công văn

CÔNG VĂN

CỦA KHOBẠC NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG SỐ 703 KB/KH-TH
NGÀY 21 THÁNG 5 NĂM 2002 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 06 NGÀY 10/4/2002

Kính gửi: Kho bạc Nhà nước cáctỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Thông tưliên tịch số 06/2002/TTLT /BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 10/4/2002 của Liên tịch Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướngdẫn cơ chế quản lý Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm và lập Quỹ giải quyết việc làmđịa phương; để việc thực hện trong hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) được thốngnhất, KBNN TW hướng dẫn một số điểm như sau:

1. Đối tượng vay vốn:

1.1. Đối tượng vay vốn là hộ gia đình quy định tại điểm 1amục I của Thông tư liên tịch được hiểu như sau:

- Các hộ gia đình ở nông thôn, thành thị, khu công nghiệptập trung được người đại diện nhóm hộ gia đình hoặc đại diện chính quyền đứngra lập và đưa vào tham gia chương trình dự án.

- Các hộ gia đình quân nhân tại các vùng kinh tế của quânđội được Bộ Quốc phòng tổng hợp thành dự án vay vốn.

- Thành viên các đoàn thể, tổ chức quần chúng có nhu cầu vayvốn tạo việc làm, được các đoàn thể, tổ chức quần chúng có nhu cầu vay vốn tạoviệc làm, được các đoàn thể, tổ chức quần chúng đưa vào tham gia chương trìnhdự án để tạo việc làm cho các thành viên của mình.

1.2. Các đối tượng vay vốn quy định tại điểm 1b mục I củaThông tư liên tịch phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp,xây dựng, vận tải, thương mại và dịch vụ; Tổ hợp sản xuất; Hộ kinh doanh cá thểphải có giấy phép kinh doanh do cấp có thẩm quyền cấp.

- Cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho lao động là ngườitàn tật có đủ các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định số 81/CP ngày23/11/1995 của Chính phủ "quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Bộ Luật Lao động về lao động là người tàn tật".

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệpđược hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày23/11/2001 của Chính phủ "về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa".

- Hộ gia đình và cá nhân làm kinh tế trang trại có đủ tiêuchí quy định tại mục III Thông tư liên tịch số 69/2000/BNN-TCTK ngày 23/6/2000của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tổng cục Thống kê "hướng dẫn tiêuchí để xác định kinh tế trang trại".

2. Điều kiện vay vốn:

Trước khi phát tiền vay, các KBNN yêu cầu người vay làm cácthủ tục bảo lãnh tín chấp hoặc thế chấp tài sản theo quy định tại Thể kệ chovay từ Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm ban hành kèm theo Quyết định số 48/1999/QĐ-BTC ngày 11/5/1999 của Bộ Tài chính.

Riêng đối với các đối tượng vay là hộ gia đình có mức vay từ15 triệu đồng trở xuống, trước khi nhận tiền vay chỉ cần có sự bảo lãnh tínchấp của cấp có thẩm quyền; các KBNN không được tự ý yêu cầu hộ vay làm thêmthủ tục thế chấp tài sản khi vay vốn, hoặc đặt ra mức vay tín chấp dưới 15triệu đồng trái với quy định của Liên Bộ. Trường hợp nếu hộ vay không được cấpcó thẩm quyền bảo lãnh tín chấp và tự nguyện đề nghị KBNN thay bằng thủ tục thếchấp tài sản thì KBNN giải quyết theo đề nghị của hộ vay (nếu người đứng tênvay có đủ các điều kiện về tài sản thế chấp).

3. Mức vốn cho vay:

Theo quy định tại điểm 4 mục I của Thông tư liên tịch, mứcvốn cho vay được quy định như sau:

- Đối với hộ gia đình, mức vay tối đa không quá 15 triệuđồng và ít nhất phải tạo ra 1 chỗ làm việc mới hoặc tăng thêm thời gian làmviệc tương ứng với 1 lao động (không quy định mức vay tối đa đối với dự án cónhiều hộ).

- Đối với các đối tượng vay nêu tại điểm 1.2 công văn này,mức vay tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án và không quá 15 triệu đồng trênmột chỗ làm việc thường xuyên được thu hút mới.

