TT-BTC ngày 05/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổchức và hoạt động công ty quản lý quỹ, quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ củacông ty quản lý quỹ khi quản lý tài sản ủy thác:

“4. Khi quản lý tài sản ủy thác, công ty quản lýquỹ phải:

a) Ký hợp đồng lưu ký hoặc giám sát với ngânhàng lưu ký đối với quỹ thành viên, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ, danhmục đầu tư ủy thác; ký hợp đồng giám sát với ngân hàng giám sát đối với quỹ đạichúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng; lưu ký toàn bộ tài sản phát sinhtrên lãnh thổ Việt Nam và lưu trữ đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin dữ liệuvề sở hữu, bản gốc các tài liệu pháp lý xác minh quyền sở hữu tài sản tại ngânhàng lưu ký, ngân hàng giám sát;

… ”

- Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều để cải cách, đơn giảncác thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2014.

+ Tại Khoản 3 Điều 5 quy định sửa đổi, bổ sung Điều16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC :

“3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số39/2014/TT-BTC như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại điểm b, ckhoản 1 Điều 16 như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa,dịch vụ, ...”

+ Tại Khoản 2 Điều 6 quy định sửa đổi, bổ sungkhoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC :

“ “1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tạiKhoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điềukiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đếnhoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháptheo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịchvụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khithanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHHQuản lý quỹ Bảo Việt có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý danh mục đầu tư vớinhà đầu tư ủy thác, theo thỏa thuận tại hợp đồng, nhà đầu tư ủy thác chịu cácchi phí liên quan đến việc quản lý giao dịch tài sản thuộc danh mục ủy thác đầutư và Công ty TNHH Quản lý quỹ Bảo Việt ký hợp đồng lưu ký hoặc giám sát và mởtài khoản tại các ngân hàng lưu ký và công ty chứng khoán theo quy định để thựchiện các nghiệp vụ liên quan thì các ngân hàng lưu ký, công ty chứng khoán phảilập hóa đơn giao cho Công ty TNHH Quản lý quỹ Bảo Việt khi thu các khoản phídịch vụ mà các ngân hàng và công ty chứng khoán cung cấp cho Công ty TNHH Quảnlý quỹ Bảo Việt theo quy định.

Khi thu các khoản phí theo hợp đồng ký kết với nhàđầu tư ủy thác, Công ty TNHH Quản lý quỹ Bảo Việt căn cứ các hóa đơn tính phído ngân hàng lưu ký, công ty chứng khoán xuất để tổng hợp các chi phí liên quanvà xuất hóa đơn giao cho nhà đầu tư ủy thác để làm chứng từ hạch toán chi phíkhi xác định thuế TNDN theo quy định.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty biết để thựchiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫntại văn bản này./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng Kiểm tra thuế số 2;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến

2. Công văn 1259/TCT-CS hóa đơn mẫu khi thông báo phát hành hóa đơn

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1259/TCT-CS
V/v Hóa đơn mẫu khi thông báo phát hành hóa đơn.

Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2011

Kính gửi: Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1013/EVN-TCKT ngày 30/3/2011 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về hóa đơn mẫu khi thông báo phát hành hóa đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“3. Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn.

4. Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn”.

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Tập đoàn Điện lực Việt Nam đặt in 14.000 số hóa đơn GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên giao cho các đơn vị trực thuộc Tập đoàn thông báo phát hành hóa đơn với các Cục thuế để sử dụng trong các đơn vị trực thuộc, tuy nhiên chỉ có 1 đơn vị trực thuộc Tập đoàn có hóa đơn mẫu gốc để thông báo phát hành hóa đơn với Cục thuế thì chấp nhận đề xuất của Tập đoàn: các đơn vị trực thuộc Tập đoàn sử dụng 01 số hóa đơn đầu tiên đơn vị đã nhận để thực hiện thông báo phát hành hóa đơn với các Cục thuế. Trên hóa đơn dùng làm mẫu gạch bỏ số thứ tự đã in sẵn và đóng chữ “Mẫu” để làm hóa đơn mẫu. Các hóa đơn dùng làm hóa đơn mẫu không phải thực hiện thông báo phát hành (không kê khai vào số lượng hóa đơn phát hành tại Thông báo phát hành hóa đơn).

Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn Điện lực Việt Nam được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Vụ TVQT (AC), PC (2), TTHT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (4b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

3. Công văn 01/TCT-CS thông báo phát hành hóa đơn sau khi cổ phần hóa

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 01/TCT-CS
V/v thông báo phát hành hóa đơn sau khi cổ phần hóa

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2013

Kính gửi: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3586/CV-TC ngày 12/09/2012 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam về việc thông báo phát hành hóa đơn sau khi cổ phần hóa. Về việc này, sau khi có ý kiến thống nhất của các Vụ và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 2, Điều 9 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn quy định:

“Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số… đến số…)), hóa đơn mẫu, tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), ngày lập Thông báo phải phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.

Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng.

Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.”

Theo trình bày của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV - trụ sở chính và các chi nhánh) sử dụng hóa đơn GTGT tự in, đã thực hiện thông báo phát hành với các Cục Thuế địa phương theo quy định, khi chuyển thành Ngân hàng thương mại cổ phần từ ngày 27/04/2012-sử dụng tên mới là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và chỉ tiêu người bán trên hóa đơn GTGT sẽ thay đổi so với mẫu hóa đơn mà Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (trụ sở chính và các chi nhánh) đã thông báo phát hành với Cục thuế các địa phương, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cam kết chịu trách nhiệm đối với thông tin trên hóa đơn do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam lập, đồng thời khẳng định việc thay đổi tên so với mẫu hóa đơn mà Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã thông báo phát hành hóa đơn hoàn toàn không ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Việc thay đổi tên Ngân hàng không làm ảnh hưởng đến mẫu số, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn đã được cài đặt sẵn trên chương trình phần mềm in và quản lý của Ngân hàng.

Căn cứ quy định nêu trên và báo cáo của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Về thời điểm sử dụng hóa đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được sử dụng hóa đơn GTGT với tên gọi mới Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ngay sau khi chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP từ ngày 27/04/2012.

- Về số thứ tự hóa đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được tiếp tục sử dụng các số thứ tự hóa đơn đã thông báo phát hành để sử dụng cho năm 2012 nhưng chưa sử dụng hết đến thời điểm chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP.

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (trụ sở chính và từng chi nhánh) làm việc với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể việc điều chỉnh giảm số lượng hóa đơn đã Thông báo phát hành theo tên gọi cũ (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam) nhưng chưa sử dụng trong chương trình quản lý hóa đơn cũng như việc nhập Thông báo phát hành hóa đơn có tên gọi mới (Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam) và ký hiệu mẫu hóa đơn mới (nếu có).

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (trụ sở chính và từng chi nhánh) không bị xử phạt về việc sử dụng tiếp các hóa đơn đã Thông báo phát hành theo tên gọi cũ (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam) nhưng chưa sử dụng nay được chuyển sang tên mới - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam biết và liên hệ Cục Thuế địa phương để thực hiện./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

4. Công văn 5435/TCT-CS 2016 phát hành hóa đơn

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5435/TCT-CS
V/v hóa đơn

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2016

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.

Trả lời công văn số 3636/CT-HCQTTVAC ngày 18/08/2016 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về xử phạt vi phạm hanh chính về hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20/06/2012 quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính.

Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh.

Căn cứ điểm b và điểm c khoản 2 Điều 10 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

Căn cứ quy định trên:

- Trường hợp người nộp thuế gửi thông báo phát hành hóa đơn lần 2 đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trên thông báo phát hành hóa đơn lần 2 ghi sai thông tin về mẫu số hóa đơn đã đăng ký tại thông báo phát hành hóa đơn lần đầu nhưng cơ quan thuế quản lý trực tiếp chỉ phát hiện ra sai sót này khi người nộp thuế nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo mẫu BC26/AC thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có văn bản thông báo cho người nộp thuế biết để người nộp thuế thông báo phát hành mới.

