BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 7048/BCT-TCNL
V/v hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và thực hiện đầu tư dự án Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia

Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2014

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Lai Châu, Điện Biên, Hà Giang, Sơn La, Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Hòa Bình, Hải Phòng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Bến Tre, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Hậu Giang, Cà Mau;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).

Thực hiện quy định tại khoản 1, Điều 2 Quyết địnhsố 2081/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệtChương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020 (sauđây gọi làQuyếtđịnh số 2081/QĐ-TTg) BộCông Thương hướng dẫn quy trình, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tưvà thực hiện đầu tư dự án điện nông thôn như sau:

I. Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt Dự ánđầu tư điện nông thôn.

1. Nguyên tắc chung:

- Nội dung lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tưthực hiện theo các quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm2009 của Chính phủvềQuản lý Dự án đầutư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 vềsửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các văn bảnhướng dẫn liên quan.

- Tên dự án đầu tư: Dự án cấp điện nông thôn từlưới điện quốc gia tỉnh A. Trong đó “A” là tên tỉnh/thành phố có Dự án.

2. Chủ đầu tư

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 12/NĐ-CP các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định tại mục c, khoản 6, Điều 1Quyết định số2081/QĐ-TTg:

- Mỗi tỉnh trong danh sách tại Phụ lục ban hành kèmtheo Quyết định 2081/QĐ-TTg do một Chủđầu tưtriển khai thực hiện Dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia.

Chủ đầu tư các dự án cấp điện nông thôn đã và đangtriển khai, các dự án được Thủ tướng Chính phủ cho phép lập riêng dự án đầu tư và các dự án thuộc các nguồn vốn khác không thuộc phạm vi hướng dẫntại văn bản này.

- Đối với các tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ đồngý chủ trương triển khai thực hiện dự án. UBNDtỉnh được giao cho cơ quan có chức năng của tỉnh (Sở Công Thương hoặc một đơnvị trực thuộc tỉnh) làm Chủ đầu tư.

- Đối với các tỉnh còn lại, EVN triển khai thựchiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ đầu tư vàđược giao cho các Tổng công ty Điện lực làm Chủ đầutư.

- Trong trường hợp phát sinh sự cần thiết phải thayđổi Chủ đầu tư giữa UBND tỉnh và EVN hoặcngược lại thì hai bên thống nhất với nhau bằng văn bản, sau đó UBND tỉnh gửivăn bản cho Bộ Công Thương để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

- Danh sách phân giao chủ đầu tư tại các tỉnh nhưPhụ lục kèm theo.

3. Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầutư Điện nông thôn:

a) Đối với các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện.

- UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức lập Dự án đầu tư cấpđiện nông thôn theo quy địnhhiện hành vàcác tiêu chí nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định số 2081/QĐ-TTg Phân kỳ đầu tưtrong Dự án đầu tư cần theo thứ tự và các nguyên tắc ưu tiên sau:

(1) Ưu tiên cho các xã chưa có điện để đạt mục tiêuđến năm 2015 về cơ bản các xã có điện đưa đến trung tâm xã;

Các xã có khả năng đấu nối lưới điện với chi phíhợp lý, các xã gần lưới điện hiện có, có đường giao thông, có suất đầu tư thấp ưu tiên đầu tư trước, các xã có suất đầu tư cao được tiếp tục tổ chức cấpđiện sau. Các xã đặc biệt khó khăn không thể kéo điện lưới Quốc gia về trungtâm xã (do suất đầu tư quá cao, việc thicông quá khó khăn...), xã đảo không thể cấpđiện lưới Quốc gia bằng cáp ngầm xuyênbiển cần nghiên cứu cấp điện bằng các nguồn điện ngoài lưới điện quốc gia;

(2) Ưu tiên cấp điện trước cho các thôn/bản chưa cóđiện thuộc các vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn cần tăng cường về an ninh, trật tự và an toàn xã hội;

(3) Các thôn/bản, khu vực đồng bào dân tộc chưa cóđiện nằm trong danh sách các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2014-2020;

(4) Các thôn/bản chưa có điện thuộc các vùng biêngiới, vùng sâu, vùng xa đã được EVN đầu tưlưới điện trung áp nhưng địa phương chưa có vốn đầutư lưới điện hạ áp để khai thác hiệu quả đầutư;

(5) Các thôn/bản, khu vực đồng bào dân tộc chưa cóđiện thuộc các tỉnh có tỷ lệ số hộ nông thôn được sử dụng điện thấp;

(6) Các thôn/bản chưa có điện có suất đầu tư thấpđể tăng hiệu quả đầu tư và tăng số hộ nông thôn cả nước có điện trong từng thờikỳ;

(7) Quy định về suất vốn đầu tư tối đa cấp điện chomột hộ dân nông thôn do Bộ Công Thương ban hành.

