BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 723/TCT-CS
V/v thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2010

Kínhgửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre

Trả lời Công văn số 792/CT-KTNB ngày04/8/2009 và Công văn số 480/CV-KTNB ngày 04/8/2009 của Cục Thuế tỉnh Bến Trevề thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình tự xây dựng nhà trên đất nôngnghiệp từ trước ngày 15/10/1993, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CPngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định về thu tiền sửdụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất và đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản2, Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ quy định:“2. Đối với hộ gia đình, cá nhân: a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đấtcó nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thutiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giáđất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

b) Chuyển từ đất nông nghiệp đượcNhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đấtbằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiềnsử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

c) Chuyển mục đích sử dụng đất cónguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thìthu tiền sử dụng đất như sau:

- Đất nhận chuyển nhượng có nguồngốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thutiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đấtnông nghiệp;”

- Tại khoản 1, khoản 5 Điều 14 Nghịđịnh số 84/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định bổ sung về việccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụngđất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấtvà giải quyết khiếu nại về đất đai: “Điều 14. Cấp Giấy chứng nhận trong trườnghợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 15/10/1993 mà không cómột trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai.

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờquy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn địnhtừ trước ngày 15/10/1993 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đấtquy định tại khoản 4 Điều này, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đấtkhông có tranh chấp thì được xử lý theo quy định sau:

a) Tại thời điểm làm thủ tục cấpGiấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc quyhoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn(gọi chung là quy hoạch) được xét duyệt mà việc sử dụng đất phù hợp với quyhoạch đó và chưa có quyết định thu hồi đất trong trường hợp đất phải thu hồithì được cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp đất ở có nhà ở thì ngườisử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sửdụng nhưng diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất không vượt quá hạn mứcgiao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 83 vàkhoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; đối vớidiện tích đất ở ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mứcthu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP .

Trường hợp đất có công trình xâydựng (không phải nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diệntích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất không phải nộptiền sử dụng đất đối với diện tích đất phi nông nghiệp.

Đối với phần diện tích đất được xácđịnh là đất nông nghiệp thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; …

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này nhưng phù hợp với quyhoạch tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận và phảinộp tiền sử dụng đất theo mức quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 15Nghị định này.”

Căn cứ quy định nêu trên, trườnghợp hộ gia đình đang sử dụng đất đã làm nhà ở trước ngày 15/10/1993, khi xácđịnh tiền sử dụng đất phải nộp được căn cứ giấy tờ pháp lý về việc sử dụng đấtsản xuất nông nghiệp: Nếu đất chưa có văn bản nhà nước giao là đất nông nghiệp,Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc đất đã có văn bản giao đất nôngnghiệp, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp và nguồn gốc đất để ápdụng quy định tương ứng tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP khoản1, khoản 5 Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP nêu trên. Đối với nội dung điểm 2Công văn số 2579 ngày 20/7/2006 của Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Bến Trevề cơ sở tính thu tiền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp đã làm nhà ở trướcngày 15/10/1993 được căn cứ văn bản giao đất nông nghiệp, Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất nông nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đảm bảo thống nhấtvới các quy định nêu trên.

Trường hợp khi xác định tiền sửdụng đất phải nộp chưa đúng quy định thì điều chỉnh lại khi làm thủ tục cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuếtỉnh Bến Tre được biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC, CST-BTC, QLCS;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, Vụ CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương