THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 705/TTg-KGVX
về việc tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 30a/ 2008/NQ-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2009

Kính gửi:

- Uỷ ban nhân dân các tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Bắc Kạn, Bắc Giang, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Kon Tum;
- Các Bộ, cơ quan: Lao động – Thương Binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Quốc phòng, Xây dựng, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp;
- Uỷ ban Dân tộc;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Từ sau Hội nghị toàn quốc triển khaithực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủvề Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (sauđây gọi tắt là Nghị quyết 30a), được tổ chức vào ngày 12 tháng 02 năm 2009 tạiThanh Hoá đến nay, các Bộ, ngành và địa phương cùng các Tập đoàn kinh tế, cácTổng công ty nhà nước đã tích cực triển khai các nhiệm vụ được giao.

Một số văn bản hướng dẫn của cácBộ, cơ quan Trung ương đã được ban hành; các đoàn công tác liên ngành của Trungương cũng đã về hướng dẫn các địa phương xây dựng đề án. Các tỉnh có huyện nghèođã tổ chức quán triệt Nghị quyết 30a của Chính phủ, kiện toàn lại Ban Chỉ đạoChương trình giảm nghèo và tiến hành chỉ đạo xây dựng Đề án giảm nghèo của từnghuyện. Nhiều doanh nghiệp nhà nước đã đăng ký và bàn các biện pháp hỗ trợ cáchuyện nghèo. Giai đoạn xây dựng các Đề án giảm nghèo của các huyện đến nay cơbản đã kết thúc. Tuy nhiên, do Chương trình giảm nghèo theo Nghị quyết 30a thựchiện trong thời gian dài (12 năm), lồng ghép rất nhiều chương trình, dự án khácnhau trên địa bàn; thời gian điều tra, khảo sát, tính toán nhu cầu từ cơ sở quángắn; mặt khác, các văn bản hướng dẫn của các cơ quan Trung ương chưa dầy đủ,nhất là việc hướng dẫn tính toán nhu cầu và nguồn vốn làm căn cứ để thực hiệnđề án, nên các đề án nhìn chung chưa đạt các yêu cầu. Các mục tiêu đề ra tronghầu hết các đề án chưa phản ánh sát đúng thực trạng kinh tế - xã hội, nguyênnhân nghèo đói và điều kiện đặc thù của từng huyện. Nhu cầu hỗ trợ của các đềán chưa bám sát Nghị quyết 30a (vừa thừa, vừa thiếu), việc phân tách các nguồnvốn không đầy đủ, chính xác, sẽ gây khó khăn khi triển khai thực hiện.

Để tiếp tục triển khai thực hiệncó hiệu quả Nghị quyết 30a, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:

I. CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNGCÓ LIÊN QUAN

1. Tiếp tục ban hành các văn bảnhướng dẫn theo tinh thần công văn số 139/VPCP-KGVX ngày 27 tháng 4 năm 2009 củaVăn phòng Chính phủ.

2. Hướng dẫn các địa phương xây dựngvà ban hành các quyết định phê duyệt chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh vàbền cững cho từng huyện nghèo theo mẫu thống nhất.

3. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầutư thẩm tra Đề án giảm nghèo của các huyện, sau khi đã được hoàn chỉnh theo mẫuthống nhất quy định tại Phụ lục II của công văn này.

4. Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch vàĐầu tư ứng vốn kịp thời và đầy đủ để các địa phương thực hiện các công việc trướcmắt và thực hiện Chương trình giảm nghèo trong năm 2009; hướng dẫn các địaphương xây dựng kế hoạch năm 2010 và các năm tiếp theo.

II. UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH VÀCÁC HUYỆN NGHÈO CÓ NHIỆM VỤ:

1. Tiếp tục bổ sung, hoàn chỉnh cáccơ sở dữ liệu làm căn cứ tính toán về nhu cầu của huyện, bảo đảm các số liệuđược tập hợp từ thôn, xã lên và được các cơ quan chuyên môn của tỉnh thẩm trakỹ; áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật – tài chính hiện hành của Nhà nướcvà các hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương tính toán nhu cầu vốn hỗ trợ giảmnghèo của huyện một cách chính xác cho từng giai đoạn của Chương trình (2009,2010, 2011 – 2015, 2016 - 2020).

2. Trên cơ sở các kết quả xây dựngĐề án giảm nghèo vừa qua, chuẩn bị quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnhphê duyệt Đề án hỗ trợ giảm nghèo tại từng huyện theo mẫu thống nhất (Phụ lụcII), gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm tra trước cuối tháng 7 năm 2009.

