ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 716/UBND-CNGTXD
V/v Công bố tập suất vốn đầu tư năm 2012

Giang, ngày 22 tháng 03 năm 2013

Kính gửi:

- Các Sở, ban, ngành trong toàn tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố.

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CPngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chínhphủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;

Xét Tờ trình số 29/TTr-SXD ngày 27tháng 02 năm 2013 của Sở Xây dựng về việc công bố tập suất vốn đầu tư xây dựngcông trình năm 2012.

UBND tỉnh Hà Giang công bố Tập suấtvốn đầu tư xây dựng công trình năm 2012 ban hành kèm theo văn bản này để các cơquan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trìnhsử dụng vào việc xác định tổng mức đầu tư, phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tưvà quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, CV CNGTXD, NNTNMT.

CHỦ TỊCH




Đàm Văn Bông

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2012)

(Kèmtheo Công văn số 716/UBND-CNGTXDngày 22/3/2013 của UBNDtỉnh Hà Giang v việccông b Sut vốn đầu tưxây dựng công trình năm 2012)

Phần 1.

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN

1. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp quan trọng trong công tác quản lý,là công cụ trợ giúp cho các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và nhà tư vấn khi xácđịnh tổng mức đầu tư của dự án làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư,xác định hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư xây dựng.

Suất vốn đầu tư xây dựng công trìnhđược tính tại thành phHà Giang. Đối vi các huyện điều chỉnh theo hệ số trong bảng s 1,đi với các công trình Giao thông tại các huyện được điềuchỉnh hệ số trong bảng số 2, đối với các công trình Thủylợi tại các huyện được điều chỉnh hệ strong bảng số 3 dưi đây (Công trình Công nghiệp đã tính cho tất c các huyện và Thành phố HàGiang).

BẢNGHỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XDCT NĂM 2012

(ThànhphHà Giang hệ số = 1)

Bảng s 1

STT

Tên huyện

Hệ số điều chỉnh

1

Vị Xuyên

1,019

2

Bắc Quang

1,096

3

Bắc Mê

1,397

4

Quang Bình

1,096

5

Quản Bạ

1,402

6

Yên Minh

1,586

7

Đồng Văn

1,879

8

Mèo Vạc

1,902

9

Hoàng Su Phì (Nếu có sử dụng sỏi thay toàn bộ đá dăm thì hệ s là 1,115)

1,544

10

n Mần

1,229

Bảng số 2

STT

Tên huyện

Hệ số điều chỉnh

1

Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, Bc Mê

1,074

2

Hoàng Su Phì, Xín Mần

1,142

3

Quản B, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc

1,146

2. Nội dung chỉ tiêu suất vn đầu tư xây dựng công trình bao gồm các chi phícần thiết cho việc xây dng, mua sắm và lắp đặt thiết bị,quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phí khác. Các chi phí này được tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc phục vụtheo thiết kế của công trình thuộc dựán.

3. Nội dung chi phí trong chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình chưa bao gồm chiphí cho một s công tác như:

- Chi phí bồi thường giải phóng mặtbằng và tái định cư (nếu có);

- Đánh giá tácđộng môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường (nếu có);

- Đăng kim chấtluợng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình (nếu có);

- Kiểm định và chứng nhận sự phù hợpvề chất lượng công trình xây dựng;

- Gia cố đặc biệt về nền móng côngtrình (nếu có);

- Chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếucó);

- Lãi vay trong thời gian thực hiệndự án (đối với các dự án có sử dụng vn vay);

- Vốn lưu động ban đầu (đi vi các dự án sản xuất, kinh doanh);

- Chi phí dự phòng của dự án đầu tư.

Khi sử dụng chtiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cần căn cvào tính chất, yêu cầu cụ thểcủa dự án để tính b sung các khoản mục chiphí này cho phù hợp.

4. Năng lực sảnxuất hoặc phục vụ của công trình thuộc dự án là khả năng sn xuất sản phẩm hoặc phục vụ của công trình theo thiết kế cơ sở của dự ánvà được xác định bằng các đơn vị đo thích hợp và được ghi trong quyết định phê duyệt dự án.

5. Chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình được xác định cho các công trình xây dựng mới, có tínhchất phổ biến, với mức độ kỹ thuật công nghệ trung bình tiên tiến, loại, cấpcông trình được xác định theo tiêu chun xây dựng Việt Nam và qui định hiện hành v qun lý chất lượng công trình xây dựng.

Trường hợp sử dụng chỉ tiêusuất vốn đầu tư để xác định tng mức đầu tư cho các công trình cải tạo, mởrộng, nâng cp hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt về công nghệthì trong tính toán phải cósự điều chỉnh, bổsung cho phù hợp.

6. Chtiêu suấtvốn đầu tư xây dựng công trình được tính toán trên cơ sở:

- Luật Xây dựngnăm 2003 và các qui đnh hướng dẫn thi hành;

- Các qui định về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Mặt bằng giáđầu tư xây dựng tại thời điểm Quí I đến quí IIIm 2012.

7. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có công trình chưa nm trong danh mục Tập sut vn đầu tư này và cách trung tâm huyện ngoài phạm vi 5 Km thì có thể sdụng các số liệu về chi phí xây dựng của cácloại công trình có tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật tương tự để lập tổng mức đầutư và điều chnh bổ sung các chi phí khác cho phù hợp.

8. Khi sử dụng các chỉ tiêu suất vốnđầu tư để xác định tổng mức đầu tư của dự án, ngoài việc phải tính bổ sung cácchi phí cần thiết để thực hiện các công việc nêu ở Điểm 3 thì cần phải có thêmnhững điều chỉnh cần thiết trong các trường hợp:

- Mặt bằng giá đầu tư và xây dựng thời điểm lập dự án có sự thay đổi so với thời điểm ban hành Tậpsuất vốn đầu tư này.

- Có sự khác nhau về đơn vị đo nănglực sản xuất hoặc phục vụ của công trình được xác địnhtheo thiết kế cơ sở với đơn vị đo được sử dụng trong Tập suất vn đu tư.

- Qui mô năng lực sn xuất hoặc phục vụ của công trình xác định theothiết kế cơ sở của dự án khác với qui mô năng lực sản xuất hoặc phục vụ của côngtrình đi diện được lựa chọn trongdanh mục Tập suất vn đầu tư.

- Công trình có những yêu cầu đặcbiệt về gia cố nền móng công trình hoặc xây dựng các công trình kỹ thuật hạtầng.

- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) khi có những nội dung chi phí khác với những nội dung chiphí tính trong suất vốn đầu tư này.

Phần 2.

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I. CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

1. CÔNG TRÌNH NHÀ Ở

Bảng I.1.Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Nhà chung cư cao tầng

1

Nhà đến 5 tng, kết cấu khung chịu lực bê tông ct thép (BTCT); tưng bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ

1000đ/m2sàn

7.251

6.080

512

2

Nhà từ 6 đến 8 tng, kết cu khung chịu lực bê tông cốt thép (BTCT); tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ

1000đ/m2sàn

7.894

6.708

470

3

Nhà từ 9 đến 15 tng, kết cu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đtại chỗ

1000đ/m2sàn

8.512

7.300

435

4

Nhà từ 16 đến 19 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ

1000đ/m2sàn

9.555

7.928

758

5

Nhà từ 20 đến 25 tng, kết cu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại ch

1000đ/m2sàn

10.630

8.817

847

II

Nhà ở riêng l

1

Nhà 1 tng, tường bao xây gạch, mái tôn

1000đ/m2sàn

1.667

1.514

2

Nhà 1 tầng căn hộ khép kín, kết cu xây gạch, mái BTCT đổ tại chỗ

1000đ/m2sàn

4.386

3.987

3

Nhà từ 2 đến 3 tng, kết cu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại ch