- Trường hợp người nộp thuế không lập thông báo phát hành hóa đơn nhưng đã sử dụng nhiều hóa đơn trong đó có các số đã đến kỳ khai thuế và chưa đến kỳ khai thuế (người nộp thuế có cam kết khai nộp thuế), nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì xử phạt theo điểm c khoản 2 Điều 10 Thông tư số 10/2014/TT-BTC với tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần.

Đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng căn cứ quy định và tình hình thực tế để áp dụng xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCHPHÓ VỤ TRƯỞNG


Nguyễn Hữu Tân

5. Công văn 3855/TCT-DNL sai sót nội dung trên tờ thông báo phát hành hóa đơn 2016

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3855/TCT-DNL
V/v sai sót nội dung trên tờ thông báo phát hành hóa đơn.

Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2016

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3392/CT-HQTA-AC ngày 13 tháng 06 năm 2016 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về vướng mắc sai sót nội dung trên tờ Thông báo phát hành hóa đơn của Người nộp thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP sửa đổi Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Theo công văn số 3392/CT-HQTA-AC nêu trên: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Khánh Hòa đã có Thông báo phát hành hóa đơn GTGT tự in số 2841 và Thông báo phát hành hóa đơn số 8844 đến cơ quan thuế nhưng ghi sai thông tin (Hóa đơn giá trị gia tăng tự in do Chi nhánh trực tiếp tạo, phát hành, sử dụng nhưng khai báo là sử dụng hóa đơn của cơ quan chủ quản) dẫn đến bị trùng mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Theo trình bày tại văn bản số 529/CV-BIDVKH ngày 05/07/2016 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Khánh Hòa thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Khánh Hòa đã sử dụng và thực hiện đầy đủ việc kê khai nộp thuế theo đúng nghĩa vụ của người nộp thuế.

Căn cứ các quy định hiện hành và theo trình bày của Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Khánh Hòa không phải Điều chỉnh 02 Thông báo và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn tại 02 Thông báo này. Đối với các hóa đơn không dùng hết theo 02 Thông báo thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Khánh Hòa phải thực hiện hủy hóa đơn theo quy định.

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa thường xuyên rà soát, kiểm tra, phát hiện các sai sót trong Thông báo (Báo cáo) phát hành, in thông báo lỗi để yêu cầu Người nộp thuế hoàn chỉnh và gửi lại cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để tránh xảy ra lỗi tương tự theo đúng Khoản 3, Mục II, quy trình quản lý ấn chỉ ban hành theo Quyết định số 747/QĐ-BTC ngày 20/04/2015 của Tổng cục Thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa biết và thực hiện.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c); - Ngân hàng BIDV-CN Khánh Hòa;- Vụ CS, KK, PC;- Lưu: VT, DNL (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNGVỤ TRƯỞNG VỤ QLT DOANH NGHIỆP LỚN




Nguyễn Văn Phụng

6. Công văn 1347/TCT-CS đăng ký phát hành hóa đơn mẫu 01GTKT4/002

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1347/TCT-CS
V/v Đăng ký phát hành hóa đơn mẫu 01GTKT4/002.

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2011

Kính gửi:

Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An.
(Địa chỉ: 48/5 Phan Huy Ích, P.15, Q.Tân Bình, TP. HCM)

Trả lời công văn số 287/DTA-TCKT ngày 21/03/2011 của Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An về mẫu đăng ký phát hành hóa đơn số 01GTKT4/002, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại điểm 1.b Điều 14 Chương II Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 hướng dẫn thi hành về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có)”;

Tại điểm 2.4.a Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên hướng dẫn cách lập hóa đơn:

“a) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại) thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo”.