3. Trong khi chưa ban hành Quyếtđịnh phê duyệt Đề án giảm nghèo của huyện các địa phương cần triển khai ngay cácviệc sau đây:

a) Thực hiện hỗ trợ nghèo xây dựngnhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ để triển khai thực hiện trong năm 2009. Bộ Tài chính ứng vốn cho cáchuyện thực hiện.

b) Áp dụng mức hỗ trợ 200.000 đồng/ha/nămcho các hộ nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng. Thời gian thực hiện do Chủ tịch Uỷban nhân dân tỉnh quyết định nhưng không hồi tố.

c) Thực hiện hỗ trợ 15 kg gạo chocác hộ nghèo ở khu vực biên giới. Thời gian thực hiện do Chủ tịch Uỷ ban nhândân tỉnh quyết định nhưng không hồi tố.

d) Đối với các chưong trình, dự án,chính sách đã bố trí trong kế hoạch năm 2009, cần tổ chức thực hiện theo cácquy định hiện hành.

4. Căn cứ tinh thần Nghị quyết 30a,các tỉnh lựa chọn thêm một số huyện nghèo khác trên địa bàn, nhất là các huyệncó đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung để huy động nguồn lực của địa phươngđầu tư hỗ trợ các huyện này giảm nghèo nhanh và phát triển bền vững.

III. CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚCHỖ TRỢ CÁC HUYỆN NGHÈO CÓ NHIỆM VỤ:

1. Những doanh nghiệp đã đăng kýhỗ trợ huyện nghèo khẩn trương bàn bạc cụ thể với các địa phương về mức độ và hìnhthức hỗ trợ để địa phương tổng hợp vào Chương trình.

2. Phòng Thương mại và Công nghiệpViệt Nam phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp tục vận động cácdoanh nghiệp đăng ký hỗ trợ các huyện nghèo còn lại để đảm bảo tất cả các huyệnnghèo trong Nghị quyết 30a đều được doanh nghiệp hỗ trợ.

IV. GIẢI THÍCH THÊM MỘT SỐ NỘIDUNG CỦA NGHỊ QUYẾT 30A

1. Danh sách các huyện thuộc Chươngtrình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững kèm theo Nghị quyết 30a gồm các huyệntrong Phụ lục I (kèm theo). Các huyện mới được tách ra từ các huyện nghèo nóitrên cũng thuộc đối tượng thực hiện Nghị quyết 30a.

2. Chính sách hỗ trợ 200.000 đồng/ha/nămđể khoán chăm sóc, bảo vệ rừng (quy định tại điểm II.A.1.a của Phần II Nghịquyết 30a) được thực hiện như sau: nếu giao khoán cho hộ thì cấp tiền hỗ trợtrực tiếp cho hộ; nếu giao khoán cho cộng đồng thì cộng đồng phải có hương ướcđược Uỷ ban nhân dân xã xác nhận làm cơ sở cho việc thực hiện chính sách hỗ trợ.

3. Việc hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/thángcho các hộ nghèo nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, được giao rừng và giao đấtđể trồng rừng sản xuất (quy định tại điểm II.A.1.c của phần II Nghị quyết 30a)và các hộ nghèo ở các thôn, bản (không phải xã) vùng giáp biên giới quy địnhtại điểm II.A.3 của Phần II Nghị quyết 30a) trong thời gian chưa tự túc đượclương thực được thực hiện như sau:

- Đối tượng hưởng hỗ trợ là nhânkhẩu hợp pháp trong hộ nghèo;

- Thời gian trợ cấp tính theo thángvà chỉ tính cho những tháng thực thiếu trong năm; thời gian tối đa được trợ cấplà 7 năm tính theo năm dương lịch;

- Thực hiện trợ cấp bằng gạo;

- Phương thức cấp, đơn vị thực hiệncấp và thanh quyết toán số gạo hỗ trợ do huyện đề nghị và được ghi trong Quyếtđịnh của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình giảm nghèo củatừng huyện.

4. Việc hộ trợ 05 triệu đồng/ha/hộđể tận dụng tạo đất sản xuất lương thực trong khu vực diện tích rừng nhận khoánchăm sóc, bảo vệ rừng và đất được giao để trồng rừng sản xuất (quy định tạiđiểm II.A.1.c của Phần II Nghị quyết 30a) được hiểu như sau: nếu trong khu vựcdiện tích đất được giao có đủ điều kiện sản xuất lương thực và phù hợp với quychế quản lý rừng thì hộ nghèo nhận khoán được tận dụng tạo đất sản xuất lươngthực và được nhà nước hỗ trợ cho một ha đất tận dụng với số tiền là 5 triệu đồng(mỗi hộ chỉ được hỗ trợ tối đa một hécta, nếu diện tích đất tận dụng dưới mộthécta thì mức hỗ trợ được tính theo số diện tích thực tận dụng đó, thí dụ diệntích đất tận dụng của hộ A là 0,5 ha thì hộ đó được hỗ trợ 0,5 ha x 5 triệuđồng/ha = 2,5 triệu đồng.