1000đ/m2sàn

6.726

6.113

III

Nhà ở biệt thự

1

Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ ti chỗ

1000đ/m2sàn

8.413

7.647

a. Sut vn đu tư xây dựng công trình nhà nêu tại Bảng I.1 được tính toán với cấp công trìnhlà cấp I, II, III, IV theo các quyđịnh trong Tiêu chuẩn Xây dựng (TCXD) số 13:1991 “Phân cấp nhà và công trình dân dụng. Nguyên tắc chung”; theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN2748:1991 về nguyên tắc chung phân cấp công trình xây dựng; các yêu cầu và quyđịnh khác về giải pháp kiến trúc, kết cấu, thiết bị kỹthuật vệ sinh, điện, phòng cháy chữa cháy.v.v.. và theo quy định của tiêu chuẩnthiết kế TCVN 4451:1987 “Nhà ở. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế” và các quy địnhkhác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựngcông trình nhà ở tính trên 1m2diện tích sàn xây dựng, trong đó phần chi phí thiết bị đã kể bao gồm các chi phí mua sắm, lắp đặt thangmáy và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm nước.

c. Suất vốn đầu tư xây dng công trình nhà ở chưa bao gồm chi phí xây dựng côngtrình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình.

d. Suất vốn đầu tư công trình ở bảng I.1 tính cho công trình nhà ở chung cưcao tầng chưa có xây dựng tầng hm. Trường hp có xây dựng tầng hầm thì suất vốn đầu tư được điều chỉnh như sau:

Trường hợp xây dựng số tầng hầm

Hệ số điều chỉnh (Kđc)

1 tng hm

1,10-1,13

2 tng hm

1,14-1,16

Từ 3 tầng hầm trở lên

1,18-1,2

2. CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

2.1. Công trình rạp chiếuphim, nhà hát, bo tàng, triển lãm, thư viện

Bảng I.2.Suất vốn đầu tư xây dựng công trình rạp chiếu phim, nhà hát, bảotàng, triển lãm, thư viện

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết b

I

Rạp chiếu phim

1

Rạp chiếu phim qui mô từ 200 đến 400 chỗ ngồi

1000đ/chỗ

36.044

24.019

8.747

2

Rạp chiếu phim qui mô từ 401 đến 600 chỗ ngồi

-

35.206

23.442

8.562

3

Rạp chiếu phim qui mô từ 601 đến 800 chỗ ngồi

-

34.329

22.827

8.380

4

Rạp chiếu phim qui mô từ 801 đến 1000 chngồi

-

33.789

22.523

8.196

II

Nhà hát

1

Nhà hát ca nhạc tạp kỹ, kịch nói, qui mô từ 400 đến 600 chỗ ngồi

1000đ/chỗ

29.765

22.975

4.084

2

Nhà hát ca nhạc tạp kỹ, kịch nói, qui mô từ 601 đến 800 chỗ ngồi

-

28.907

22.377

3.903

3

Nhà hát ca nhạc tạp kỹ, kịch nói, qui mô từ 801 đến 1000 chỗ ngồi

-

28.376

22.078

3.717

III

1

Bảo tàng

Nhà bảo tàng

1000đ/m2 sàn

18.683

14.421

2.564

IV

1

Triển lãm

Nhà triển lãm

1000đ/m2 sàn

16.039

12.382

2.198

V

1

Thư viện

Nhà thư vin

1000đ/m2 sàn

13.267

10.321

1.740

a. Suất vốn đầu tư xây dựng các côngtrình rạp chiếu phim, nhà hát, bảo tàng, triển lãm, thư viện nêu tại Bảng I.2được tính toán với cấp công trình là cấp I, II theo các quy định trong tiêuchuẩn thiết kế TCVN 2748:1978 “Phân cấp nhà và công trình. Nguyên tắc cơ bản”;Các yêu cầu khác về khu đất xây dựng, quy hoạch tổng mặt bằng, giải pháp thiếtkế,... theo quy định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5577:1991 “Tiêu chuẩn thiếtkế rạp chiếu phim” và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng rạp chiếuphim, nhà hát bao gồm:

- Chi phí xây dựng công trình chính,các hạng mục công trình phục vụ.

- Chi phí xây dựng công trình chính (nhà bảo tàng, phòng đọc, phòng trưng bày,...) và các hạng mụcphục vụ (kho, nhà vệ sinh,...).

- Chi phí trang, thiết bphục vụ như: máy điều hòa nhiệt độ, quạt điện, cácthiết bị khác.

d. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình rạp chiếu phim, nhà hát, bảo tàng, triển lãm, thư viện chưa bao gồm chiphí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và chi phí cho phần ngoại thất bênngoài công trình.

e. Suất vốn đầu tư xây dựng rạp chiếuphim, nhà hát được tính bình quân cho1 chỗ ngồi của khán giả.

Suất vốn đầu tư xây dựng bảo tàng,triển lãm, thư viện được tính bình quân cho 1 m2 diện tích sàn xâydựng.

f. Tỷ trọng cacác phần chi phí trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình như sau:

- Chi phí cho công trình chính: 80 - 90%

- Chi phí cho các hạng mục công trìnhphục vụ: 20 - 10%

2.2. Công trình trường học

2.2.1. Nhà gửi trẻ, trường mẫu giáo

Bảng I.3 Suất vốn đầu tư xây dựng nhàgửi trẻ, trường mẫu giáo

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Nhà trẻ

1

Nhà gửi trẻ có qui mô từ 3 đến 5 nhóm lớp (75-125 học sinh)

1000đ/hs

57.213

48.159

3.851

2

Nhà gửi trẻ có qui mô từ 6 đến 8 nhóm lớp (150-200 học sinh)

-

56.612

47.613

3.851

3

Nhà gửi trẻ có qui mô t 9 đến 10 nhóm lớp (225-250 học sinh)

-

54.806

45.971

3.851

II

Trường mẫu giáo

1

Trường mẫu giáo có qui mô từ 3 đến 5 nhóm lớp (75-125 học sinh).

1000đ/hs

55.605

47.613

2.935

2

Trường mẫu giáo qui mô từ 6 đến 8 nhóm lớp (150-200 học sinh)

-

52.292

44.605

2.935

3

Trường mu giáo có qui mô từ 9 đến 10 nhóm lớp (225-250 học sinh)

-

48.983

41.591

2.935

4

Trường mu giáo có qui mô từ 11 đến 13 nhóm lớp (275-325 học sinh)

-

45.672

38.583

2.935

a. Suất vốn đutư xây dựng công trình nhà gửi trẻ, trường mẫu giáo nêutại Bảng I.3 được tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748:1978 “Phân cấp nhà và công trình. Nguyên tắc cơ bản” vi cấp công trình là cấp II, III; các yêu cầu, quyđịnh khác về khu đất xây dựng, giải pháp thiết kế, sân vườn, chiếu sáng, kỹthuật điện,... theo quy định trong TCVN 3907:1984 “Nhà trẻ, trường mẫu giáo.Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà gửitrẻ, trường mẫu giáo bao gồm:

- Chi phí xây dựng nhà lớp học, cáchạng mục công trình phục vụ như: kho để đồ, nhà chế biến thức ăn, nhà giặt quầnáo, nhà để xe,... các chi phí xây dựng khác như: trang trísân chơi, khu giải trí.v.v...

- Chi phí trang, thiết bị nội thất:giường tủ, bàn ghế, quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ,v.v...

c. Suất vốn đầu tư được tính bìnhquân cho 1 học sinh theo qui mô năng lc phục vụ là 25 họcsinh/lp.

d. Công trình nhà gửi trẻ, trường mẫu giáo được phân chia ra các khối chức năng theo tiêu chuẩnthiết kế, bao gồm:

- Khối công trình nhóm lớp gồm: phòng sinh hoạt, phòng ngủ, phòng giao nhận trẻ, phòng nghỉ,phòng ăn, phòng vệ sinh.

- Khối công trình phục vụ gồm: phòngtiếp khách, phòng nghỉ của giáo viên, phòng y tế, nhà chuẩn bị thức ăn, nhàkho, nhà để xe, giặt quần áo,...

- Sân, vườn và khu vui chơi.