- Sau khi lập xong Dự án đầu tư, UBND tỉnh gửi BộCông Thương xem xét, thỏa thuận danh mục công trình và quy mô của Dự án trướckhi phê duyệt. Trong văn bản đề nghị thỏathuận, tỉnh phải cam kết về việc bố trí đủ vốn đối ứng theo quy mô, tiến độthực hiện dự án.

Trong quá trình xem xét, Bộ Công Thương có thể đềnghị UBND tỉnh bổ sung hồ sơ hoặc giải trình những nội dung liên quan đến Dự ánđầu tư.

- Sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ Công Thương,UBND tỉnh rà soát, hoàn thiện Dự án đầu tư và gửi văn bản kèm theo hồ sơ Dự ánđầu tư đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính thẩm định nguồn vốn.

- UBND tỉnh phê duyệt Dự án đầu tư sau khi có vănbản thẩm định nguồn vốn của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư và Bộ Tài chính.

b) Đối với các dự án do Tập đoàn Điện lực Việt Nam(EVN) thực hiện

- Căn cứ Danh sách tại Phụ lục kèm theo công văn này,EVN xây dựng kế hoạchvà chỉ đạo, tổ chứclập Dự án đầu tư cấp điện nông thôn theo các quy định hiện hành; Phân kỳ đầu tưtheo các tiêu chí nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định số 2081/QĐ-TTg và cácnguyên tắc ưu tiên tại mục a) nêu trên.

- Sau khi lập Dự án đầu tư, EVN trình Bộ CôngThương xem xét thẩm định, phê duyệt theo quy định.

c) Đối với các dự án được Thủ tướng Chính phủ chophép chuyển đổi chủ đầu tư.

- Trường hợp chưalập Dự án đầu tư: Chủ đầu tư mới tổ chức lập Dự án đầu tư theo quy định hiện hànhvà các hướng dẫn tại văn bản này.

- Trường hợp Chủđầu tư cũ đã lập Dự án đầu tư: căn cứ vàonhu cầu thực tế, Chủ đầu tư mới có thể tiếp nhận toàn bộ hoặc một phần tàiliệu, hồ sơ Dự án đầu tư đã lập để tổ chức lập và phê duyệt Dự án đầu tư theocác quy định hiện hành. Các chi phí liên quan đến việc chuyển giao tài liệu, hồsơ Dự án do các Bên liên quan chủ động thống nhất.

d) Chi phí lập Dự án đầu tư: UBND tỉnh và EVN chủđộng sử dụng nguồn vốn đối ứng để tổ chức lập Dự án đầu tư

4. Thỏa thuận Dự án đầu tư do các tỉnh thực hiện.

a) Hồ sơ đề nghị thỏa thuận Dự án đầu tư:

- Văn bản xin thỏa thuận của UBND Tỉnh.

- Dự án đầu tư bao gồm phần thuyết minh và thiết kếcơ sở.

- Các văn bản pháp lý về thỏa thuận tuyến và địađiểm xây dựng công trình, thỏa thuận về giao chéo và đi gần giao thông và cáccông trình quan trọng.

- Hồ sơ liên quan thể hiện tư cách pháp lý của cơquan tư vấn.

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan.

b) Thời hạn thỏa thuận

- Thời gian thẩm tra để thỏa thuận: không quá 30ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

- Bổ sung hồ sơ: kể từ khi nhận được hồ sơ lần đầu,nếu cần bổ sung hồ sơ, trong vòng 05 ngày làm việc, đơn vị chủ trì thẩm tra phải có văn bản gửi UBND tỉnh yêu cầu bổsung hồ sơ. Thời gian thẩm tra tính từ khi đơn vị chủ trì thẩm tra nhận đượcđầy đủ hồ sơ.

c) Nội dung thỏa thuận.

- Tên gọi, mục tiêu, tiêu chí ưutiên và các nguyên tắc trong triển khai Chương trình trên địa bàn tỉnh.

- Danh mục đầu tư cấp điện nôngthôn từ lưới điện.