5. Việc hỗ trợ một lần toàn bộ tiềnmua giống, phân bón cho việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tếcao; ưu tiên hỗ trợ trồng lúa lai, ngô lai (quy định tại điểm II.A.2.c của PhầnII Nghị quyết 30a) không áp dụng đối với một số cây thuộc đối tượng trồng rừngsản xuất, như cao su.

6. Đối với chính sách luân chuyểncán bộ, thu hút trí thức trẻ tình nguyện (quy định tại điểm II.C của Phần IINghị quyết 30a), thực hiện theo Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; các huyện cần xác định nhu cầu, vị trí cán bộcần tăng cường cho cấp xã để tính toán nhu cầu kinh phí cho phù hợp.

7. Đối với chính sách xuất khẩu laođộng đối với các huyện nghèo, thực hiện theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

8. Đối với các công trình xây dựngcơ bản, thực hiện theo các định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành theo hướngdẫn của các Bộ.

9. Đối với những chính sách quy địnhtrong Nghị quyết 30a nhưng chưa có định mức chi tiêu chính thức và thống nhấtcủa Nhà nước, như hỗ trợ dạy nghề, đào tạo cán bộ cơ sở, khuyến nông, khuyếnlâm, khuyến ngư, khuyến công… các huyện tạm tính theo mức hỗ trợ thực tế củađịa phương đang thực hiện hoặc tự đề xuất với các mức hợp lý, khi có quyết địnhchính thức của Trung ương, sẽ điều chỉnh lại.

Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanhvà bền vững đối với 61 huyện nghèo có nội dung tương đối toàn diện và thực hiệntừ nay đến năm 2020 trên địa bàn xã và huyện nghèo, do đó cần phải tổ chức xâydựng kỹ lưỡng, phù hợp với cơ chế, chính sách và có tính khả thi. Yêu cầu cácBộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện ngay các nộidung trên, báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện kỳ 3 tháng, hàng năm về Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Chính phủ./.

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng

PHỤ LỤC I

DANHSÁCH CÁC HUYỆN NGHÈO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 30A/2008/NQ-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM2008 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm công văn số 705/TTg-KGVX ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ)

1. Tỉnh Hà Giang, gồm 6 huyện: ĐồngVăn, Mèo Vạc, Quản Bạ, Yên Minh, Xín Mần và Hoàng Su Phì.

2. Tỉnh Cao Bằng, gồm 5 huyện: ThôngNông, Bảo Lâm, Hà Quảng, Bảo Lạc và Hạ Lang.

3. Tỉnh Lào Cai, gồm 3 huyện: SiMa Cai, Mường Khương và Bắc Hà.

4. Tỉnh Yên Bái, gồm 2 huyện: MùCăng Chải và Trạm Tấu.

5. Tỉnh Phú Thọ, gồm 1 huyện:Tân Sơn.

6. Tỉnh Bắc Giang, gồm 1 huyện: SơnĐộng.

7. Tỉnh Bắc Kạn, gồm 2 huyện: BaBể và Pác Nặm.

8. Tỉnh Điện Biên, gồm 4 huyện: MườngÁng, Tủa Chùa, Mường Nhé và Điện Biên Đông.

9. Tỉnh Lai Châu, gồm 5 huyện: SìnHồ, Mường Tè, Phong Thổ, Than Uyên và Tân Yên (tách ra từ huyện Than Uyên theoNghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ).