Tỷ trọng của các phần chiphí trong suất vốn đầu tư như sau:

Chi phí cho khối công trìnhnhóm lớp: 75 - 85%

Chi phí cho khối công trình phc vụ: 15 -10%

Chi phí cho sân, vườn và khu vui chơi: 10 - 5%

2.2.2. Trường học

Bảng I.4.Suất vốn đầu tư xây dựng trường học

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Trường tiểu học (cấp I)

1

Trường tiu học qui mô từ 5 đến 9 lp (250 - 450 học sinh)

1000đ/hs

34.233

28.185

2.935

2

Trường tiểu học qui mô từ 10 đến 14 lớp (từ 500 đến 700 học sinh)

-

31.824

25.995

2.935

3

Trường tiểu học qui mô t15 đến 19 lớp (từ 750 đến 950 học sinh)

-

30.017

24.355

2.935

4

Trường tiểu học qui mô từ 20 đến 30 lớp (từ 1000 đến 1500 học sinh)

-

28.724

23.178

2.935

II

Trường THCS (cp II) và PTTH (cấp III)

1

Trường có qui mô từ 12 đến 16 lp (600-800 học sinh)

1000đ/hs

41.259

33.658

3.851

2

Trường có qui mô từ 20 đến 24 lớp (1000-1200 học sinh)

-

38.853

31.469

3.851

3

Trường có qui mô từ 28 đến 36 lớp (1400-1800 học sinh)

-

36.609

29.718

3.563

a. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình trường học phổ thông nêu tại Bảng I.4 được tính toánvới cp công trình là cp II, III theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kếTCVN 2746:1978 về phân cấp công trình và các yêu cầu, quy định về quy mô côngtrình, khu đất xây dựng, yêu cầu thiếtkế, diện tích,... của các hạng mục công trình phục vụ họctập, vui chơi, giải trí,... và quy định trong TCVN3978:1984 “Trường học phổ thông. Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình trường học phổ thông bao gồm:

- Chi phí xây dựng nhà lp học, các hạng mục phục vụ, thdục thể thao,thực hành,...

- Chi phí về trang, thiết bị phục vụhọc tập, thể thao,...

c. Suất vốn đầu tư xây dựng trườnghọc phổ thông được tính bình quân cho một học sinh với quy mô năng lực phục vụlà 50 học sinh/lớp.

d. Công trình xây dựng trường phổthông được phân chia ra các khối chức năng theo tiêu chunthiết kế, bao gồm:

- Khối học tập gồm các phòng học.

- Khối lao động thực hành gồm các xưng thực hành về mộc, cơ khí, điện, kho của các xưởng.

- Khối thể thao gồm các hạng mục công trình thể thao.

- Khối phục vụhọc tập gồm hội trường, thư viện, phòng đồ dùng giảng dạy, phòng truyền thng.

- Khối hànhchính qun trị gồm văn phòng, phòng giám hiệu, phòng nghỉcủa giáo viên, văn phòng Đoàn, Đội, phòng tiếp khách, nhà đ xe.

Tỷ trọng của các phần chi phítrong suất vốn đầu tư như sau:

Chi phí cho khối công trình họctập: 50 - 55%.

Chi phí cho khi công trình thể thao: 15 -10%.

Chi phí cho khối công trìnhphục vụ: 15 - 10%.

Chi phí cho khi công trình lao động thc hành: 5%.

Chi phí cho khối công trìnhhành chính quản trị: 15 - 20%.

2.2.3. Trường đại học, cao đẳng,trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ

Bảng I.5.Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trường đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Trường đại học, cao đng

1

Trường có qui mô dưới 1000 học sinh

1000đ/hs

150.442

129.979

6.786

2

Trường có qui mô t1000 đến 2000 học sinh

-

146.228

126.147

6.776

3

Trường có qui mô từ 2001 đến 3000 học sinh

-

141.611

122.317

6.418

4

Trường có qui mô từ 3001 đến 5000 học sinh

-

136.101

117.309

6.418

5

Trường có qui mô trên 5000 học sinh

-

131.978

113.562

6.418

II

Trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ

1

Trường có qui mô từ 300 đến 500 học sinh

1000đ/hs

73.791

59.380

7.703

2

Trường có qui mô từ 501 đến 800 học sinh

-

70.480

56.369

7.703

3

Trường có qui mô từ 801 đến 1200 học sinh

-

66.281

53.469

6.786

a. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình trường đại học, cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệpvụ tại Bảng I.5 được tính toán với cấp công trình là cp II, III theo các quy địnhtrong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2748: 1978 về “Phân cấp nhà và công trình.Nguyên tắc cơ bản”; các yêu cầu quy định khác về quy mô công trình, mặt bằng tổng thể, yêu cầu thiết kế các hạng mục phục vụ học tập,nghiên cứu và thực hành, vui chơi, giải trí,...; quy định trong TCVN 3981:1985 “Trường đại học. Tiêu chuẩn thiết kế” và TCVN 4602:1988 “Trường trung học chuyên nghiệp. Tiêu chuẩn thiết kế” và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình trường đại học, cao đẳng bao gồm:

- Chi phí xây dựng các công trìnhchính và phục vụ của trường, khu ký túc xá sinh viên;

- Chi phí trangthiết bị nội thất, giảng đường, cơ sở nghiên cứu khoa học, phòng giáo viên,phòng giám hiệu, trang thiết bị thể dục thể thao, y tế, thư viện, thiết bị trạmbơm, trạm biến thế.

c. Suất vốn đầutư xây dựng công trình trường đại học, cao đẳng, trườngtrung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ được tính cho 1 học sinh theo nănglực phục vụ.

d. Công trình xây dựng trường đạihọc, cao đng, trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ được chia ra các khối chức năng theo tiêu chun thiết kế, bao gm:

- Khối học tập và cơ sở nghiên cứukhoa học gồm giảng đường, lớp học, thư viện, hội trường, nhà hành chính, làmviệc.

- Khi thể dụcthể thao gồm phòng tập thể dục thể thao, công trình thể thao ngoài trời, sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, bểbơi.

- Khối ký túc xá sinh viên gồm nhà ởcho sinh viên, nhà ăn, nhà phục vụ (quầy giải khát, trạm y tế, chỗ để xe).

- Khối công trình kỹ thuật gồm xưởngsửa chữa, kho, nhà để xe ô tô, trạm bơm, trạm biến thế,..

Tỷ trọng của các phần chi phí trong suất vốn đầu tư như sau:

STT

Các khon mục chi phí

Trưng đại học, cao đng (%)

Trưng trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ (%)

1

Khi công trình học tập và nghiên cứu khoa học

50-60

40-50

2

Khối công trình thể dục, thể thao

15-10

20-15

3

Khối công trình ký túc xá

30-25

35-30

4

Khối công trình kỹ thuật

5

5

2.3. Công trình y tế

Bảng I.6,Suất vốn đầu tư xây dựng công trình y tế

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dng

Thiết bị

I

Bệnh viện

1

Bệnh viện đa khoa qui mô từ 50 đến 150 giường bệnh

1000đ/giường

476.764

211.429

221.993

2

Bệnh viện đa khoa qui mô từ 151 đến 250 giường bệnh

-

463.004

205.347

215.566

3

Bệnh viện đa khoa qui mô từ 251 đến 500 giường bệnh

-

420.581

186.558

195.789

4

Bệnh viện đa khoa qui mô trên 500 giường bệnh

-

410.249

181.945

191.008

II

Phòng khám và s Y tế

1

Nhà hộ sinh

1000đ/giường

181.467

142.968

22.001

2

Phòng khám đa khoa, chuyên khoa khu vực

1000đ/m2sàn

8.538

7.351

412

3

Trạm Y tế cấp xã

-

6.272

5.371

329

III

Bệnh viện đa khoa cao cấp

1

Bệnh viện đa khoa qui mô từ 100 đến 200 giường bệnh

1000đ/giường

1.740.347

711.960

870.173

2

Bệnh viện đa khoa qui mô từ 201 đến 350 giường bệnh

-

1.686.687

692.183

841.167

3

Bệnh viện đa khoa qui mô từ 351 đến 500 giường bệnh

-

1.624.325

664.495

812.162

4

Bệnh viện đa khoa qui mô trên 500 giường bệnh

-

1.508.299

617.031

754.151

a. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình y tế nêu tại Bảng I.6 được tính toán với cấp côngtrình là cấp II, III theo các quy định trong Tiêu chuẩnthiết kế TCVN 2748 : 1991 “Phân cấp công trình xây dựng. Nguyên tắc chung”; cácyêu cầu, quy định về khu đất xây dựng, bố cục mặt bằng, giải pháp thiết kế,giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy, chiếu sáng, thông gió, điện,nước... theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4470 : 1995 "Bệnh viện đa khoa. Yêucầu thiết kế" và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình bệnh viện đa khoa gồm:

- Chi phí xây dựng các công trìnhkhám, điều trị bệnh nhân và các công trìnhphục vụ như:

+ Khối khám bệnh và điều trị ngoạitrú gồm các phòng chờ, phòng khám và điều trị, phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ,phòng hành chính, khu vệ sinh.