Căn cứ các hướng dẫn trên thì hóa đơn GTGT dùng cho hàng khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo. Như vậy, trường hợp Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An đã đặt in mẫu hóa đơn 01GTKT4/002 với số lượng là 30.000 hóa đơn chỉ sử dụng để xuất riêng cho lượng hàng khuyến mại, quảng cáo, trên mẫu hóa đơn Công ty đã in sẵn gạch chéo tại hai chỉ tiêu “Thuế suất GTGT” và “Tiền thuế GTGT” thì Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An được chấp nhận cho thông báo phát hành và sử dụng số hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT4/002 mà Công ty đã đặt in nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP. HCM;
- Vụ PC (2), TVQT (AC);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

7. Công văn 2649/TCT-CS thuế nhà thầu và phát hành hóa đơn thu hộ cước tàu

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 2649/TCT-CS
V/v Trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2007

Kínhgửi: Chi nhánh Công ty TNHH M.O.L Việt Nam

Trả lời công văn số 14/MOL ngày 30/5/2007của Chi nhánh Công ty TNHH M.O.L Việt Nam đề nghị hướng dẫn giải quyết vướngmắc về thuế nhà thầu và việc phát hành hóa đơn thu hộ cước tàu. Tiếp theo côngvăn số 1434/TCT-PCCS ngày 13/4/2007, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

1. Về thuế nhà thầu nướcngoài:

Tại điểm 2, Mục I, Phần A, Thôngtư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụngđối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhânnước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định:“Tổ chứcnước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam,có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, kể cả các khoản thu nhập từ chuyển giaocông nghệ, thu nhập về tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụkhác của các cá nhân người nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam”thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam theo hướng dẫn tại Thông tư số05/2005/TT-BTC nêu trên.

Tại Điểm 1.1, công văn số 1108/TCT-ĐTNNngày 29/3/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTCnêu trên hướng dẫn:“Trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhậptừ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượngnộp thuế tại Việt Nam”.

Căn cứ theo quy định trên, đối vớicác khoản phụ phí không cấu thành trong giá cước hướng dẫn tại Điểm 2, công vănsố 1434/TCT-PCCS ngày 13/4/2007 của Tổng cục Thuế nếu được cung cấp và tiêu dùngngoài Việt Nam thì không phải nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số05/2005/TT-BTC nêu trên.

2. Về việc sử dụng hóa đơn:

Trường hợp Chi nhánh Công ty TNHHM.O.L Việt Nam không trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng làm đại lý vàchịu trách nhiệm thu hộ tiền cước và các khoản khác theo quy định tại hợp đồngcho các hãng tàu nước ngoài thì Chi nhánh Công ty TNHH M.O.L Việt Nam được pháthành hóa đơn (trên hóa đơn phải ghi rõ thu hộ tiền cước và các khoản khác theoquy định tại hợp đồng) và thực hiện kê khai, khấu trừ thuế theo quy định tạiThông tư số 16/1999/TT /BTC ngày 04/2/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnthuế cước đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển củacác hãng vận tải nước ngoài vào Việt Nam khai thác vận tải và Thông tư số05/2005/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Chi nhánhCông ty TNHH M.O.L Việt Nam biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Cục thuế TP. Hà Nội;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



Phạm Duy Khương

8. Công văn 68560/CT-TTHT 2017 chính sách thuế về phát hành hóa đơn Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68560/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2017

Kính gửi: Công ty VTC Công nghệ và Nội dung số(Địa chỉ: Tầng 15, s 23 Lạc Trung, P. Vĩnh Tuy, Q.Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội; MST: 0100110006-028)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 450/VTC Intecom-VP ngày 27/09/2017 của Công ty VTC Công nghệ và Nội dung số hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định:

+ Tại Điều 3 quy định về loại và hình thức hóa đơn

“1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.

2. Các loại hóa đơn:

c) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ;phiếu thu tiền bảo hiểm...”

+ Tại Điều 4 quy định nội dung trên hóa đơn đã lập

1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.

a) Tên loại hóa đơn.

b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.

c) Tên liên hóa đơn.

d) S thứ tự hóa đơn.

Sthứ tự của hóa đơn là s thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ s trong một ký hiệu hóa đơn.

đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

e) Tên, địa chỉ, mã s thuế của người mua;

g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

I) Tên tổ chức nhận in hóa đơn.

k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt.

3. Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:

b) Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:

- Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, du của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.”

+ Tại Điều 9 quy định về phát hành hóa đơn

1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã s thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mu s hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ s... đến s...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), tên và mã s thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phn mm tự in hóa đơn (đối với hóa đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.”