Theo quy định tại điểm 10 mục I của Thông tư liên tịch: KBNNchịu trách nhiệm chính về điều kiện vay và mức vay; do vậy, trong quá trìnhthẩm định dự án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, KBNN cần xem xétcụ thể đối tượng vay, nhu cầu vay, nội dung sử dụng vốn vay và các điều kiệnvay vốn để định ra mức vay sao cho phù hợp với thực tế của từng dự án.

4. Thời hạn vay vốn:

4.1. Một đối tượng vay chỉ áp dụng theo một loại thời hạncho vay, trường hợp nếu có nhiều nội dung sử dụng vốn theo các thời hạn khácnhau thì thời hạn cho vay đưọc xác định theo loại sử dụng vốn có tỷ trọng caonhất.

Ví dụ 1: Ông A có nhu cầu xin vay 15 triệu đồng để pháttriển kinh tế gia đình, gồm nhiều nội dung sử dụng vốn khác nhau, trong đó:

- Vay 10 triệu đồng (tỷ trọng vốn vay là 10/15 = 67%) mụcđích chăn nuôi bò sữa, áp dụng thời hạn cho vay là 36 tháng.

- Vay 3 triệu đồng (tỷ trọng vốn vay là 3/15 = 20%) mục đíchchăn nuôi gia súc, gia cầm, áp dụng thời hạn cho vay 12 tháng.

- Vay 2 triệu đồng (tỷ trọng vốn vay là 2/15 = 13%) mục đíchtrồng mới một số cây ăn quả, áp dụng thời hạn cho vay 60 tháng.

Như vậy, khoản vay 15 triệu đồng của ông A gồm nhiều nộidung sử dụng vốn khác nhau, trong đó vốn vay để chăn nuôi vò sữa có tỷ trọngcao nhất (67%), nên thời hạn cho vay chung của khoản vay này được xác định theomục đích chăn nuôi bò sữa là 36 tháng.

Ví dụ 2: Ông B là chủ doanh nghiệp có dự án xin vay 200triệu đồng để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, trong đó:

- Vay 150 triệu đồng (tỷ trọng vốn vay là 150/200 = 75%) mụcđích đầu tư mua thiết bị máy móc, áp dụng thời hạn cho vay là 36 tháng.

- Vay 50 triệu đồng (tỷ trọng vốn vay là 50/200 = 25%) mụcđích bổ sung vốn lưu động, áp dụng thời hạn cho vay là 12 tháng.

Vậy, dự án xin vay 200 triệu đồng của ông B gồm nhiều nộidung sử dụng vốn, trong đó vay để đầu tư mua thiết bị máy móc có tỷ trọng caonhất (75%), nên thời hạn cho vay chung của dự án này được xác định là 36 tháng.

4.2. Một dự án có nhiều hộ vay, gồm nhiều nội dung sử dụngvốn theo các thời hạn khác nhau thì thời hạn cho vay của dự án được xác địnhriêng theo từng loại sử dụng vốn.

Ví dụ 3: Ông C là Chủ tịch xã được chỉ định làm chủ dự ángồm 30 hộ gia đình, tổng số vốn xin vay là 300 triệu đồng, gồm nhiều nội dungsử dụng vốn khác nhau. Thời hạn cho vay được xác định như sau:

- Có 15 hộ xin vay với tổng số vốn 150 triệu đồng để chănnuôi bò sữa, thời hạn cho vay áp dụng riêng cho 15 hộ này là 36 tháng.

- Có 10 hộ xin vay với tổng số vốn 120 triệu đồng để nuôithủy, hải sản, con đặc sản, thời hạn cho vay áp dụng riêng cho 10 hộ này là 24tháng.

- Có 05 hộ xin vay với tổng số vốn 30 triệu đồng để chănnuôi gia súc, gia cầm, thời hạn cho vay áp dụng riêng cho 5 hộ này là 12 tháng.

5. Thẩm quyền ra quyết định duyệt cho vay:

- Đối với dự án địa phương quản lý: thẩm quyền ra quyết địnhphê duyệt dự án là Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW hoặc Chủ tịchUBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (nếu được Chủ tich UBNDtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương uỷ quyền).

