1. Công văn 7097/CT-TTHT của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh về việc thiết kế mẫu hóa đơn tự in, đặt in theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

 

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------
Số: 7097/CT-TTHT
V/v: Thiết kế mẫu hóa đơn tự in, đặt in theo quy định tại
Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 11 năm 2010
Kính gửi: Người nộp thuế
Ngày 28/9/2010, Bộ Tài Chính đã ban hành Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, dung ứng dịch vụ. Để người nộp thuế thuộc đối tượng tự in hóa đơn, đặt in hóa đơn thiết kế mẫu hóa đơn đúng quy định. Cục Thuế TP. lưu ý một số điểm như sau:
I/ Về các nội dung trên hóa đơn đã lập quy định tại Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC
1/ Về các nội dung bắt buộc trên hóa đơn:
1.1) Tên loại hoá đơn
Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hoá đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG, …
Trường hợp hoá đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hoá đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn.
Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN)…
Đối với hoá đơn xuất khẩu, thể hiện tên loại hoá đơn là HOÁ ĐƠN XUẤT KHẨU hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại. Ví dụ: HOÁ ĐƠN XUẤT KHẨU, INVOICE, COMMERCIAL INVOICE…
1.2) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hoá đơn.
a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn. Ký hiệu mẫu hoá đơn có 11 ký tự
+ 2 ký tự đầu thể hiện loại hoá đơn: Hóa đơn GTGT: 01; Hóa đơn bán hàng: 02; hóa đơn xuất khẩu: 06; hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan): 07; Phiếu xuất kho KVCNB: 03; Phiếu xuất kho GHĐL: 04;
+ 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hoá đơn: Hóa đơn GTGT: GTKT; Hóa đơn bán hàng: GTTT; Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan): KPTQ; Hóa đơn xuất khẩu: HDXK; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: XKNB, Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý: HGDL
+ 1 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn
+ 1 kí tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.
+ 3 kí tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn. Ví dụ:
Ký hiệu 01GTKT2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên.
Ký hiệu 02GTTT3/002 được hiểu là: mẫu thứ hai của loại hóa đơn bán hàng 3 liên.
Ký hiệu 03XKNB2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất của loại phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 2 liên.
- Đối với tem, vé, thẻ: Bắt buộc ghi 3 ký tự đầu để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng. Các thông tin còn lại do tổ chức, cá nhân tự quy định nhưng không vượt quá 11 ký tự. Cụ thể:
Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn GTGT
Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng
b/ Ký hiệu HĐ là dấu hiệu phân biệt HĐ bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành HĐ. Ký hiệu HĐ có 6 ký tự đối với HĐ của các tổ chức, cá nhân tự in và đặt in và 8 ký tự đối với HĐ do Cục Thuế phát hành.
+ 2 ký tự đầu để phân biệt các ký hiệu hóa đơn.
Ký tự phân biệt là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái tiếng Việt bao gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y;
+ 01 kí tự tiếp theo là “/” để phân biệt ký hiệu với năm thông báo phát hành hóa đơn.
+ 3 ký tự tiếp theo thể hiện năm thông báo phát hành hoá đơn và hình thức hoá đơn.
Năm thông báo phát hành hoá đơn được ghi hai số cuối của năm thông báo phát hành;
Ký hiệu của hình thức hoá đơn: sử dụng 3 kí hiệu: E: Hoá đơn điện tử, T: Hoá đơn tự in và P: Hoá đơn đặt in ;
Thí dụ:
AA/11E: là HĐ điện tử, ký hiệu AA được phát hành năm 2011;
AB/11T: là HĐ tự in, ký hiệu AB được phát hành năm 2011;
AA/12P: là HĐ đặt in, ký hiệu AA được phát hành năm 2012.
Trường hợp người nộp thuế thông báo phát hành hóa đơn tự in hoặc đặt in theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC trong năm 2010 để sử dụng trong năm 2011 thì năm thông báo phát hành các loại hóa đơn này phải thể hiện là năm 2011, từ năm 2011 phải thể hiện năm thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định nêu trên.
1.3/ Số hoá đơn: ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hoá đơn, bao gồm 7 chữ số.
1.4/ Liên hoá đơn: Mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó 2 liên bắt buộc:
Liên 1: Lưu ;
Liên 2: Giao cho khách hàng;
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định.
1.5) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
1.6) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