- Danh mục đầu tư cần chuyển sangcấp điện từ các nguồn điện độc lập hoặc các dạng năng lượng khác.

- Quy mô tổng thể và phân kỳ giaiđoạn đầu tư để chủ đầu tư có cơ sở chuẩn bị các dự án thành phần.

- Mức vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:

- Các cơ chế chính sách áp dụngđối với dự án.

- Một số nội dung khác có liênquan.

5. Thẩm định, phê duyệt Dự án đầutư do EVN thực hiện.

Việc tổ chức thẩm định, phê duyệtdự án đầu tư đối với các dự án do EVN làm chủ đầu tư thực hiện theo các quyđịnh hiện hành về quản lý đầu tư xây dựngcông trình.

6. Đăng ký vốn thực hiện Dự án.

Sau khi Dự án đầu tư được phêduyệt, UBND tỉnh và EVN căn cứ nhu cầu vốn cho từng năm, từng giai đoạn và tiếnđộ xây dựng kế hoạch theo các quy địnhhiện hành gửi văn bản đăng ký vốn đầu tư về Bộ Công Thương để tổng hợp, đề xuất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính báocáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Tiến độ xây dựng kế hoạch vốn và đăng ký kế hoạch từng năm, từng giai đoạn thựchiện theo các quy định hiện hành.

Sau khi Thủ tướng Chính phủ phêduyệt kế hoạch vốn, trong trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương sẽ phối hợp vớiBộ Kế hoạchĐầu tư và Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh cho phù hợp giữa mức vốn được phê duyệt với tìnhhình triển khai Dự án tại từng địa phương.

7. Đối với các dự án triển khai từnguồn vốn ODA.

- Bộ Công Thương chủ trì, phối hợpvới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan vận động vốnODA theo các quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vànguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

- Sau khi vận động được ODA, BộCông Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạchvà Đầu tư và Bộ Tài chính cùng với Nhà tài trợ sẽ xem xét, cân đối và phân bổvốn cho các Dự án cấp điện nông thôn.

- Thủ tục đăng ký và triển khaithực hiện các dự án sử dụng vốn ODA thực hiện theo các quy định hiện hành củaViệt Nam và các quy định của Nhà tài trợ.

- Trong trường hợp Dự án đầu tưcấp điện nông thôn đã được phê duyệt trước khi vận động được ODA, Bộ CôngThương phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn đốivới từng trường hợp cụ thể, đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành của ViệtNam và tiêu chí của Nhà tài trợ.

II. Thực hiệnđầu tư dự án cấp điện nông thôn.

1. Thực hiện dự án đầu tư.

- Sau khi Dự án đầu tư được phêduyệt, Chủ đầu tư tổ chức thực hiện dự án theo các quy định hiện hành.

- Về giải phóng mặt bằng: UBND cáctỉnh có dự án vận động nhân dân hoặc phối hợp với các đơn vị của EVN (đối vớicác dự án do EVN làm chủ đầu tư) vận động nhân dân tự nguyện tham gia, đóng gópcho công tác giải phóng mặt bằng tại các vị trí cột và tuyến đường dây để triển khai thực hiện dự án (trừ đất thổ cư,công trình, nhà cửa, công trình phụ bị ảnh hưởng bởi việc xây dựng lưới điệntrung áp).

- Đối với các dự án đã được bố trívốn triển khai thực hiện đầu tư, hàng Quý các tỉnh và EVN gửi Bộ Công Thươngbáo cáo tiến độ triển khai thực hiện trước ngày 05 tháng đầu tiên của Quý tiếptheo; gửi báo cáo năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Thủtướng Chính phủ.

- Công tác quản lý chất lượng côngtrình thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tưsố 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiếtmột số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định thẩm tra, thẩmđịnh và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

2. Kiểm tra, giám sát dự án đầu tư.

- Công tác giám sát, đánh giá dựán đầu tư thực hiện theo các quy định tại Điều 4, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP vàcác quy định hiện hànhvề quản lý đầu tưxây dựng công trình.

- Hàng năm, Bộ Công Thương sẽ phốihợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính tổ chức đi kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dự án cấp điện nôngthôn tại các tỉnh. Chương trình, nội dung kiểm tra, giám sát sẽ được Bộ CôngThương xây dựng tùy thuộc vào tình hình thực tế tại từng địa phương, từng dự án.