Căn cứ Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

5. Sửa đổi Khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã s thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mu s hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ s... đến s...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), tên và mã s thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mm tự in hóa đơn (đối với hóa đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và du của đơn vị.”

Căn cứ Điều 1 Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9 như sau:

“4. Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất hai (02) ngày trước khitổ chức kinh doanh bt đu sử dụng hóa đơn. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn, Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức kinh doanh thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng (đối với hóa đơn đặt in) và không bị xử phạt.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty dự kiến phát hành một số lượng lớn vé bán đêm chung kết cuộc thi Miss teen 2017 - Ngôi sao tuổi teen thì Công ty phải làm thủ tục thông báo phát hành vé (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BT C) và vé mẫu gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC nêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty VTC Công nghệ và Nội dung số biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT2;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

9. Công văn 58842/CT-HTr trả lời chính sách thuế phát hành hóa đơn đặt in theo mẫu Hà Nội

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THU TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58842/CT-HTrV/v trả lời chính sách thuế

Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2015

Kính gửi: Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược Phẩm Nam Hà (Địa chỉ: 96 Thái Hà, P. Trung Liệt, Q. Đng Đa, TP Hà Nội MST: 0600206147039.)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số CV 01/2015/CT ngày 0910/06/2015 của Chi nhánh Công tyCổ phần Dược Phẩm Nam Hà hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính Phủ:

+ Tại Khoản 4 Điều 9 quy định về việc phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh:

“ 4. Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi t chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, k từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn đ bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.

Trường hợp t chức kinh doanh khi gửi thông háo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.

Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mu hóa đơn của t chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp t chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn.”

+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn:

“1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.

b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.

...Ký hiệu mẫu s hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiềumẫu)...”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Chi nhánh Công ty cổ phần Dược PhẩmNam Hà còn tồn số lượng hóa đơn đã đặt in theo mẫu GTKT4/003, GTKT4/004 kýhiệu AC/14P và mẫu 03XKNB/002 ký hiệu AC/14P (do Công ty cổ phần DượcPhẩm Nam Hà là đơn vị chủ quản chuyển xuống cho Chi nhánh) nhưng chưa thôngbáo phát hành nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện thông báo phát hànhhóa đơntheo quy định tại Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chínhnêu trên.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty cổ phần Dược Phẩm NamHà được biết và thực hiện./.

Nơi nhận:- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 3;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT,HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

10. Công văn 10375/BTC-TCT tạm dừng việc in, phát hành hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản

 

BỘ TÀI CHÍNH

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 10375/BTC-TCT
V/v: Tạm dừng việc in, phát hành hóa
đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản

Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2005

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương

Thực hiện Nghị quyết số 02/2005/NQ-CP ngày03/02/2005 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ tháng 01/2005, Thông báo số 84/TB-VPCP ngày 25/04/2005 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến kết luậncủa Thủ tướng chính phủ và Chỉ thị số 09/2005/CT-TTg ngày 05/04/2005 của Thủtướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạng công tác cải cách hành chính.

Để giải quyết kiến nghị của các doanh nghiệp vàcủa Cục thuế tháo gỡ vướng mắc trong việc sử dụng hóa đơn thu mua hàng nông,lâm, thủy sản; Bộ tài chính có ý kiến như sau:

1. Bộ Tài chính tạm dừng pháthành hóa đơn thu mua hàng nông, lâm, thủy sản theo mẫu số 06TMH-3LL ban hànhkèm theo Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính về việcin, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn. Các doanh nghiệp được sử dụng bảng kêsố 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/10/2003 của BộTài chính khi thu mua hàng nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến để làm chứng từ,căn cứ tính vào chi phí hợp lý tính thuế TNDN.

2. Cục thuế tỉnh, thành phố cóthông báo, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện quyết toán hóa đơn thu muahàng nông, lâm, thủy sản theo chế độ quy định và thực hiện thu hồi hóa đơn thumua hàng nông, lâm, thủy sản còn tồn tại.

Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh,thành phố biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên - Lưu VT, TCT (VT, PCCS, TVQT)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung