1. Công văn 713/TCT-CS của Tổng cục Thuế về hóa đơn xuất khẩu ủy thác

Công văn 713/TCT-CS của Tổng cục Thuế về hóa đơn xuất khẩu ủy thác

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------------

Số: 713/TCT-CS

V/v: hóa đơn xuất khẩu ủy thác.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------

Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2012

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp.

Trả lời công văn số 1246/CT-TTHT ngày 12/10/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc hóa đơn hàng ủy thác xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điểm 2.3, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT.

Căn cứ quy định tại điểm 2.3 Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn.

Tại câu hỏi 10 công văn số 339/TCT-CS ngày 25/1/2011 của Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

“Câu hỏi 10:Tại Điểm 2.3, Phụ lục 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ sở có hàng uỷ thác xuất khẩu khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Tuy nhiên, tại Điểm 2.3, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC hướng dẫn cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác; sau đó căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT. Vậy từ ngày 01/01/2010, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu phải lập hoá đơn GTGT hay hóa đơn xuất khẩu để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT ?

Trả lời: Tại Điểm 2.3, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng hóa đơn đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hoá như sau:

“… khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi hàng hoá đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT. Trường hợp này cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải lưu liên 2 tại doanh nghiệp. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu đăng ký với cơ quan Thuế tự in và phát hành hóa đơn sử dụng cho hàng hóa xuất khẩu để xuất cho khách hàng nước ngoài, thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng hóa đơn tự in để kê khai, nộp thuế, hoàn thuế.”

Tại Điểm 2.3, Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn quy định: “Trường hợp tổ chức, cá nhân xuất khẩu tự in hoặc đặt in hóa đơn xuất khẩu để sử dụng khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì tổ chức, cá nhân xuất khẩu sử dụng hóa đơn xuất khẩu tự in hoặc đặt in để kê khai, nộp thuế, hoàn thuế…

Trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hoá, khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên, khi hàng hoá đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT. Cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn xuất khẩu để xuất cho khách hàng nước ngoài.”

Căn cứ quy định trên, theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp: Công ty CP Thực phẩm Bích Chi từ tháng 03 đến tháng 09 năm 2011 đã lập hóa đơn xuất khẩu để giao cho bên nhận ủy thác xuất khẩu là không đúng quy định. Do đó, đề nghị Cục Thuế hướng dẫn Công ty CP Thực phẩm Bích Chi lập hóa đơn GTGT điều chỉnh lại theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và căn cứ tình hình thực tế để xử lý theo quy định./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế-BTC;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, PC, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

2. Công văn 7310/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn xuất khẩu

 

 

BỘ TÀI CHÍNH
---------
Số: 7310/BTC-TCT
V/v: Sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn xuất khẩu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------
Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2014

 

Kính gửi:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục Thuế và Cục Hải quan phản ánh vướng mắc trong việc sử dụng hóa đơn cho hàng hóa đã nhập khẩu để trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất hàng hóa nhập khẩu sang nước thứ ba. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
1. Trường hợp doanh nghiệp tái xuất hàng hóa đã nhập khẩu để trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất hàng hóa nhập khẩu sang nước thứ ba, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn GTGT đều được chấp nhận.
2. Về việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu từ ngày 01/03/2014
Việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 32 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính và công văn số 1412/TCT-CS ngày 25/4/2014 của Tổng cục Thuế (bản photocopy đính kèm).
Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện. Các Cục Thuế, Cục Hải quan có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho các doanh nghiệp trên địa bàn để biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- TCHQ, Vụ CST, Vụ PC (BTC);
- Website Tổng cục Thuế;
- Vụ TVQT, KK, PC (TCT);
- Lưu: VT, TCT (VT, CS-2b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

3. Công văn 984/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc nộp hóa đơn xuất khẩu trong bộ hồ sơ xuất nhập khẩu tại chỗ và hồ sơ giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp

 

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
---------------------
Số: 984/TCHQ-GSQL
V/v: nộp hóa đơn xuất khẩu trong bộ hồ sơ xuất nhập khẩu tại chỗ và hồ sơ giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------
Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2011

 

Kính gửi:
- Cục Hải quan tỉnh Long An;
- Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.
Trả lời công văn số 180/HQLA-NV ngày 22/02/2011 của Cục Hải quan tỉnh Long An và công văn số 191/HQĐNa-GSQL ngày 23/2/2011 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai về việc vướng mắc khi sử dụng hóa đơn xuất khẩu trong hồ sơ giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và hồ sơ xuất nhập khẩu tại chỗ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Hồ sơ hải quan đối với loại hình giao nhận sản phẩm ra công chuyển tiếp thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2, khoản X, Mục II Thông tư số 116/TT-BTC ngày 4/12/2008 của Bộ Tài chính. Theo đó, doanh nghiệp phải xuất trình hóa đơn GTGT khi làm thủ tục hải quan giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp.
2. Hồ sơ hải quan đối với loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 41 Thông tư số 194/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính. Theo đó, doanh nghiệp phải xuất trình hóa đơn GTGT và hóa đơn thương mại khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại điểm c, d, khoản 4, Điều 41 trên đây.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Long An và Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b)
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

4. Công văn 713/TCT-CS hóa đơn xuất khẩu ủy thác

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 713/TCT-CS
V/v hóa đơn xuất khẩu ủy thác.

Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2012

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp.

Trả lời công văn số 1246/CT-TTHT ngày 12/10/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc hóa đơn hàng ủy thác xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điểm 2.3, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế GTGT.

Căn cứ quy định tại điểm 2.3 Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn.

Tại câu hỏi 10 công văn số 339/TCT-CS ngày 25/1/2011 của Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

Câu hỏi 10: Tại Điểm 2.3, Phụ lục 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn cơ sở có hàng uỷ thác xuất khẩu khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Tuy nhiên, tại Điểm 2.3, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC hướng dẫn cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác; sau đó căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT. Vậy từ ngày 01/01/2010, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu phải lập hoá đơn GTGT hay hóa đơn xuất khẩu để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT ?

Trả lời: Tại Điểm 2.3, Mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng hóa đơn đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hoá như sau:

“… khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi hàng hoá đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT. Trường hợp này cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải lưu liên 2 tại doanh nghiệp. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu đăng ký với cơ quan Thuế tự in và phát hành hóa đơn sử dụng cho hàng hóa xuất khẩu để xuất cho khách hàng nước ngoài, thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu sử dụng hóa đơn tự in để kê khai, nộp thuế, hoàn thuế.”

Tại Điểm 2.3, Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn quy định: “Trường hợp tổ chức, cá nhân xuất khẩu tự in hoặc đặt in hóa đơn xuất khẩu để sử dụng khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thì tổ chức, cá nhân xuất khẩu sử dụng hóa đơn xuất khẩu tự in hoặc đặt in để kê khai, nộp thuế, hoàn thuế…

Trường hợp uỷ thác xuất khẩu hàng hoá, khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận uỷ thác, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên, khi hàng hoá đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hoá uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT để kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT. Cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu sử dụng hóa đơn xuất khẩu để xuất cho khách hàng nước ngoài.”

Căn cứ quy định trên, theo báo cáo của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp: Công ty CP Thực phẩm Bích Chi từ tháng 03 đến tháng 09 năm 2011 đã lập hóa đơn xuất khẩu để giao cho bên nhận ủy thác xuất khẩu là không đúng quy định. Do đó, đề nghị Cục Thuế hướng dẫn Công ty CP Thực phẩm Bích Chi lập hóa đơn GTGT điều chỉnh lại theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và căn cứ tình hình thực tế để xử lý theo quy định./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế-BTC;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, PC, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

5. Công văn 3529/TCT-CS năm 2013 về hóa đơn xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3529/TCT-CS
V/v hóa đơn xuất khẩu

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2013

Kính gửi:

Công ty TNHH KAO Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 12, KCN Amata, Biên Hòa, Đồng Nai)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01-2013/KVN ngày 24/01/2013 của Công ty TNHH KAO Việt Nam về vướng mắc liên quan đến hóa đơn xuất khẩu quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn xuất khẩu:

Tại tiết c, khoản 2, Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 1/7/2013) quy định:

"c) Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại."