10. Tỉnh Sơn La, gồm 5 huyện: MườngLa, Bắc Yên, Phù Yên, Quỳnh Nhai và Sốp Cộp.

11. Tỉnh Thanh Hoá, gồm 7 huyện:Lang Chánh, Thường Xuân, Như Xuân, Quan Hoá, Bá Thước, Mường Lát và Quan Sơn.

12. Tỉnh Nghệ An, gồm 3 huyện: Quếphong, Tương Dương và Kỳ Sơn.

13. Tỉnh Quảng Bình, gồm 11 huyện:Minh Hoá.

14. Tỉnh Quảng Trị, gồm 1 huyện:Đa Krông.

15. Tỉnh Quảng Nam, gồm 3 huyện:Nam Trà My, Tây Giang và Phước Sơn.

16. Tỉnh Quảng Ngãi, gồm 6 huyện:Sơn Hà, Trà Bồng, Sơn Tây, Minh Long, Tây Trà và Ba Tơ.

17. Tỉnh Bình Định, gồm 3 huyện:An Lão, Vĩnh Thạnh và Vân Canh.

18. Tỉnh Ninh Thuận, gồm 1 huyện:Bác Ái.

19. Tỉnh Lâm Đồng, gồm 1 huyện:Đam Rông.

20. Tỉnh Kon Tum, gồm 2 huyện:Kon Plong và Tu Mơ Rông./.

PHỤ LỤC II

MẪUQUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢMNGHÈO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 30A/2008/NQ-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2008 CỦA CHÍNHPHỦ
(Ban hành kèm công văn số 705/TTg-KGVX ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ)

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH………..
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc---------

Số: /QĐ-UBND

Hà Nội, ngày tháng năm 200…

QUYẾTĐỊNH

Vềviệc phê duyệt Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện……………………...từ2009 đến 2020

UỶBAN NHÂN DÂN TỈNH …………..

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân …………………..;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/ 2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanhvà bền vững đối với 61 huyện nghèo;

Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân huyện………… và Sở ……………..;

QUYẾTĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Chương trìnhgiảm nghèo nhanh và bền vững của huyện …… từ năm 2009 đến 2020 với những nộidung chủ yếu sau đây:

A. Mục tiêu

I. Mục tiêu tổng quát: (Căncứ mục tiêu chung trong Nghị quyết 30a, thực trạng kinh tế - xã hội của địaphương để xác định mục tiêu cần đạt được, trong đó cần nêu rõ định hướng cơ cấukinh tế, yêu cầu đạt được về cơ sở hạ tầng, mức phấn đấu đạt tiêu chuẩn nôngthôn mới).

II. Mục tiêu cụ thể

1. Mục tiêu đến năm 2010.

2. Mục tiêu đến năm 2015.

3. Mục tiêu đến năm 2020.

(Trong từng giai đoạn, cần xác địnhđược các chỉ tiêu cơ bản như sau: mức sống, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệhộ nghèo, tỷ lệ lao động qua đào tạo, mức độ đạt được về cơ sở hạ tầng, mức độđạt được về tiêu chí nông thôn mới; một số chỉ tiêu khác phù hợp với đặc điểmcủa địa phương như giải quyết các vấn đề cung cấp nước ở các huyện núi đá, độche phủ rừng ở những huyện có hướng phát triển chính là lâm nghiệp, giải quyếtvấn đề cai nghiện ở các huyện biên giới, …).

B. Nội dung hỗ trợ giảm nghèo

1. Nội dung và kinh phí hỗ trợ giảmnghèo được xác định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này (Ban Chỉ đạo các chươngtrình giảm nghèo Trung ương sẽ hướng dẫn cụ thể về mẫu Phụ lục này).

2. Tổng nhu cầu vốn đến năm 2020:………. tỷ đồng (không kể vốn tín dụng)

Trong đó:

a) Vốn hỗ trợ của Trung ương (kểcả ODA; trái phiếu, công trái): …..tỷ đồng;

b) Vốn ngân sách địa phương: ………tỷ đồng;

c) Vốn huy động các tổ chức kinhtế, xã hội và nhân dân, trong nước và ngoài nước: ……… tỷ đồng.

3. Kế hoạch vốn 2009;

Tổng nguồn vốn: ……….. tỷ đồng (khôngkể vốn tín dụng)

Trong đó:

a) Các chương trình, dự án hiện hành;……… tỷ đồng;

b) Vốn cho chính sách mới theo Nghịquyết 30a: ……..tỷ đồng

4. Kế hoạch vốn năm 2010:

Tổng nguồn vốn: ….. tỷ đồng (khôngkể vốn tín dụng)

Trong đó:

a) Các chương trình, dự án hiện hành:….. tỷ đồng;

b) Vốn cho chính sách mới theo Nghịquyết 30a: ………..tỷ đồng.

C. Cơ chế thực hiện:

- Xây dựng, tổng hợp kế hoạchhàng năm.

- Phương thức, cách thức tổ chứcthực hiện các chính sách giảm nghèo.

D. Tổ chức thực hiện:

1. Thời gian thực hiện chương trìnhlà 12 năm từ 2009-2020.

2. Phân công trách nhiệm:

a) Trách nhiệm của các Sở, ngành(chi tiết);

b) Trách nhiệm của cấp huyện;

c) Trách nhiệm của cấp xã;

d) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam huyện và các tổ chức đoàn thể thành viên tham gia …..

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủyban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: ………, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện ………………..;Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH(Ký tên, đóng đấu)