+ Khối chữa bệnh nội trú gồm phòngbệnh nhân, phòng nghiệp vụ, phòng sinh hoạt của nhân viên,phòng vệ sinh.

+ Khối kỹ thuật nghiệp vụ gồm phòngmổ, phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ, xét nghiệm, thực nghiệm, phòng giải phẫubệnh lý, khoa dược...

+ Khi hành chính,quản trị gồm bếp, kho, xưởng, nhà để xe, nhà giặt, nhà thường trực...

- Chi phí trang thiết bị y tế phục vụkhám, chữa bệnh; phục vụ sinh hoạt, nghỉ ngơi của nhânviên, bệnh nhân.

Suất vốn đầu tư xây dựng phòng khám,trạm y tế cấp xã bao gồm:

- Chi phí xây dựng phòng khám và cácphòng phục vụ như phòng cấp cứu, phòng xét nghiệm, phòng vệ sinh, sinh hoạt củanhân viên.

- Chi phí trang thiết bị phục vụ khám bệnh.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình bệnh viện đa khoa được tính bình quân cho 1 giườngbệnh theo năng lực phục vụ. Suất vốn đầu tư xây dựng phòng khám đa khoa, trạm ytế cấp xã được tính bình quân cho 1m2 diện tíchsàn xây dựng.

2.4. Công trình nhà làmviệc, văn phòng, trụ s cơ quan

Bảng I.7 Suất vn đầu tư xây dựng công trình nhà làm việc, văn phòng, trụ sở cơ quan

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

1

Trụ sở cơ quan Trung ương, cp Bộ, Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

1000đ/m2 sàn

12.427

9.106

2.192

2

Trụ sở các cơ quan trực thuộc Bộ, trực thuộc Tỉnh, thành phố trực thuộc Tỉnh

-

9.221

7.102

1.279

3

Trụ sở các cơ quan trực thuộc Huyện, Quận, Thị xã

-

7.878

6.254

905

a. Suất vn đầutư xây dựng công trình nhà làm việc, văn phòng, trụ scơ quan tại Bảng I.7 được tính toán với cấp công trình là cấp II, III theo cácquy định trong Tiêu chun thiết kế TCVN 2748: 1978 “Phâncấp nhà và công trình. Nguyên tắc cơ bản”; các yêu cầu,quy định về phân loại trụ sở cơ quan, các giải pháp thiết kế, phòng cháy chữacháy, yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật điện, vệ sinh,... theo Tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 460: 1988 “Tiêu chuẩn thiết kế trụ scơquan” và các quy định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình nhà làm việc, văn phòng, trụ sở cơ quan bao gm:

- Chi phí xây dựng các phòng làmviệc, các phòng phục vụ công cộng và kỹ thuật như: phòng làm việc; phòng khách,phòng họp, phòng thông tin, lưu trữ, thư viện, hội trường.

- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình phụ trợ và phục vụ gồm: thường trực, khu vệ sinh, y tế, căng tin,quầy giải khát, kho dụng cụ, kho văn phòng phẩm, chỗ để xe.

- Chi phí thiết bị và trang thiết bị văn phòng như điều hòa, điện thoại,máy tính, máy phô tô, máy Fax, quạt điện,..

c. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình nhà làm việc, văn phòng, trụ sở cơ quan được tínhbình quân cho 1m2 diện tích sàn xây dựng.

2.5.Công trình khách sn

Bảng I.8.Suất vốn đầu tư xây dựng công trình khách sạn

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

1

Khách sạn tiêu chuẩn 1*

1000đ/giường

169.248

121.379

32.482

2

Khách sạn tiêu chuẩn 2*

-

255.359

180.542

51.600

3

Khách sạn tiêu chuẩn 3*

-

525.213

387.811

89.652

4

Khách sạn tiêu chun 4*

-

723.929

511.901

146.216

5

Khách sạn tiêu chuẩn 5*

-

1.009.018

741.839

175.452

a. Sut vn đu tư xây dựng công trình khách sạn tại Bảng I.8 được tính toán phù hp với công trình khách sạntừ 1* đến 5* theo Quy định về tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn du lịch ban hànhkèm theo Quyết định số 107 ngày 22/6/1994 của Tổng cục Dulịch; các qui định trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4391:1986 “Khách sạn du lịch. Xếp hạng” và TCVN 5065: 1990“Khách sạn. Tiêu chun thiết kế” và các quy định khác cóliên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình khách sạn bao gồm:

- Chi phí xây dựng công trình chính,các công trình phục vụ (thể dục thể thao, thông tin liên lạc,...) theo tiêuchuẩn quy định của từng loại khách sạn.

- Chi phí thiết bị và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, phòngcháy chữa cháy, hệ thống cứu hỏa, thang máy,điện thoại,...

c. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình khách sạn được tính bình quân cho 1 giường ngủ theo năng lực phục vụ.

d. Công trình của khách sạn được chiara các khối chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:

- Khối phòng ngủ: phòng ngủ, phòngtrực của nhân viên

- Khối phục vụ công cộng: sảnh, phòngăn, nhà bếp, phòng y tế, phòng giải trí, khu thể thao,...

- Khối hành chính quản trị: phòng làmviệc, phòng tiếp khách, kho, xưởng sửa chữa, chỗ nghcủanhân viên phục vụ, lái xe, nhà để xe, phòng giặt là phơi sấy, trạm bơm áp lực,trạm cung cấp nước, phòng điện, các phòng phục vụ khác.

STT

Khối chức năng

Khách sạn 1*

Khách sạn 2*

Khách sạn 3*

Khách sn 4*

Khách sạn 5*

1

Khối phòng ngủ

50 - 55%

60 - 65%

60 - 65%

70 - 75%

70 - 75%

2

Khối phục vụ công cộng

30 - 25%

25 - 30%

25 - 30%

20%

25 - 20%

3

Khối hành chính - quản trị

20%

15 - 5%

15 - 5%

10 - 5%

5%

2.6. Công trình thể thao

Bảng I.9.Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thể thao

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Sân thể thao

Sân điền kinh

1

Đường chạy thẳng, đường chạy vòng

1000đ/m2

1.386

1.177

81

2

Sân nhảy xa, nhảy 3 bước

1000đ/m2 sân

1.431

1.220

81

3

Sân nhảy cao

-

1.413

1.203

81

4

Sân nhảy sào

-

1.695

1.458

81

5

Sân đẩy tạ

-

626

485

81

6

Sân ném lựu đạn

-

726

576

81

7

Sân lăng đĩa, lăng tạ xích

-

626

485

81

8

Sân phóng lao

-

626

485

81

Sân bóng

1

Sân bóng đá có khán đài, qui mô 20.000 chỗ ngồi

1000đ/chỗ ngồi

3.000

2.406

321

2

Sân bóng đá có khán đài, qui mô 80.000 chỗ ngồi

-

2.311

1.986

115

3

Sân bóng đá tập luyện, không có khán đài, kích thước sân 128x94m

1000đ/m2 sân

878

758

41

4

Sân bóng chuyn, cu lông, không có khán đài, kích thước sân 24x15m

-

5.247

4.539

232

5

Sân bóng rổ, không có khán đài, kích thước sân 30x19m

-

4.930

4.251

232

6

Sân qun vợt, không có khán đài, kích thước sân 40x20m

-

4.930

4.251

232

II

Bể bơi (không có khán đài)

1

Bể bơi kích thước 12,5 x 6 m

1000đ/m2 bể

8.101

7.044

321

2

Bể bơi kích thước 16 x 8 m

1000đ/m2 bể

9.390

8.216

321

3

Bể bơi kích thước 50x26 m

-

13.950

12.039

784

III

Bể bơi có khán đài

1

Bể bơi kích thước 12,5 x 6 m

1000đ/m2 bể

12.850

11.355

326

2

Bể bơi kích thước 16 x 8 m

1000đ/m2 b

14.135

12.525

324

IV

Nhà thi đấu th thao

1

Nhà thể thao bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, tenis, 3000 chỗ ngồi, có khán đài

1000đ/chỗ ngồi

9.371

8.223

295

2

Nhà thể thao bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, tenis, 2000 chỗ ngồi, có khán đài

-

9.048

7.930

295

3

Nhà thi đấu bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, tenis, 1000 chỗ ngồi, có khán đài

-

8.737

7.647

295

a. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình thể thao nêu tại Bảng I.9 được tính toán trên cơ sở các quy định về quymô, phân loại công trình, yêu cầu về mặt bằng, giải pháp thiết kế, chiếu sáng,điện, nước,... theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4205:1986 “Công trình thể dục thểthao. Các sân thể thao. Tiêu chuẩn thiết kế” và TCVN 4529:1988 “Công trình thểthao. Nhà thể thao. Tiêu chuẩn thiết kế” và các qui định khác có liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình sân thể thao bao gồm:

- Chi phí xây dựng công trình theokhối chức năng phục vụ như:

+ Khối phục vụ khán giả: Phòng bánvé, phòng căng tin, khu vệ sinh, khán đài, phòng cấp cứu.

+ Khối phục vụ vận động viên: Sânbóng, phòng thay quần áo, phòng huấn luyện viên, phòng trọng tài, phòng nghỉcủa vận động viên, phòng vệ sinh, phòng y tế.

+ Khối phục vụ quản lý: Phòng hànhchính, phòng phụ trách sân, phòng thường trực, bảo vệ, phòng nghỉ của nhânviên, kho, xưởng sửa chữa dụng cụ thể thao.

- Các chi phí trang, thiết bị phục vụ vận động viên, khán giả.

Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi(không có khán đài) bao gồm các chi phí xây dựng bể bơi, các hạng mục công trình phục vụ (phòng thay quần áo, nhà tắm...),thiết bị lọc nước.

Suất vốn đầu tư xây dựng khán đài bểbơi gồm:

- Chi phí xây dựng khu khán đài

- Chi phí trangthiết bị phục vụ khu khán đài như quạt điện, máy điều hòatính trên 1m2 diện tích khán đài.

Suất vốn đầu tư xây dựng công trìnhnhà thể thao cho từng môn thể thao như bóng rổ, quần vt,bóng chuyền, cầu lông, bao gồm:

- Chi phí xây dựng các hạng mục côngtrình như:

+ Khối phục vụ khán giả: khán đài,phòng nghỉ (hành lang), phòng bán vé, phòng vệ sinh, phòng căng tin.

+ Khối phục vụ vận động viên: nhà thiđu, nhà gửi và thay quần áo, phòng nghỉ, phòng vệ sinh,phòng y tế, căng tin, kho, các phòng chức năng khác.

+ Khối hành chính quản trị: phòng làmviệc, phòng nghỉ của nhân viên, phòng trực kỹ thuật, phòng bảo vệ, kho dụng cụvệ sinh.

- Chi phí trang, thiết bị phục vụ nhưquạt điện, máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị y tế, dụng cụ thiđấu, tính bình quân cho 1 chỗ ngồi theo năng lực phục vụ.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trìnhsân thể thao được tính bình quân cho 1m2diện tích sân (đối với công trình thể thao không có khán đài) hoặc cho 1 chỗngồi của khán giả (đối với công trình có khán đài).

Sut vn đầu tư xây dựng bể bơi được tính trên 1m2 diện tích mặt bể.

Suất vốn đầu tư xây dựng công trìnhnhà thi đấu thể thao được tính cho 1 chỗ ngồi theo năng lực phục vụ.

2.7. Côngtrình thu, phát sóng truyền hình

Bảng I.10. Suấtvn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Công trình thu phát sóng sử dụng băng tần VHF

1

Máy phát hình công suất 2KW với cột anten tự đứng cao 64m

Trđ/hệ

19.388

7.902

9.721

2

Máy phát hình công sut 2KW với cột anten tự đứng cao 75 m

-

21.654

9.549

10.135

3

Máy phát hình công sut 2KW với cột anten tự đứng cao 100m

-

24.074

11.576

10.307

4

Máy phát hình công suất 2KW với cột anten tự đứng cao 125m

-

24.798

12.146

10.398

5

Máy phát hình công sut 5KW với cột anten tự đứng cao 75m

-

25.170

9.631

13.248

6

Máy phát hình công suất 5KW với cột anten tự đứng cao 100m

-

28.209

11.627

14.018

7

Máy phát hình công suất 5KW với cột anten tự đứng cao 125m

-

29.131

12.366

14.114

8

Máy phát hình công suất 10KW với cột anten tự đứng cao 100m

-

32.087

11.815

17.353

9

Máy phát hình công sut 10KW với cột anten tự đứng cao 125m

-

33.311

12.450

17.832

II

Công trình thu phát sóng sử dụng băng tần UHF

10

Máy phát hình công sut 5KW vi cột anten tự đứng cao 75m

Trđ/hệ

26.088

10.069

13.645

11

Máy phát hình công suất 5KW với cột anten tự đứng cao 100m

-

28.424

12.095

13.743

12

Máy phát hình công suất 5KW với cột anten tự đứng cao 125m

-

28.788

12.263

13.908

13

Máy phát hình công suất 10KW với cột anten tự đứng cao 75m

-

31.706

10.315

18.506

14

Máy phát hình công suất 10KW với cột anten tự đứng cao 100m

Trđ/hệ

35.539

12.366

19.942

15

Máy phát hình công sut 10KW với cột anten tự đứng cao 125m

-

36.837

13.133

20.354

16

Máy phát hình công sut 10KW với cột anten tự đứng cao 145m

-

37.391

13.241

20.750

a. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình thu, phát sóng truyền hình nêu tại Bảng I.10 đượctính toán trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngànhvề chất lượng mạng viễn thông trong TCN 68:170: 1998; tiêu chuẩn ngành về dịchvụ viễn thông trong TCN 68:176: 1998; các yêu cầu, quiđịnh về chống sét và bảo vệ công trình viễn thông trong TCN 68:135: 2001 và cácqui phạm về an toàn kỹ thuật trong xây dựng trong TCVN5308: 1991 và các qui định chuyên ngành về lắp đặt thiết bị, cột cao và các quiđịnh hiện hành khác liên quan. Trong tính toán cấp công trìnhnhà đặt máy là cấp IV, cấp công trình cột An ten là cấp II, III.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình thu, phát sóng truyền hình bao gồm:

- Chi phí xây dựng nhà đặt máy và cộtan ten.

- Chi phí thiết bị bao gồm toàn bộchi phí mua sắm và lắp đặt hệ thống thiết bị phát hình. Thiết bị phát hình được nhập khẩu từ các nước phát triển.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình thu, phát sóng truyền hình chưa tính đến các chi phí về phá và tháo dỡcác vật kiến trúc cũ.

d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình được tính bình quân cho 1 hệthống bao gồm máy thu, phát hình và cột an ten.

2.8. Công trình thu, phát sóng phát thanh

Bảng I.11.Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng phát thanh

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Sut vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Công trình thu, phát sóng FM vi thiết bị sản xuất trong nước

1

Hệ thống máy phát thanh công suất 20 W, cột anten tự đứng thép hình L, cao 30 m

1000đ/1 hệ

584.038

467.820

63.122

2

Hệ thống máy phát thanh công suất 30 W, cột anten tự đứng thép hình L, cao 30 m

-

608.957

472.200

81.397

3

Hệ thống máy phát thanh công suất 50 W, cột anten tự đứng thép hình L, cao 45 m

-

1.044.416

848.097

101.370

4

Hệ thống máy phát thanh công suất 100 W, cột anten tự đứng thép hình L, cao 45 m

-

1.131.181

861.776

166.569

5

Hệ thống máy phát thanh công suất 150 W, cột anten tự đứng thép hình L, cao 45 m

-

1.145.900

861.776

179.948

6

Hệ thng máy phát thanh công suất 200 W, cột anten tự đứng thép hình L, cao 45 m

-

1.181.087

877.753

195.962

7

Hệ thống máy phát thanh công suất 300 W, cột anten tự đứng thép hình L, cao 45 m

-

1.222.619

889.131

222.338

8

Hệ thống máy phát thanh công suất 500 W, cột anten tự đứng thép hình L, cao 50 m

-

1.523.328

998.571

386.271

9

Hệ thống máy phát thanh công suất 1 KW, ct anten tự đứng thép hình L, cao 50 m

1000đ/1 hệ

2.030.375

1.223.993

621.801

10

Hệ thống máy phát thanh công suất 2 KW, cột anten tự đứng thép hình L, cao 60 m

-

3.916.533

2.128.456

1.432.027

11

Hệ thống máy phát thanh công suất 20 W, cột anten tự đứng thép tròn, cao 30m

-

676.667

548.259

66.894

12

Hệ thống máy phát thanh công suất 30 W, cột anten tự đứng thép tròn, cao 30m

-

742.721

593.801

81.397

13

Hệ thống máy phát thanh công suất 50 W, cột anten tự đứng thép tròn, cao 45 m

-

1.046.528

850.017

101.372

14

Hệ thống máy phát thanh công suất 100 W, cột anten tự đứng thép tròn, cao 45m

-

690.527

467.238

160.512

15

Hệ thống máy phát thanh công suất 150 W, cột anten tự đứng thép tròn, cao 45m

-

967.968

706.563

173.408

16

Hệ thống máy phát thanh công suất 200 W, cột anten tự đứng thép tròn, cao 45 m

-

995.882

717.958

187.383

17

Hệ thống máy phát thanh công sut 300 W, cột anten tự đứng thép tròn, cao 45 m

-

1.208.370

876.551

221.967

18

Hệ thống máy phát thanh công suất 500 W, cột anten tự đứng thép tròn, cao 50m

1000đ/1 hệ

1.688.843

1.149.039

386.271

19

Hệ thống máy phát thanh công suất 1KW, cột anten tự đứng thép tròn, cao 50m

-

2.218.770

1.395.260

621.801

20

Hệ thống máy phát thanh công suất 2 KW, cột anten tự đứng thép tròn, cao 60m

-

4.139.423

2.325.430

1.437.681

II

Công trình đài trạm thu, phát sóng FM

21

Hệ thống máy phát thanh công suất 5 KW, cột anten cao 100 m

1000đ/1 hệ

4.593.076

369.339

3.807

22

Hệ thống máy phát thanh công suất 10 KW, cột anten cao 100m

-

7.555.689

462.354

6.406

23

Hệ thống máy phát thanh công suất 20 KW, cột anten cao 100 m

-

18.764.610

590.383

16.468

III

Công trình thu, phát sóng trung AM

24

Hệ thống máy phát thanh công suất 10 KW

1000đ/1 hệ

8.418.111

673.561

6.979.267

25

Hệ thống máy phát thanh công suất 50 KW

-

16.096.659

561.147

14.072.178

IV

Công trình thu, phát sóng ngắn SM

26

Hệ thống máy phát thanh công suất 100 KW

1000đ/1 hệ

24.272.571

1.150.787

20.915.188

a. Suất vốn đầu tư xây dựngcông trình thu, phát sóng phát thanh nêu tại Bảng I.11 được tínhtoán trên cơ sở các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành vềchất lượng mạng viễn thông trong TCN 68:170: 1998; tiêu chun ngành về dịch vụ viễn thông trong TCN 68:176: 1998; các yêu cầu, quiđịnh về chống sét và bảo vệ công trình viễn thông trongTCN 68:135: 2001; các qui phạm về an toàn kỹ thuật trong xây dng trong TCVN 5308: 1991 và các qui định chuyên ngành về lắp đặt thiếtbị, cột cao và các qui định hiện hành khác liên quan. Trong tính toán cấp côngtrình nhà đặt máy là cấp IV, cấp công trình cột An ten là cấp II, III.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình thu, phát sóng phát thanh bao gồm:

- Chi phí xây dựng nhà đặt máy và cộtan ten.

- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chiphí mua và lắp đặt hệ thống thiết bị phát thanh. Đối với hệ thống máy phátthanh FM sản xuất trong nước thì chi phí thiết bị phátthanh được tính trên cơ sở giá thiết bị lắp ráp trong nước;Đối với hệ thống máy phát thanh AM, SM thì thiết bị máy phát thanh là thiết bịnhập ngoại.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng phát thanh được tính bình quân cho 1 hệ thống baogồm thiết bị máy phát và cột an ten.

II. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY CẤP NƯỚC

Bng II.1. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy cấp nưc

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

1

Nhà máy cấp nước, công suất 40.000 m3/ngày-đêm

1000đ/m3

3.725

1.235

2.060

2

Nhà máy cấp nước, công suất 50.000 m3/ngày-đêm

-

3.691

1.218

2.060

3

Nhà máy cp nước, công suất 100.000 m3/ngày-đêm

-

3.345

1.105

1.863

4

Nhà máy cấp nước, công sut 300.000 m3/ngày-đêm

-

3.247

1.071

1.812

a. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máycấp nước nêu tại Bảng II.1 được tính toán cho công trình nhà máy xử lý nước mặt, với cấp công trình là cấp I, II, III theo qui định hiện hành;theo Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4514: 1988 “Xí nghiệp côngnghiệp. Tổng mặt bằng. Tiêu chun thiết kế” và tiêu chun thiết kế TCVN 4604: 1988 “Xí nghiệp công nghiệp. Nhà sản xuất. Tiêuchuẩn thiết kế”. Các công trình như nhà làm việc, văn phòng, trụ sở được tínhtoán với cấp công trình là cấp IV. Các yêu cầu về qui phạman toàn kỹ thuật trong xây dựng theo qui định trong TCVN 5308: 1991.

b. Sut vốn đầutư xây dựng nhà máy cấp nước bao gồm:

- Chi phí xây dựng gồm chi phí xây dựng các công trình: Bể trộn và phân phối; Bể lắng vàbể lọc; Hệ thng châm hóa chất; Trạmbơm nước rửa lọc, nước kỹ thut và nước sinh hoạt; Hệthống thu nưc thải; Bchứa nướcsạch; Các công trình phụ trợ như sân, nhà thường trực, bảovệ, nhà điều hành và phòng thí nghiệm, gara, kho xưởng, hệ thống thoát nước, trạm điện và chi phí phòng cháy chữa cháy.

- Chi phí thiết bị gồm toàn bộ chiphí mua sắm và lắp đặt thiết bị dây chuyền công nghệ, các thiết bị phi tiêu chun chế tạo trong nước và trang thiết bị của công trình; Chi phí thiết bị công nghệchính tính trong sut vn đầu tư này được tính trên cơ sở giá thiết bị vàcông nghệ tiên tiến, nhập khẩu từ các nước phát triển và giá của các thiết bị phi tiêu chuẩn chế tạo trong nước.

- Suất vốn đầu tư xây dựng công trìnhnhà máy cấp nước chưa tính đến các chi phí xây dựng các công trình khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhàmáy nhưng nằm ngoài khu vực của Nhà máy như công trình thuvà trạm bơm nước thô, đường ng dnnước thô, trạm điện cao thế và các công trình phụ trợ phục vụ thi công Nhà máy như xây dựng đường công vụ.v.v...

c. Suất vốn đầu tư đuợc tính bìnhquân cho 1 m3 nước sạch/ngày-đêm.

2. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHUCÔNG NGHIỆP, KHU ĐÔ THỊ

Bảng II.2.Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu côngnghiệp, khu đô thị

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

I

Công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp

1

Khu công nghiệp quy mô dưới 100 ha

Tr.đ/ha

6.015

5.191

345

2

Khu công nghiệp quy mô t100 đến 300 ha

-

5.604

4.780

331

3

Khu công nghiệp quy mô trên 300 ha

-

5.109

4.367

314

II

Công trình hạ tng kỹ thuật khu đô thị

1

Khu đô thị quy mô từ 20 đến 50 ha

Tr.đ/ha

5.604

4.746

305

2

Khu đô thị qui mô trên 50 ha

-

5.275

4.546

297

a. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thnêu tạiBng II.2 được tính toán theo tiêuchuẩn thiết kế về phân loại công trình công nghiệp; các giải pháp quy hoạch, kết cấu, giải pháp kỹ thuật cấp, thoát nước, cấp điện giao thông,... theo các qui định trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN4616: 1988 - Tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch mặt bằng tổngthể cụm công nghiệp; TCVN 3989: 1985 - Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấpnước và thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và các quy địnhhiện hành khác liên quan.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị bao gồm:

- Chi phí xây dựng các công trình hạtầng như hệ thống thoát nước (tuyếnống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạmxử lý); hệ thống cấp nước (tuyến ốngcấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ thống điện (điện chiếu sáng, sinh hoạt, trạmbiến thế, điện sản xuất (đối vi khucông nghiệp) và các công tác khác như san nền, đường nội bộ, cây xanh.