"1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.

a) Tên loại hóa đơn

Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…

Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU THU TIỀN, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN)…

Đối với hóa đơn xuất khẩu, thể hiện tên loại hóa đơn là HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU hoặc tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại. Ví dụ: HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU, INVOICE, COMMERCIAL INVOICE…

Đối với hóa đơn xuất khẩu, nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; ký hiệu mẫu số hóa đơn; ký hiệu hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị xuất khẩu, tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (tham khảo mẫu số 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngoại ngữ thì sử dụng chữ tiếng Anh…"

Căn cứ quy định nêu trên thì nội dung đã lập trên hóa đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hóa đơn; tên, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu. Trường hợp trên hóa đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh. Đề nghị Công ty TNHH Kao Việt Nam thực hiện theo đúng quy định nêu trên.

2/ Về hóa đơn điều chỉnh cho khoản chiết khấu thương mại:

Tại Khoản 22 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định:

"Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc giảm giá bán, chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền giảm giá, chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng hóa thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào."

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có chính sách chiết khấu thương mại cho một số khách hàng căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thực tế mua đạt mức nhất định thì số tiền giảm giá, chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH KAO Việt Nam được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Đồng Nai;
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

6. Công văn 7310/BTC-TCT 2014 sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hóa đơn xuất khẩu

 

BỘ TÀI CHÍNH

---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 7310/BTC-TCT
V/v sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn xuất khẩu

Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2014

Kính gửi:

- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục Thuế và Cục Hải quan phản ánh vướng mắc trong việc sử dụng hóa đơn cho hàng hóa đã nhập khẩu để trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất hàng hóa nhập khẩu sang nước thứ ba. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

1. Trường hợp doanh nghiệp tái xuất hàng hóa đã nhập khẩu để trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất hàng hóa nhập khẩu sang nước thứ ba, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn GTGT đều được chấp nhận.

2. Về việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu từ ngày 01/03/2014

Việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 32 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính và công văn số 1412/TCT-CS ngày 25/4/2014 của Tổng cục Thuế (bản photocopy đính kèm).

Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện. Các Cục Thuế, Cục Hải quan có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho các doanh nghiệp trên địa bàn để biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- TCHQ, Vụ CST, Vụ PC (BTC);
- Website Tổng cục Thuế;
- Vụ TVQT, KK, PC (TCT);
- Lưu: VT, TCT (VT, CS-2b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

7. Công văn 9565/CT-TTHT 2013 lập hóa đơn giá trị gia tăng hóa đơn xuất khẩu Cục thuế Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9565/CT-TTHT
V/v lập hóa đơn.

Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2013

Kính gửi:

Chi nhánh Công ty TNHH Agrivina
Địa chỉ: 18 đường Cộng Hòa, phường 4, quận Tân Bình
Mã số thuế: 5800000167-001

Trả lời văn bản số 04/13 CV ngày01/11/2013 của Chi nhánh về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Tại Điểm k, Khoản 1, Điều 4, ChươngI Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thihành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóađơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếngViệt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bênphải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơnchữ tiếng Việt.

….

Đối với hoá đơn xuất khẩu, nội dungđã lập trên hoá đơn xuất khẩu phải bao gồm: số thứ tự hoá đơn; ký hiệu mẫu sốhoá đơn; ký hiệu hoá đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế đơn vị xuất khẩu; tên, địachỉ đơn vị nhập khẩu; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá,thành tiền, chữ ký của đơn vị xuất khẩu (tham khảo mẫu số 5.4 Phụ lục 5 banhành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trên hoá đơn xuất khẩu chỉ sử dụng mộtngoại ngữ thì sử dụng chữ tiếng Anh”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Chinhánh hoạt động trong lĩnh vực trồng và bán các loại sản phẩm, dịch vụ về hoathì khi lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (hóa đơn GTGT, hóa đơn xuấtkhẩu), Chi nhánh phải thực hiện theo quy định trên.

Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biếtđể thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã đượctrích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng KT thuế số 2;
- Lưu VT-TTHT.
- 2933-296528
(Nam-HĐCT-Agrivina)
 

KT. CỤC TRƯỞNGPHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

8. Công văn 8687/CT-TTHT năm 2014 hóa đơn xuất khẩu dịch vụ Hồ Chí Minh

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8687/CT –TTHT
V/v hóa đơn xuất khẩu dịch vụ

TP. Hồ Chí Minh , ngày 15 tháng 10 năm 2014

Kính gửi:

Công Ty TNHH Softfront Việt Nam
Địa chỉ: Số 193 Đinh Tiên Hoàng, Quận I, TP.Hồ Chí Minh
MST 0312419646

Trả lời văn bản ngày 26/09/2014của Công ty về hóa đơn xuất khẩu dịch vụ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ tiết b, Khoản 2 Điều 16Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóađơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Ngày lập hóa đơn đối vớibán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoácho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ làngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền haychưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiềntrước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

…”

Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủtục hành chính về thuế quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hànghóa, dịch vụ xuất khẩu:

Sửa đổi khoản 4Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thuxuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khaihải quan.

...”

Trường hợp Công ty theo trình bàycó hoạt động xuất khẩu sản phẩm phần mềm qua mạng internet, bảo trì các phầnmềm do Công ty sản xuất không có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩuthì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao sản phẩm phần mềm chođối tác nước ngoài (theo quy định của pháp luật về giao dịch thương mại điệntử) và thời điểm này cũng là thời điểm xác định doanh thu xuất khẩu để tínhthuế thu nhập doanh nghiệp. Khi xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài Công ty sử dụnghóa đơn thương mại, không phải sử dụng hóa đơn xuất khẩu, hóa đơn giá trị giatăng.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biếtđể thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã đượctrích dẫn tại văn bản này.

Nơi Nhận :
- Như trên; - P.KT2;- P.PC;
- Lưu (VT, TTHT).
3191-243038/14 ATK

KT. CỤC TRƯỞNGPHÓ CỤC TRƯỞNG



Trần Thị Lệ Nga

9. Công văn 104/TCHQ-GSQL sử dụng hóa đơn xuất khẩu trong hồ sơ xuất nhập khẩu

Công văn sử dụng hóa đơn xuất khẩu trong hồ sơ xuất nhập khẩu

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 104/TCHQ-GSQL
V/v sử dụng hóa đơn xuất khẩu trong hồ sơ xuất nhập khẩu tại chỗ

Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2011

Kính gửi:

- Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
- Công ty TNHH NSK Global Textile
(Đ/c: KCN Long Thành, Long Thành, Đồng Nai)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 0372/HQĐNa-GSQL ngày 25/3/2011 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai và công văn số 1603/NSK ngày 18/03/2011 của Công ty TNHH NSK Global Textile về việc sửdụng hóa đơn xuất khẩu trong hồ sơ xuất nhập khẩu tại chỗ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Vấn đề sử dụng hóa đơn GTGT hay hóa đơn xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ,Tổng cục Thuế đang lấy ý kiến các đơn vị liên quan để trình Bộ Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn chung.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai và Công ty TNHH NSK Global Textile biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b)

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC GSQL VỀ HQ




Vũ Quang Vinh

10. Công văn 1412/TCT-CS sử dụng hóa đơn xuất khẩu từ ngày 01/03/2014

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1412/TCT-CS
V/v: sử dụng hóa đơn xuất khẩu

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục thuế về việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu từ ngày 01/3/2014. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Từ ngày 01/3/2014 các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã phát hành hóa đơn xuất khẩu nếu có nhu cầu vẫn được tiếp tục sử dụng hóa đơn xuất khẩu.

Từ ngày 01/6/2014 cơ quan thuế không tiếp nhận thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.

Đối với hóa đơn xuất khẩu đã thông báo phát hành trước ngày 01/6/2014 thì doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn chưa sử dụng gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 để được tiếp tục sử dụng.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Các Vụ/đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, CS (2).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn