UBND TỈNH HÒA BÌNH
SỞ XÂY DỰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74/SXD-QLHĐXD
V/v thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng.

Hòa Bình, ngày 21 tháng 01 năm 2015

Kính gửi:

- Các Sở, Ban, Ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015, tuy nhiên hiện nay chưa có các Nghịđịnh, Thông tư hướng dẫn chi tiết của Chính phủ và các Bộ, Ngành. Được sự đồngý của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/12/2014 Bộ Xây dựng đã ban hành Văn bản số3482/BXD-HĐXD về việc triển khai thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày18/6/2014.

Ngày 20/01/2015 Bộ Xây dựng đã tổ chức Hội nghị tậphuấn, hướng dẫn thực hiện một số nội dung củaLuật Xây dựng số 50/2014/QH13 và hướng dẫn chi tiết các nội dung tại Văn bản số3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng.

Sở Xây dựng triển khai, phổ biến việc thực hiện Vănbản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 như sau:

- Đề nghị các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thànhphố và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện theo Luật Xây dựngsố 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Vănbản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng.

- Các nội dung hướng dẫn triển khai Văn bản số3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng đề nghị các Sở, Ban, Ngành, UBNDcác huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham khảo trên Website của Sở Xâydựng tỉnh Hòa Bình (http://Soxaydung.hoabinh.gov.vn).

- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đềnghị phản ảnh bằng văn bản về Sở Xây dựngđể được hướng dẫn thực hiện và tổng hợp báocáo Bộ Xây dựng.

Sở Xây dựng thông báo việc triển khai thực hiệnLuật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày30/12/2014 của Bộ Xây dựng với các nội dung trên./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh (B/c);
- Lãnh đạo Sở;
- Website Sở;
- Lưu: VT, QLHĐXD (Đ20b).

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Hoàng Ngọc Huấn

HƯỚNG DẪN

TRIỂN KHAI VĂN BẢNSỐ 3482/BXD-HĐXD NGÀY 30/12/2014 CỦA BỘ XÂY DỰNG THỰC HIỆN LUẬT XÂY DỰNG SỐ50/2014/QH13

I. Về phân loại dự án đầu tư xây dựng và phâncấp công trình xây dựng:

1. Phân loại dự án đầu tư xây dựng:

Từ ngày 01/01/2015 dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 49 Luật Xâydựng 2014 được phân loại theo quy định của Luật Đầu tư công - (Phụ lục số 1).

2. Phân loại, phân cấp công trình xây dựng:

Việc phân loại, phân cấp công trình theo quy địnhtại Điều 5 Luật Xây dựng 2014 được áp dụng theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chấtlượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Thông tư số 10/2013/TT-BXD) Thông tưsố 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi,bổ sungmột số điều tại các Thông tư hướng dẫnNghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lýchấtlượng công trình xây dựng (sau đây gọi làThông tư số 09/2014/TT-BXD).

Điều 6 Nghị định 15/2013/NĐ-CP "Phân loạivà phân cấp công trình xây dựng"

(1). Công trình xây dựng được phân thành cácloại như sau:

a) Công trình dân dụng;

b) Công trình công nghiệp;

c) Công trình giao thông;

d) Công trình nông nghiệp vàphát triển nông thôn;

đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật.

Phân loại vàcấp công trình được quy định cụ thể tại Phụ lụcsố 1 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD và Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 09/2014/TT-BXDcủa BộXây dựng

II. Về chủ đầu tư và hình thứcquản lý dự án:

1. Đối với các dự án sử dụng vốnngân sách nhà nước được quyết định đầu tưsau ngày 01/01/2015 thì căn cứ vào điều kiện cụthể của địa phương, Ủy ban nhândân cấp tỉnh có thể giao cho các Sở quảnlý công trình xây dựng chuyên ngành trực tiếp quản lý Ban quản lý dự án chuyênngành, Ban quản lý dự án khu vực do mình quyết định thành lập.