- Chi phí thiết bị gồm chi phí thiếtbị trạm bơm, trạm biến thế, trạm xửlý nước thải và trang thiết bị phục vụ chiếu sáng, cấp điện, cấp nước.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị chưa tính đến các chi phí:

- Xây dựng hệ thống kỹ thuật bênngoài khu công nghiệp, khu đô thị.

- Trang thiết bị, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước trong nhà.

d. Sut vốn đầutư được tính bình quân cho 1 ha diện tích khu công nghiệp, khu đô thị.

Phần 3.

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

3.1. CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ

Bảng III.1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đườngô tô

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Tổng mức đầu tư

Trong đó

Giá trị xây dựng

Thiết b

1

Cầu bản BTCT: 6 m

1.000đ/m2

45.424

34.347

2

Cầu dm BTCT DUL: 33 m

1.000đ/m2

28.913

20.951

3

Cu dm BTCT thường

1.000đ/m2

42.975

31.141

4

Tràn liên hợp cu bản

1.000/cái

1.982.981

1.436.942

3.2. CÔNG TRÌNHĐƯỜNG Ô TÔ

Bảng III.2. Suấtvốn đầu tư xây dựngđường ô tô

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Tổng mức đầu

Trong đó

Giá trị xây dựng

Thiết bị

1

Đường mở mới, dải nhựa

1.000đ/Km

8.842.901

6.407.628

2

Đường nâng cp dải nhựa

1.000đ/Km

6.628.782

4.803.466

3

Đường BTXM - mở mới

1.000đ/Km

9.580.453

6.942.448

4

Đường BTXM - nâng cấp mrộng

1.000đ/Km

7.562.864

5.480.337

5

Rải nhựa đường nội thị

1.000đ/Km

20.101.149

14.566.049

6

Rải bê tông nhựa đường nội thị

1.000đ/Km

28.264.923

20.481.829

a. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình cầu đường ô tô trong bảng được tính toán theo tiêu chuẩn ngành và các quy trình quy phạm của nhà nước banhành phù hợp với cấp cầu và cấp đường theo quy định hiện hành vcấp công trình xây dựng và được tính toán cho 10 loại hình công trình giao thông phổ biến trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình cầu đường ô tô bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hoàn chnh một cái cu bao gồm cả đường dẫn ở hai đu cầu và được tính bình quân cho 1m2 cầu theo từngloại kết cấu.

c. Suất vn đầutư xây dựng công trình cầu đường ô tô chưa bao gồm các chi phí biển báo, biểnchắn và hệ thống điện chiếu sáng trên cầu.

d. Trường hợp dự án ĐTXD công trìnhkhông có trong danh mục Tập suất vốn đầu tư này thì sửdụng các sliệu vsuất chi phí xâydựng của các loại công trình có tiêu chuẩn kinh tế, kỹthuật tương đương để lập tổng mức đầu tư của dự án và có sự bổ sung, điềuchỉnh, quy đổi cho phù hợp.

Khi sử dụng chtiêusuất vốn đầu tư trong bảng trên để xác định tổng mức đầutư của dự án, ngoài việc bổ sung các chi phí cn thiếttheo quy định cần phải điều chỉnh thêm trong các trường hợp sau:

- Mặt bằng giá đầu tư và xây dựng ởthời điểm lập dự án có sự thay đổi

- Có sự khác nhau về qui mô, cấp,loại công trình xác định theo thiết kế cơ sở ca dự ánkhác với qui mô, cấp, loại của công trình đại diện trong tập sut vốn đầu tư.

- Công trình có yêu cu đặc biệt về gia cố nền, móng công trình như: Giacnền đường trên nền đt yếu, xây dựng tưng chắn đấtđể bảo vệ nền.

đ. Sut vốn đầutư năm 2012 so với năm 2011 có điều chnh tính toán thêmmột số chi phí gồm:

- Vn chuyển đấtđá đổ đi từ bình quân 300m lên 500 đến 1000m (tùy theoloại hình công trình);

- Đào phá đá tính toàn bộ bằng máykhoan D42;

- Giá nhựa đường theo giá thị trường;

- Chi phí dự phòng 20% cho các côngtrình có khối lượng lớn, thời gian thi công kéo dài.

Phần 4.

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

4.1. TRẠM BIẾN ÁP

Bảng IV.1. Suấtvốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp.

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Tng mức đầu tư

Trong đó

Giá trị xây dựng sau thuế

Thiết bị

1

Trạm biến áp (thành ph Hà Giang)

1000đ/KVA

7.154

5.183

2

Trạm biến áp (các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên, Bắc Mê)

1000đ/KVA

7.295

5.256

3

Trạm biến áp (các huyện còn lại)

1000đ/KVA

7.295

5.256

a. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp nêu tại bảng IV.1 được tính toán vớicông trình cp III theo tiêu chun thiết kế chuyên ngành điện, các quy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5308: 1991 và các quy định hiện hành khác.

b. Suất vn đầutư xây dựng công trình trạm biến áp bao gồm:

- Chi phí xây dựng:

Đối vi trạm biến áp ngoài trời: Chi phí xây dựng gồm các chi phígiá treo máy biến áp (đi vi trường hợp trạm treo), sứ cách điện, móng cột, thanh, dầm, cáp điện chi phí cho hệ thống tiếp đất chốngsét, hệ thống biển báo hiệu, chỉ dẫn trạm biến áp, chi phíphòng cháy chữa cháy.

- Chi phí thiết bị gồm các chi phímua và lắp đặt thiết bị, máy biến áp và thiết bị phụ trợ, chiphí thí nghiệm và hiệu chnh.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình trạm biến áp chưa tính chi phí xây dựng các hạng mụcngoài công trình trạm như: Sân, đường, hệ thống chiếu sángvà hệ thống thoát nước ngoài nhà.v.v..

d. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình trạm biến áp được tính bình quân cho máy có côngsuất 75KVA.

- Giá trị sau thuế tính cho máy cócông suất 50KVA.

4.2. ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN

Bảng IV.2.Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đườngdây tải điện

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Tổng mức đầu tư

Trong đó

GT xây dựng sau thuế

Thiết bị

1

2

3

4

5

6

I

Thành ph Hà Giang

1

Đường dây trung áp

1000đ/Km

1.019.556

781.891

2

Đường dây hạ áp

1000đ/Km

783.621

668.101

II

Các huyện Bắc Quang, Quang Bì, Vị Xuyên, Bắc Mê

1

Đường dây trung áp

1000đ/Km

1.073.320

784.306

2

Đường dây hạ áp

1000đ/Km

801.102

693.528

III

Các huyện còn lại

1

Đường dây trung áp

1000đ/Km

1.107.317

809.233

2

Đường dây hạ áp

1000đ/Km

870.072

663.534

a. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình đường dây tải điện nêu tại bảng IV.2 được tính toán với công trình cấp II, III theocác tiêu chuẩn thiết kế điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5846: 1994, cácquy phạm an toàn kỹ thuật xây dựng trong TCVN 5308:1991 và các quy định hiệnhành liên quan khác.

b. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình đường dây tải điện bao gồm:

Chi phí xây dựng gồm: Chi phí dâydẫn, cách điện, xà và các phụ kiện cách điện, các vật liệu nối đất (sử dụng cọctia hỗn hợp loại), xà, cột bê tông ly tâm, móng cột và các chi phí biển báohiệu, chỉ dẫn đường dây, chi phí thí nghiệm và hiệu chnh, thiết bị cao thế.

c. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình đường dây tải điện chưa tính đến các chi phí lắp đặttủ điện và các hạng mục công trình phụ trợ phục vụ thi công đường dây.

d. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện được tính bìnhquân cho 1 Km chiều dài đường dây.

đ. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình được tính với phạm vi vận chuyển thủ công 100m

Phn 5.