1.7) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Đối với hóa đơn GTGT, dòng đơn giá là giá chưa có thuế GTGT và phải có dòng thuế suất thuế GTGT, số tiền thuế GTGT, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
Trường hợp người nộp thuế kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa, dịch vụ, khi lập hóa đơn phải thể hiện nhiều chủng loại hàng hóa, dịch vụ thì tại Chỉ tiêu “Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ” có thể bổ sung chỉ tiêu số thứ tự “STT” theo dạng cột để tiện theo dõi.
Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa có nhiều mức thuế suất thuế GTGT khác nhau (sử dụng hóa đơn GTGT), có nhu cầu thể hiện hàng hóa, dịch vụ có thuế suất khác nhau trên cùng một tờ hóa đơn, thì chỉ tiêu “Thuế suất GTGT” và “ Tiền thuế GTGT” có thể thiết kế theo dạng cột.
1.8/ Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn.
1.9/ Tên tổ chức nhận in hoá đơn
Đối với hoá đơn đặt in, trên hóa đơn phải thể hiện tên và mã số thuế của tổ chức nhận in trên từng tờ hoá đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn quyết định in hoá đơn để tự sử dụng.
2/ Thứ tự các chỉ tiêu bắt buộc trên một tờ hóa đơn:
Thứ tự sắp xếp các chỉ tiêu bắt buộc trên một tờ hóa đơn, người nộp thuế có thể tham khảo các mẫu hóa đơn tham khảo quy định tại phụ lục 5 Thông tư số 153/2010/TT-BTC. Riêng:
Thứ tự chỉ tiêu “Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán” có thể đặt trước hoặc sau các chỉ tiêu “Tên loại hóa đơn”, “Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn”, “Tên liên hóa đơn”, “Số thứ tự hóa đơn”
Trường hợp người nộp thuế có các đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng … ) trực tiếp bán hàng thì tên, địa chỉ, mã số thuế các đơn vị trực thuộc phải đặt sau tên, địa chỉ, mã số thuế trụ sở chính (phía dưới hoặc bên cạnh phía bên phải tên trụ sở chính)
3/ Về các nội dung không bắt buộc của hóa đơn:
Theo quy định tại điểm 2 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC thì:
“a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.
b) Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.
c) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.”
3.1/ Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh tạo hóa đơn tự in, đặt in có tạo thêm lô-gô, hình ảnh trang trí (bao gồm cả lô-gô, hình ảnh trang trí bằng chữ) thì lô-gô, hình ảnh trang trí không bắt buộc phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.Ví trí đặt các nội dung không bắt buộc trên tờ hóa đơn (lô-gô, hình ảnh trang trí, quảng cáo,….) do tổ chức, cá nhân kinh doanh tạo hóa đơn quyết định.
3.2/ Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh tạo hóa đơn tự in, đặt in muốn tạo thêm hình ảnh quảng cáo: nếu tạo mặt trước của tờ hóa đơn thì phải đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm 2 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC, nếu tạo mặt sau của tờ hóa đơn thì không bắt buộc phải đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm 2 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC.
II/ Một số vấn đề khác:
1/ Về kích thước, hình thức và các nội dung không bắt buộc của hóa đơn: kích thước, hình thức và các nội dung không bắt buộc của hóa đơn tự in hoặc đặt in do người nộp thuế tự quyết định nhưng phải đảm bảo đọc được các nội dung của các chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn. Trường hợp cùng một loại hóa đơn (hóa đơn GTGT, …) người nộp thuế thể hiện nhiều mẫu hóa đơn có kích thước, hình thức và các nội dung không bắt buộc của hóa đơn khác nhau thì phải có ký hiệu mẫu khác nhau
2/Về số lượng số hóa đơn trong một quyển hóa đơn:
Đối với hóa đơn do người nộp thuế đặt in để sử dụng thì số lượng số hóa đơn trong một quyển hóa đơn do người nộp thuế tự quyết định, không bắt buộc phải là 50 số trong một quyển hóa đơn.
3/ Trường hợp hóa đơn xuất khẩu không sử dụng tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh, chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; thì cách đặt dấu phân cách sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị (số thập phân) được thể hiện theo nguyên tắc đặt dấu của tiếng Anh
Đề nghị người nộp thuế thuộc đối tượng tự in hóa đơn hoặc đặt in hóa đơn căn cứ Thông tư số 153/2010/TT-BTC và nội dung của Cục Thuế TP tại văn bản này để tự thiết kế mẫu hóa đơn theo đúng quy định.
Cục Thuế TP. thông báo để người nộp thuế biết và thực hiện./.
Nơi Nhận:
- Như trên ;
- TCT (Vụ CS, Vụ PC )
- Lãnh đạo Cục
- P. Pháp chế, P. Ấn chỉ
- Các CCT quận, huyện
- Các Phòng kiểm tra thuộc Cục
- Lưu (HC, TTHT).
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Trọng Hạnh

2. Công văn 9683/CT-TTHT năm 2013 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9683/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn

TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 11 năm 2013

Kính gửi:

Công ty TNHH Sanex Marketing (Việt Nam)
Địa chỉ: Số 12 Đường số 5, Khu phố 4, P. Linh Chiểu, Q. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0310503980

Trả lời văn bản số 007/2013-SM-CV ngày15/11/2013 của Công ty về việc lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 20 Chương II Mục I Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2013 của Quốc hội quy định :

“ Ký chứng từ kế toán

1. Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ kýtrên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toánbằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của mộtngười phải thống nhất.

2. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người cóthẩm quyền hoặc người được uỷ quyền ký. Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưaghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký .

3. Chứng từ kế toán chi tiền phải do người cóthẩm quyền ký duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được uỷ quyền ký trước khithực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên.

4. Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theoquy định của pháp luật.”

- Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Căn cứ các quy định trên, hóa đơn bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ (hóa đơn Giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng …) là chứng từ kếtoán nhưng không phải là chứng từ chi tiền nên không bắt buộc phải ký theo từngliên; các tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ khi lập hóa đơn cóthể ký sống trên từng liên hoặc ký trên liên 1 và được tự động in sang các liêncòn lại của hóa đơn.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiệntheo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại vănbản này./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT2;
- Lưu: HC, TTHT.
3078– 300963(18/11/2013)
nttlan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

3. Công văn 9354/CT-TTHT 2016 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TPHỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9354/CT-TTHT
V/v lập hóa đơn.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 09 năm 2016

Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH MTV Trường Thành Tại TP. Hồ Chí MinhĐịa chỉ: 02 Nguyễn Thái Sơn, P.3, Q.Gò Vấp, TP. HCMMã số thuế: 0100705469-002

Trả lời văn bản số 81/CV-CN ngày 12/9/2016 của Chi nhánh Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 7b Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán. Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thànhphố”’ thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

…”

Về nguyên tắc, khi lập (nhận) hóa đơn, tiêu thức tên của người bán và người mua phải ghi theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

Trường hợp Chi nhánh trình bày tên của Chi nhánh theo giấy giấy phép kinh doanh dài: “Chi nhánh Công ty TNHH Một thành viên Trường Thành Tại Thành phố Hồ Chí Minh” khi nhận hóa đơn các nhà cung cấp đã ghi tên Chi nhánh Công ty: “CN Cty TNHH MTV Trường Thành tại TPHCM” hoặc “CN Công ty TNHH MTV Trường Thành tại TP. HCM” thì các hóa đơn này vẫn hợp lệ để kê khai thuế.

Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, đã được trích dẫn tại văn bản này./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.Pháp chế;
- P.KT3;
- Lưu VT, TTHT;

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

4. Công văn 5222/CT-TTHT 2014 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Cục thuế Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 5222/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn

TP.Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2014

Kính gửi:

Công ty TNHH Lam Soon Việt Nam
Địa chỉ: 45 Võ Thị Sáu, P.Đa kao, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0311537164

Trả lời văn thư số 01/2014/KT-LS ngày 29/5/2014 của Công tyvềlập hóa đơn; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 16Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04/4/2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại:

“Chương trình khuyến mại bằng hìnhthức bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham gia các chương trình mangtính may rủi quy định tại Điều 12 Nghị định này phải được đăng ký tại cơ quanquản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền sau đây:

a) Sở Thương mại đối với chươngtrình khuyến mại thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương;

b) Bộ Thương mại đối với chươngtrình khuyến mại thực hiện trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương trở lên.”

Căn cứ Khoản 1b Điều 16 Thông tưsố 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hoá đơn bán hànghóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực từ ngày 01/6/2014):

“Nguyên tắc lập hoá đơn

Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa,dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụdùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu,tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hànghoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới cáchình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá.

Nội dung trên hóa đơnphải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;không được tẩyxóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mựcđỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đèlên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự inhoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơnthì không phảigạch chéo.”

Căn cứ Khoản 5 Điều 7 Thôngtư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giátrị gia tăng (GTGT):

“Đốivới sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luậtvề thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa,dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật vềthương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêudùng nội bộ, biếu, tặng, cho.”