- Để đảm bảo thuận lợi cho côngtác bàn giao quản lý, vận hành sau đầu tư, đối với các Dự án do UBND tỉnh thựchiện, Chủ đầu tư có thể mời đại diện Công ty Điện lực/Điện lực địa phương thamgia giám sát trong quá trình thực hiện Dự án.

3. Quản lý, vận hành dự án sau đầutư.

Đối với các dự án đầu tư do UBNDtỉnh thực hiện, EVN sẽ tiếp nhận vốn, tài sản sau đầu tư để quản lý, vận hànhvà bán điện đến từng hộ theo quy định hiện hành. Công tác bàn giao tài sản thựchiện theo các quy định tại Thông tư Liên tịch số 32/2013/TTLT-BCT-BTC ngày 04tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương - Bộ Tài Chính hướng dẫn giao, nhận vàhoàn trả vốn đầu tư lưới điện hạ áp nông thôn.

Trên đây là hướng dẫn của Bộ CôngThương về quy trình, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và thựchiện dự án đầu tư cấp điện nông thôn. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắcđề nghị các cơ quan, đơn vị gửi văn bản về Bộ Công Thương để phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xem xét,xử lý./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TTg Hoàng Trung Hải;
- Bộ trưởng;
- VPCP;
- Các Bộ: TC, KHĐT;
- Lưu: VT, TCNL (03).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Dương Quang

PHỤ LỤC

DỰ KIẾN GIAO THỰCHIỆN CÁC DỰ ÁN CẤP ĐIỆN NÔNG THÔN, MIỀN NÚI VÀ HẢI ĐẢO GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
(Kèm theo công văn số: 7048/BCT-TCNL ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Bộ CôngThương)

TT

Tên địa phương

Số văn bản của VPCP thông báo ý kiến của Lãnh đạo Chính phủ

Ghi chú

I

Các dự án do UBND tỉnh thực hiện

1

Điện Biên

3127/VPCP-KTN ngày 08/5/2012

2

Hà Giang

597/VPCP-KTN ngày 03/02/2012

3

Cao Bằng

596/VPCP-KTN ngày 03/02/2012

4

Lào Cai

279/VPCP-KTN ngày 12/01/2012

5

Yên Bái

5192/VPCP-KTN ngày 29/7/2011

6

Lạng Sơn

3303/VPCP-KTN ngày 14/5/2012

7

Tuyên Quang

3303/VPCP-KTN ngày 14/5/2012

8

Thái Nguyên

4067/VPCP-KTN ngày 06/6/2012

9

Phú Thọ

3105/VPCP-KTN ngày 07/5/2012

10

Bắc Giang

8291/VPCP-KTN ngày 22/11/2012

11

Hòa Bình

8393/VPCP-KTN ngày 08/10/2013

12

Thanh Hóa

1142/VPCP-KTN ngày 06/02/2013

13

Hà Tĩnh

3128/VPCP-KTN ngày 08/5/2012

14

Quảng Bình

3147/VPCP-KTN ngày 08/5/2012

15

Quảng Trị

3147/VPCP-KTN ngày 08/5/2012

16

Quảng Nam

598/VPCP-KTN ngày 03/02/2011

17

Quảng Ngãi

3129/VPCP-KTN ngày 08/5/2012

18

Kon Tum

6991/VPCP-KTN ngày 07/9/2012

19

Đắc Nông

5859/VPCP-KTN ngày 06/8/2012

20

Bình Phước

4945/VPCP-KTN ngày 04/7/2012

21

Vĩnh Long

8624/VPCP-KTN ngày 15/10/2013

22

Quảng Ninh

3966/VPCP-KTN ngày 02/6/2014

Chuyển chủ đầu tư từ EVN sang Tỉnh

II

Các Dự án do EVN thực hiện

1

Lai Châu

2

Sơn La

3

Bắc Kạn

4

Hải Phòng

5

Nghệ An

Chuyển chủ đầu tư từ Tỉnh sang EVN

6

Thừa Thiên Huế

7

Bình Định

8

Phú Yên

9

Khánh Hòa

10

Gia Lai

11

Đắk Lắk

12

Lâm Đồng

13

Bình Thuận

14

Tây Ninh

15

Bến Tre

16

Trà Vinh

17

An Giang

18

Kiên Giang

19

Cần Thơ

UBND Tỉnh đang đề nghị chuyển chủ đầu tư

20

Sóc Trăng

21

Bạc Liêu

22

Tiền Giang

23

Long An

24

Đồng Tháp

25

Hậu Giang

26

Cà Mau