2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dâncấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm khẩn trương kiện toàn, sắp xếp hoặc thànhlập các Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu vực theo quyđịnh của Luật Xây dựng 2014 để quản lýđối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Khoản 9 Điều 3 Luật Xây dựng "Chủ đầu tư xây dựng" - Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức,cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 62 Luật xây dựng"Hình thức tổ chức quản dự án đầu tư xây dựng”

Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án,người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

(1). Ban quản dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quảnlý dự án đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đốivới dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốnnhà nước ngoài ngân sách của tập đoànkinh tế, tổng công ty nhà nước.

(4). Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự áncải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.

Điều 63 Luật Xây dựng "Banquản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành,Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực"

(1). Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước quyết địnhthành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực để quản lý một số dự ánthuộc cùng chuyên ngành, tuyến công trình hoặc trên cùng một địa bàn.

(2). Ban quản lý dự án đầu tưxây dựng chuyên ngành, Ban quản dự ánđầu tư xây dựng khu vực được giao làm chủ đầu tưmột số dư án và thực hiện chức năng nhiệmvụ quản lý dự án, tham gia tư vấn quản lý dự án khi cần thiết.

(3). Ban quản lý dự án đầu tưxây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực có trách nhiệmsau:

a) Thực hiện quyền và nghĩavụ của chủ đầu tư theo quy định tại Điều68 của LXD, trực tiếp quản lý đối vớinhững dự án do người quyết định đầu tư giao và thực hiện quyền, nghĩa vụ theoquy định tại Điều 69 của LXD;

b) Bàn giao công trình chocơ quan, đơn vị quản lý vận hành, khai thác sử dụng; trường hợp cần thiết được người quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụngcông trình.

(4). Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản dự án đầu tư xây dựng khu vực được thực hiệntư vấn quản lý dự án đối với dự án khác khi có yêu cầu và thực hiện quyền,nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 của LXD.

III. Về lập, thẩm định dự án đầu tưxây dựng:

1. Lập dự án và Báo cáo kinh tế -kỹ thuật đầu tư xây dựng:

a) Dự án được phê duyệt sau ngày01/01/2015 thì điều chỉnh nội dung phù hợp với quy định tại Điều 54, Điều 55của Luật Xây dựng 2014 trước khi trình thẩm định, phê duyệt.

b) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo và các công trìnhxây dựng có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng(không bao gồm tiền sử dụng đất) chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theoquy định tại Điều 55 của Luật Xây dựng 2014.

Điều 54 Luật xây dựng"Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng"

(1). Thiết kế cơ sở đượclập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án,bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trìnhkhi đưa vào khai thác, sử dụng. Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thểhiện các nội dung sau:

a) Vị trí xây dựng, hướng tuyếncông trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;

b) Phương án công nghệ, kỹthuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

c) Giải pháp về kiến trúc, mặtbằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của côngtrình xây dựng;

d) Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ướctính chi phí xây dựng cho từng công trình;

đ) Phương án kết nối hạ tầng kỹthuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;

e) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở.

(2). Các nội dung khác củaBáo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựnggồm:

a) Sự cần thiết và chủ trươngđầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất,quy mô công suất và hình thức đầu tư xâydựng;

b) Khả năng bảo đảm các yếu tốđể thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụnglao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng,thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếucó), giải pháp tổ chức quản lý thực hiệndự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;

c) Đánh giá tác động của dự ánliên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnhquan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ vàcác nội dung cần thiết khác;

d) Tổng mức đầu tư và huy độngvốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánhgiá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗtrợ thực hiện dự án;

đ) Các nội dung khác có liênquan.

Điều 55 Luật xây dựng."Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng"

(1). Thiết kế bản vẽ thi công,thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng.

(2). Các nội dung khác của Báocáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm thuyết minh về sự cần thiết đầutư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô,công suất, cấp công trình, giải pháp thi côngxây dựng, an toàn xây dựng; phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệmôi trường, bố trí kinh phí thực hiện,thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựngcông trình.

2. Thẩm định dự án đầu tư xây dựngvà Báo cáo kinh tế - kỹ thuật:

a) Đối với dự án sử dụng vốn ngânsách nhà nước:

- Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộquản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định toàn bộ nội dung củadự án nhóm A, các dự án do các Bộ, ngành ở Trung ương quyết định đầu tư được quy định tại Điều 58 của Luật Xâydựng 2014.

- Các Sở quản lý công trình xâydựng chuyên ngành chủ trì thẩm định toàn bộ nội dung của dự án nhóm B, nhóm Cvà Báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 đượcđầu tư trên địa bàn địa phương, trừ các dự án do cơ quan chuyên môn thuộc cácBộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định nêu trên.

b) Đối với dự án sử dụng vốn nhànước ngoài ngân sách:

- Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộquản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩmđịnh nội dung thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xâydựng 2014 đối với các công trình thuộc dự án nhóm A.

- Các Sở quản lý công trình xâydựng chuyên ngành thẩm định nội dung thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều58 của Luật Xây dựng 2014 đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, nhóm C đượcđầu tư xây dựng trên địa bàn địa phương.

c) Đối với các dự án sử dụng vốnkhác:

Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộquản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơsở quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 đối với các dự án cócông trình cấp I, cấp đặc biệt.

Điều 58 Luật xây dựng "Nộidung thẩm định dự án đầu tư xây dựng"

(1). Thẩm định dự án đầu tưxây dựng gồm thẩm định thiết kế cơ sởvà nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

(2). Nội dung thẩm địnhthiết kế cơ sở gồm:

a) Sự phù hợp của thiết kế cơsở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặtbằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với côngtrình xây dựng theo tuyến;

b) Sự phù hợp của thiết kế cơsở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năngkết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

c) Sự phù hợp của phương án côngnghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiếtkế công nghệ;

d) Sự phù hợp của các giải phápthiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;

đ) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;

e) Điều kiện năng lực hoạt độngxây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân tư vấn lập thiết kế;

g) Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạngmục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở.

(3). Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựngđược thẩm định gồm:

a) Đánh giá về sự cần thiết đầutư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trươngđầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thácsử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, anninh trong từng thời kỳ;

b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tínhkhả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xâydựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhucầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng cácđầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chứcthực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môi trường;phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;

c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tínhhiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khaithác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quảtài chính và hiệu quả kinh tế - xã hộicủa dự án.

(4). Đối với dự án chỉ cần lậpBáo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 52 của LXD 2014 thì nội dung thẩm định gồm:

a) Đánh giá về sự cần thiết đầutư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng mứcđầu tư, hiệu quả về kinh tế - xã hội;

b) Xem xét các yếu tố bảo đảmtính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan;

c) Sự hợp lý của các giải phápthiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹthuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình; sựhợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế côngtrình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường,phòng, chống cháy nổ;

d) Đánh giá sự phù hợp các giảipháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàncông trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận;

đ) Đánh giá sự phù hợp giữakhối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lýcủa việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trịdự toán công trình;

e) Điều kiện năng lực hoạt độngxây dựng của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng, lập Báo cáokinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

IV. Vthẩm định thiết kế, dự toánxây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:

1. Từ 01/01/2015, công trình chưađược phê duyệt thiết kế, dự toán thì nội dung lập, thẩm định thiết kế, dự toánxây dựng công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 80, Điều 83 của LuậtXây dựng 2014.

2. Thẩm quyền và quy trình tổ chứcthẩm định thiết kế, dự toán được áp dụng theo quy định về thẩm quyền và quytrình thẩm tra thiết kế tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 củaChính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị địnhsố 15/2013/NĐ-CP) và Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của BộXây dựng về Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

Điều 80 Luật Xây dựng."Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở"

(1). Phương án kiến trúc.

(2). Phương án công nghệ (nếucó).

(3). Công năng sử dụng.

(4). Thời hạn sử dụng và quytrình vận hành, bảo trì công trình.