Trường hợp của Công ty theo trình bày, có thực hiện cácchương trình khuyến mại dành cho các đại lý tại thành phố Hồ Chí Minh và cáctỉnh thành trên toàn quốc, thì trước khi thực hiện Công ty phải đăng ký chươngtrình khuyến mại với Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương). Khi xuất bán hànghóa có kèm hàng khuyến mại (không thu tiền) cho các đại lý ở tại thành phố HồChí Minh và các tỉnh ngoài thành phố Hồ Chí Minh, Công ty phải lập hóa đơn theoquy định nêu trên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết đểthực hiện theo đúng qui định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được tríchdẫn tại văn bản này./.

Nơi nhận:- Như trên;
- P.KT số 2;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, HC).
1773-148760/06/14-tttg

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

5. Công văn 63726/CT-HTr chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hà Nội 2015

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63726 /CT-HTrV/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2015

Kính gửi: Công ty TNHH Herizme Việt NamMã số thuế: 0106724972Địa chỉ: Tầng 16, Viet ToWer, số 01 phố Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thanh Phố Hà Nội

Ngày 21/9/2015 Cục thuế Thành phố Hà Nội nhận được công văn không số, không ghi ngày,tháng, năm của Công ty TNHH Herizme Việt Nam (công văn đến của Cục thuế Hà Nội số: 55997 ngày 21/9/2015) hỏi về hướng dẫn lập hóa đơn, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đi với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đi với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền”.

- Căn cứ điểm a, điểm b, Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, nguyên tắc người bán phải lập hóa đơn và cách lập một số tiêu thức cụthể trên hóa đơn:

“a) Sửa đổi, b sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thôngsố 11 9/2014/TT-BTC ) như sau:

b) Người bán phải lậphóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng đ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng đ cho, biếu, tặng, trao đi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyn nội bộ, tiêu dùng nội bộ đ tiếp tục quá trình sản xuất).

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:

b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã s thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.

Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán...

Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã s thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã s thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã s thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đng trở lên mỗi lần, người mua không ly hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.

Riêng đi với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hóa đơn cho tng doanh thu người mua không lấy hóa đơn phát sinh trong ngày.

Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã s thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập cósai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”

Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời về nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty bán hàng hóa từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”; đơn vị không được xuất hóa đơn GTGT gộp (kèm bảng kê chi tiết) theo ngày hoặc theo tháng đối với trường hợp này theo quyđịnh tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và điểm a, điểm b, Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Herizme Việt Nam biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KTr1;
- Phòng Pháp chế;- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

6. Công văn 5212/CT-TTHT 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Cục thuế Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5212/CT-TTHT
V/v sử dụng hóa đơn.

Tp Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 2014

Kính gửi:

Công ty TNHH Hanwa Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 4, Lầu 1, A&B Tower, 76 Lê Lai, quận 1
Mã số thuế: 0311179085

Trả lời văn bản số 007/CV-KT-2014 ngày 07/6/2014 của Công tyvề sử dụng hóa đơn; Cục thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tàichính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

- Tại Khoản 2, Điều 9 quy định phát hành hóa đơn của tổchức, hộ, cá nhân kinh doanh:

“2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị pháthành hoá đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành (tênloại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn,ngày bắt đầu sửdụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), tên và mã sốthuế của doanh nghiệp in hoá đơn (đối với hoá đơn đặt in), tên và mã số thuế(nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn (đối với hoá đơn tự in),tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơnđiện tử (đối với hoá đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ kýcủa người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.

...

Đối với các số hoá đơn đã đặt in nhưng chưa sử dụng hết cóin sẵn tên,địa chỉ trên tờ hoá đơn, khi có sự thay đổi tên,địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trựctiếp, nếu tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hoá đơn đãđặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địachỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tạithông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụlục 3 ban hành kèm theo Thông tư này)”

- Tại Khoản 2.b, Điều 16 quy định về lập hóa đơn:

“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên,địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế”.

Căn cứ quy định trên, trường hợpCông ty có mua hàng hóa củaCông ty TNHH Good Steel Việt Nam (bên bán), do nơi đặt trụ sở của bên bán cóthay đổi tên gọi hành chính(huyệnthành thị xã) nên bênbán có thayđổi địa chỉ trên giấy phép đầu tư nhưng mã số thuế và cơ quan quản lý thuế trựctiếpkhông thay đổi. Khi giaohàng bên bán lập hóa đơn có thực hiện đóng dấu địa chỉ mới vào bên cạnh tiêuthức địa chỉ đã in sẵn trên tờ hóa đơn (hóa đơn này bên bán đã lập thông báođiều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lýtrực tiếp theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêutrên)thì hóa đơn này vẫn được xác định là hợp lệ để kê khai thuế.