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

V. CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Bảng V. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình: Đập, Kênh, cống ca thủy lợi

Thành phố Hà Giang

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

1

Đập đá xây bọc bê tông cốt thép

1000đ/m3

9.211

8.291

2

Kênh đá xây

1000đ/m

3.613

3.252

3

Kênh bê tông

1000đ/m

3.852

3.467

4

Cống qua đường (đá xây)

1000đ/m3

17.056

15.351

5

Cống tưới (bê tông)

1000đ/m3

14.038

12.635

Huyện Mèo Vạc

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

1

Đập đá xây bọc bê tông cốt thép

1000đ/m3

10.357

9.321

2

Kênh đá xây

1000đ/m

3.623

3.260

3

Kênh bê tông

1000đ/m

4.094

3.684

4

Cống qua đường (đá xây)

1000đ/m3

18.361

15.524

5

Cống tưới (bê tông)

1000đ/m3

15.009

12.508

Huyện Đồng Văn

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết b

1

Đập đá xây bọc bê tông ct thép

1000đ/m3

10.247

9.222

2

Kênh đá xây

1000đ/m

3.811

3.429

3

Kênh bê tông

1000đ/m

5.120

4.608

4

Cống qua đường (đá xây)

1000đ/m3

18.262

16.435

5

Cống tưới (bê tông)

1000đ/m3

14.928

13.435

Huyện Yên Minh

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết b

1

Đập đá xây bọc bê tông ct thép

1000đ/m3

9.711

8.739

2

Kênh đá xây

1000đ/m

3.701

3.330

3

Kênh bê tông

1000đ/m

3.942

3.547

4

Cống qua đường (đá xây)

1000đ/m3

17.618

15.856

5

Cống tưi (bê tông)

1000đ/m3

14.538

13.084

Huyện Qun Bạ

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết b

1

Đập đá xây bọc bê tông cốt thép

1000đ/m3

9.892

8.902

2

Kênh đá xây

1000đ/m

3.737

3.363

3

Kênh bê tông

1000đ/m

3.846

3.461

4

Cống qua đường (đá xây)

1000đ/m3

17.732

15.958

5

Cống tưới (bê tông)

1000đ/m3

14.129

12.716

Huyện Bắc Mê

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu

Trong đó

Xây dựng

Thiết bị

1

Đập đá xây bọc bê tông cốt thép

1000đ/m3

9.035

8.131

2

Kênh đá xây

1000đ/m

3.469

3.122

3

Kênh bê tông

1000đ/m

3.860

3.474

4

Cống qua đường (đá xây)

1000đ/m3

16.522

14.869

5

Cống tưi (bê tông)

1000đ/m3

13.754

12.378

Huyện Vị Xuyên

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết b

1

Đập đá xây bọc bê tông ct thép

1000đ/m3

8.657

7.791

2

Kênh đá xây

1000đ/m

3.406

3.065

3

Kênh bê tông

1000đ/m

3.566

3.209

4

Cống qua đường (đá xây)

1000đ/m3

16.034

14.430

5

Cống tưới (bê tông)

1000đ/m3

13.156

11.840

Huyện Bắc Quang

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết b

1

Đập đá xây bọc bê tông ct thép

1000đ/m3

8.768

7.891

2

Kênh đá xây

1000đ/m

3.435

3.091

3

Kênh bê tông

1000đ/m

3.596

3.236

4

Cống qua đường (đá xây)

1000đ/m3

16.199

14.579

5

Cng tưới (bê tông)

1000đ/m3

13.210

11.889

Huyện Quang Bình

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết b

1

Đập đá xây bọc bê tông ct thép

1000đ/m3

8.800

7.902

2

Kênh đá xây

1000đ/m

3.435

3.091

3

Kênh bê tông

1000đ/m

3.599

3.239

4

Cống qua đường (đá xây)

1000đ/m3

16.224

14.601

5

Cống tưới (bê tông)

1000đ/m3

13.260

11.934

Huyện Xín Mần

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết b

1

Đập đá xây bọc bê tông ct thép

1000đ/m3

9.216

8.294

2

Kênh đá xây

1000đ/m

3.623

3.260

3

Kênh bê tông

1000đ/m

3.785

3.406

4

Cng qua đường (đá xây)

1000đ/m3

17.074

15.366

5

Cống tưới (bê tông)

1000đ/m3

14.126

12.713

Huyện Hoàng Su Phì

STT

Loại công trình

Đơn vị tính

Suất vốn đầu tư

Trong đó

Xây dựng

Thiết b

1

Đập đá xây bọc bê tông cốt thép

1000đ/m3

9.247

8.322

2

Kênh đá xây

1000đ/m

3.619

3.257

3

Kênh bê tông

1000đ/m

3.761

3.384

4

Cng qua đường (đá xây)

1000đ/m3

17.030

15.327

5

Cống tưới (bê tông)

1000đ/m3

13.917

12.525

a. Suất vốn đầu tư xây dựng côngtrình công trình bao gồm: Các chi phí cần thiết cho việc xây dựng, mua sắm vàlắp đặt thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và các khoản chi phíkhác. Các chi phí này được tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc phục vụtheo thiết kế công trình thuộc dự án.

b. Chtiêu Suấtvốn đầu tư xây dựng công trình được xác định cho công trình thủy lợi xây dựng mới, cải tạo nâng cp, có tính cht phbiến, với mức kỹ thuật trung bình tiên tiến,loại, cp công trình được xác địnhtheo tiêu chuẩn Việt Nam và quy định hiện hành về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng. Cụ thể:

- Đi với đậpđầu mối kết cấu đá xây bọc bê tông cốt thép suất vốn đầu tư tính cho 1m³ khối lượng xây.

- Đối với kênh đá xây và kênh bê tôngvới kích thước mặt cắt kênh là b x h = (35 x 35) cm suất vn tính cho 1mchiều dài kênh.

- Đối với cống quađường kết cu đá xây và tấm np bêtông cốt thép suất vốn đầu tư tính cho 1m³ khi xây dựng.

- Đối với cống tưới kết cu bê tông cốt thép suất vốn đầu tư tính cho 1m³khối xây dựng.

đ. Trường hợp dự án đầu tư xây dựngcó công trình chưa nằm trong danh mục tập suất vốn đu tưnày thì có thể sử dụng các số liệu về suất chi phí xây dựngcủa các loại công trình có tiêu chuẩn kinh tế tương tự để lập tng mức đầu tư của dự án. Trong trường hợp này cần phải có thêm sự điềuchnh, bổ sung và quy đổi cho phù hợp.

h. Khi sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầutư trong bảng trên để xác định tổng mức đầu tư của dự án, ngoài việc bổ sungcác chi phí cần thiết theo qui định cần phải điều chỉnh thêm trong các trườnghợp sau:

- Mặt bng giáđầu tư và xây dựng ở thời điểm lập dự án có sự thay đổi

- Có sự khác nhau về quy mô, cấp,loại công trình xác định theo thiết kế cơ sở của dự án khác với quy mô, cấp,loại của công trình đại diện trong tập suất vốn đầu tư.

- Công trình có yêu cầu đặc biệt vềgia cố nền, móng công trình.

MỤC LỤC

Phần I

THUYẾT MINH TÍNH TOÁN

PhnII

SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I. CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

1. Công trình nhàở

2. Công trìnhcông cộng

2.1. Công trìnhrạp chiếu phim, nhà hát, bảo tàng,triển lãm, thư viện.

2.2. Công trình trường học

2.2.1. Nhà gửi trẻ, trường mẫu giáo

2.2.2. Trường phổ thông

2.2.3. Trường đại học, cao đẳng,trường trung học chuyên nghiệp, trường nghiệp vụ

2.3. Công trình y tế

2.4. Công trình nhà làm việc, vănphòng, trụ sở cơ quan

2.5. Công trình khách sạn

2.6. Công trình thể thao

2.7. Côngtrình thu, phát sóng truyền hình

2.8. Công trìnhthu, phát sóng phát thanh

II. CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. Công trình nhàmáy cấp nước

2. Công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị

III. CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

3.1. Công trình cầu đường bộ

3.2. Công trìnhđường ô tô

IV. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

4.1. Trạm biến áp

4.2. Đường dây tải điện

V. CÔNG TRÌNH THỦY LỢI