- Đối với dự án Trung ương quản lý: thẩm quyền ra quyết địnhphê duyệt dự án là thủ trưởng cơ quan Trung ương của tổ chức đoàn thể, hội quầnchúng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (đối với các dự án vay vốn do Bộ Quốc phòng quảnlý).

Các KBNN không được cho vay đối với các dự án nếu không đượccơ quan có thẩm quyền nói trên phê duyệt, hoặc cơ quan thẩm quyền phê duyệt dựán trái với quy định tại điểm 8 mục I của Thông tư liên tịch.

6. Thủ tục phát tiền vay:

- Trước khi phát tiền vay, KBNN cùng người vay lập hợp đồngtín dụng hoặc hợp đồng uỷ thác cho vay (các mẫu số 01/CT120 , 02/CT120 , 03/CT120 kèm theo Công văn số 385 KB/KH-TH ngày 11/05/1999 của KBNN TW). Hợp đồng tíndụng được lập thành 03 bản: KBNN giữ 02 bản (lưu tín dụng, kế toán), bên vaygiữ 01 bản.

- Đơn đề nghị nhận tiền vay (mẫu số 04/CT120 kèm theo Côngvăn số 385 KB/KH-TH ngày 11/05/1999 của KBNN TW): chỉ áp dụng đối với các dự ánnhận tiền vay nhiều lần, không áp dụng đối với dự án nhận tiền vay một lần.

- Dự án đã được duyệt, KBNN có trách nhiệm hướng dẫn ngườivay làm các thủ tục theo quy định. Trong phạm vi 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồsơ hợp lệ) KBNN có trách nhiệm giải ngân kịp thời nguồn vốn. Nếu không cho vayđược, KBNN có văn bản nêu rõ lý do để thông báo cho chủ dự án và cơ quan raquyết định cho vay có biện pháp giải quyết.

7. Chuyển vốn cho vay:

- Hàng quý, căn cứ dự toán được giao, KBNN TW có trách nhiệmđề nghị Bộ Tài chính làm thủ tục chuyển vốn cho KBNN TW theo quy định để làmnguồn vốn cho vay.

- Đối với KBNN TW: căn cứ nguồn vốn nhận được, kế hoạch vốnphân bổ cho các địa phương và tình hình cho vay, thu nợ tại các KBNN (đối vớidự án địa phương quản lý), hoặc quyết định phê duyệt dự án của cơ quan Trungương các tổ chức đoàn thể (đối với dự án Trung ương quản lý) để làm căn cứchuyển vốn cho các KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Đối với KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: căn cứkế hoạch phân bổ vốn cho các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh vàtình hình cho vay, thu nợ tại các KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố trựcthuộc tỉnh để điều chuyển nguồn vốn cho vay giữa Văn phòng KBNN tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và các KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộctỉnh sao cho phù hợp với quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.

8. Báo cáo, quyết toán:

Hàng tháng, quý và năm, các KBNN có trách nhiệm tổng hợp báocáo, quyết toán với KBNN cấp trên và các cơ quan liên quan theo các chỉ tiêu vàmẫu biểu quy định tại các văn bản sau đây:

- Báo cáo cho vay, thu nợ, báo cáo quyết toán nguồn vốn chovay thực hiện theo quy định tại Công văn số 385 KB/KH-TH ngày 11/05/1999.

- Báo cáo thu và phân phối tiền lãi, tạm ứng và hoàn trả tạmứng chi phí thu nợ quá hạn thực hiện theo quy định tại Công văn số 1463KB/KH-TH ngày 19/10/2001.

Các KBNN căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2002/TT-LT ngày10/4/2002 của Liên Bộ, Thể lệ cho vay từ Quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm ban hànhkèm theo Quyết định số 48/1999/QĐ-BTC ngày 11/5/1999 của Bộ Tài chính, Công vănhướng dẫn số 385 KB/KH-TH ngày 11/05/1999 của KBNN TW và nội dung hướng dẫn tạicông văn này để thực hiện. Nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về KBNNTW để giải quyết.