Cục thuế TP trả lời Chi Cục Thuế biết để thực hiệntheo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật được hướng dẫn tại văn bảnnày.

Nơi nhận:
- Như trên- Phòng Pháp chế- Phòng KT thuế số 2
- Lưu VT-TTHT
(Nam-HĐCT-Hanwa)
 

KT.CỤC TRƯỞNGPHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

7. Công văn 4088/CT-TTHT 2015 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4088/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 5 năm 2015

Kính gửi:

Chi nhánh Công ty TNHH Tiếp Vận Thăng Long tại TP. HCM
Địa chỉ: 180-192 Nguyễn Công Trứ, P. Nguyễn Thái Bình, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0100112691-002

Trả lời văn bản số L-Draco-HCM-DGD/15-11ngày18/04/2015 của Chi nhánh về lập hóa đơn đối, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTCngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:

“Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập

...

Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đãgiao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đóphát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏathuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnhsai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán,thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…,ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điềuchỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không đượcghi số âm (-).

…”

Căn cứ Khoản 7.b, Điều 3Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của BộTài chínhsửađổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 củaBộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ(hiệu lực từ ngày 01/01/2015):

“...

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”,“tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người muavà người bán.

Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viếtđầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, ngườibán.

Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ ngườimua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và khôngphải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiệntheo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”

Trường hợp Chi nhánh theo trình bày, ngày 31/01/2015có lập hóa đơn số 0000464, ký hiệu HC/14P xuất giao cho Công ty CP Cơ Điện MiềnTrung, bên bán đã kê khai thuế nhưng sau đó bên mua phát hiện hóa đơn sai địachỉ, mã số thuế; cácnội dung khác đều đúng theo quy địnhthì Chi nhánh và khách hàng lập biên bản điều chỉnhnội dung đã ghi sai, đồng thời Chi nhánh lập hóa đơn điều chỉnh theo hướng dẫntại Điều 20 Thông tư 39/2s 014/TT-BTC nêu trên.

Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theođúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT 2;- Phòng PC;- Lưu: HC, TTHT.1014–3781071(07/05/2015)nttlan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

8. Công văn 8728/CT-TTHT năm 2014 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8728/CT-TTHT
V/v: lập hóa đơn

TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2014

Kính gửi:

Công ty TNHH Dây và Cáp điện Thành Công
Địa chỉ: 11/4 Ấp 3, Quốc lộ 1A, xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, TP. HCM
Mã số thuế: 0302453630

Trả lời văn bản số 01/14/CV-TC ngày 24/09/2014 củaCông ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2b Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hànghóa, cung ứng dịch vụ quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:

“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của ngườibán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắttheo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

...”

Về nguyên tắc, khi lập hóa đơn, tên, địa chỉ, mãsố thuế của người bán, người mua phải ghi đầy đủ hoặc viết tắt theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

Trường hợp Công ty theo trình bày địa chỉ đúng củaCông ty là: “11/4 Ấp 3, Quốc lộ 1A, xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, Thành phốHồ Chí Minh, Việt Nam” nhưng khi lập hồ sơ đăng ký với Sở Kế hoạch đầu tưTP.HCM do sai sót nên địa chỉ ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh là: “11/4 Ấp3, xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam”. Khi Côngty lập hóa đơn bán hàng cho khách hàng và mua hàng hóa dịch vụ đã ghi theo địachỉ đúng của Công ty thì các hóa đơn này vẫn được chấp nhận để làm căn cứ kêkhai thuế.

Đề nghị Công ty thực hiện điều chỉnh giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh theo địa chỉ đúng để lập hóa đơn đúng qui định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiệntheo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại vănbản này./.

Nơi nhận:
- Như trên;- P. Pháp chế;- P. KT 4;
- Lưu VT-TTHT
3284-244417/14 tran

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Trần Thị Lệ Nga

9. Công văn 47/CT-TTHT chính sách thuế hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Hà Nội 2017

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/CT-TTHTV/v giải đáp chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2017

Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH Royal Cargo Việt Nam (Đ/c: Tầng 9, số 299 Cầu Giấy, P. Quan Hoa, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
MST
: 0302697556-001)

Trả lời công văn số 01RCV ngày 11/10/2016 của Chi nhánh Công ty TNHH Royal Cargo Việt Nam (gọi tắt là Chi nhánh Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 2 Điều 17 Chương III Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ:

“Điều 17. Xử thu hồi hóa đơn đã lập

2. Trường hợp hóa đơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai, hoặc theo yêu cu của một bên, hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả li hoặc bị đòi li, hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai, hoặc hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại và lưu giữ hóa đơn tại người bán.

Biên bản thu hồi hóa đơn phải th hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận bồi thường giữa haibên (nếu có).”

-Căn cứ Khoản 2 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về xử lý đối với hóa đơn đã lập:

“2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hi các liên của shóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải th hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ shóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.”

- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“a) Sửa đi, b sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyn nội bộ, tiêu dùng nội bộ đ tiếp tục quá trình sản xuất).

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được ty xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai,không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tc, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.””

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Chi nhánh Công ty TNHH Royal Cargo Việt Nam ký hợp đồng thuê cung cấp dịch vụ của Chi nhánh Công ty TNHH Maersk Việt Nam tại Hải Phòng, khi dịch vụ hoàn thành Chi nhánh Công ty TNHH Maersk Việt Nam đã lập hóa đơn và giao cho Chi nhánh Công ty TNHH Royal Cargo Việt Nam là đúng quy định. Sau đó hai bên phát hiện sai sót phải thu hồi hóa đơn và lập hóa đơn khác thay thế thì Chi nhánh Công ty TNHH Maersk Việt Nam có trách nhiệm lập hóa đơn thay thế giao cho Chi nhánh Công ty TNHH Royal Cargo VN theo đúng quy định.

Trường hợp, Chi nhánh Công ty TNHH Maersk Việt Nam không lập hóa đơn thay thế mà hóa đơn do công ty mẹ là Công ty TNHH Maersk Việt Nam lập thay thế là không đúng quy định.

Đề nghị Chi nhánh Công ty TNHH Royal Cargo Việt Nam liên hệ với CN Công ty TNHH Maersk Việt Nam; Công ty TNHH Maersk Việt Nam để xử lý hóa đơn đã lập theo hướng dẫn nêu trên.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh Công ty TNHH Royal Cargo Việt Nam được biết và thực hiện.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng: KT1; Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

10. Công văn 592/CT-TTHT 2014 lập hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ Cục thuế Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 592/CT-TTHT
V/v: Lập hóa đơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 01 năm 2014

Kính gửi:

Công ty TNHH Given Imaging Việt Nam
Địa chỉ: Đơn vị 6A, Tầng 6, TN xưởng tiêu chuẩn, Đường 14, KCX Tân Thuận, P.Tân Thuận Đông, Q.7, TP.HCM
Mã số thuế: 0304602359

Trả lời văn bản số 02/2014/CV ngày13/01/2014 của Công ty về việc lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 củaBộ Tài Chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 2b Điều 14 quy định:

“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên,địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế. …”

+ Tại Điều 18 quy định:

“1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơnlập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho ngườimua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hoá đơn đã lập và giao chongười mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủybỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai.Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Người bángạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quyđịnh.

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho ngườimua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khaithuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bảnhoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơnđiều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hoá,giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoáđơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khaiđiều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh khôngđược ghi số âm (-).

4. Hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trongmột số trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tưnày.”

Về nguyên tắc khi lập hoá đơn địa chỉ của ngườimua, người bán phải ghi đầy đủ hoặc viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, đăng ký thuế.

Trường hợp của Công ty, có địa chỉ trên giấychứng nhận đầu tư là “Đơn vị 6A, Tầng 6, Tòa nhà xưởng tiêu chuẩn, tọa lạc tạiđường số 14, khu chế xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, thành phốHồ Chí Minh” không thể ghi hết trên một dòng của tờ hóa đơn thì có thể rút gọnlà “Tầng 6, tòa nhà xưởng tiêu chuẩn, Đường 14, KCX Tân Thuận, P.Tân ThuậnĐông, Q.7, TP.HCM”.

Trường hợp hóa đơn đầu vào chỉ ghi sai một trongcác nội dung của tiêu thức địa chỉ Công ty, nếu các tiêu thức khác (tên, mã sốthuế, …) vẫn ghi đầy đủ và đúng theo quy định thì hai bên mua bán lập biên bảnđiều chỉnh thông tin trên hóa đơn.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tạivăn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT1;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
171_7151 dttchung

KT. CỤC TRƯỞNGPHÓ CỤC TRƯỞNG



Trần Thị Lệ Nga