(5). Phương án kết cấu, loạivật liệu chủ yếu.

(6). Chỉ dẫn kỹ thuật.

(7). Phương án phòng, chốngcháy, nổ.

(8). Phương án sử dụng nănglượng tiết kiệm, hiệu quả.

(9). Giải pháp bảo vệ môitrường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

(10). Dự toán xây dựng phù hợpvới bước thiết kế xây dựng.

Điều 83 Luật Xây dựng"Nội dung thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng triển khai sau thiết kế cơsở"

(1). Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bướctrước:

a) Thiết kế kỹ thuật so vớithiết kế cơ sở;

b) Thiết kế bản vẽ thi công sovới thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước, so với thiết kế cơ sởtrong trường hợp thiết kế hai bước hoặc so với nhiệm vụ thiết kế trong trườnghợp thiết kế một bước.

(2). Sự hợp lý của các giảipháp thiết kế xây dựng công trình.

(3). Sự tuân thủ các tiêu chuẩnáp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xâydựng cho công trình.

(4). Đánh giá sự phù hợp cácgiải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ antoàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận.

(5). Sự hợp lý của việc lựachọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu vềcông nghệ.

(6). Sự tuân thủ các quy địnhvề bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.

(7). Sự phù hợp giữa khối lượngchủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc ápdụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị dự toáncông trình.

(8). Điều kiện năng lực của tổ chức,cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng.

Điều 82 Luật Xây dựng"Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông và dự toán xây dựng”

(1). Đối với công trình xâydựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quyđịnh như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xâydựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trongtrường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước;

b) Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xâydựng trong trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dựtoán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước. Chủ đầu tư phê duyệt thiết kếbản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế ba bước.

(2). Đối với công trình xâydựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách đượcquy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xâydựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trườnghợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trườnghợp thiết kế hai bước. Phần thiết kế công nghệ và nội dung khúc (nếu có) do cơquan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định;

b) Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật,dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước, chủ đầu tư phê duyệt thiếtkế bản vẽ thi công. Đối với trường hợp thiết kế hai bước, chủ đầu tư phê duyệtthiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựngcông trình.

(3). Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn khác được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xâydựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiếtkế ba bước, thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước đối vớicông trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, công trình công cộng, công trình xâydựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng. Phần thiếtkế công nghệ (nếu có), dự toán xây dựng do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định;

b) Cơ quan chuyên môn trựcthuộc người quyết định đầu tư thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông và dự toán xây dựng đối với các công trình xây dựng còn lại;

c) Người quyết định đầu tư, chủđầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng.

(4). Cơ quan chuyên môn về xâydựng, người quyết định đầu tư được mời tổ chức,cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩmđịnh thiết kế xây dựng hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhântư vấn đủ điều kiệu năng lực hoạt động, năng lực hành nghề đã được đăng ký trêntrang thông tin điện tử về năng lực hoạt động xây dựng để thẩm tra thiết kế, dựtoán xây dựng m cơ sở cho việc thẩmđịnh, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng. Chi phí thẩm tra, phí thẩm địnhthiết kế, dự toán xây dựng được tính trong tổng mức đầu tư của dự án.

(5). Cơ quan nhà nước có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật có trách nhiệm thẩm định về môi trường, phòng, chốngcháy, nổ và nội dung khác theo quy định của pháp luật khi thẩm định thiết kế xây dựng.

(6). Cơ quan, tổ chức, cá nhânthẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xâydựng chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra, thẩm định,phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng do mình thực hiện.

Điều 5 Thông tư 13/2013/TT-BXD "Thẩm quyền (thẩm định) thiết kế xây dựng công trình của các cơ quanchuyên môn về xây dựng"

Các cơ quan chuyên môn về xây dựng sau đây trực tiếp nhận hồ sơ (thẩmđịnh), tổ chức (thẩm định) thiết kế hoặctiếp nhận báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế do tổchức, cá nhân tư vấn thẩm tra thực hiện

(1). Cơ quan chuyên môn về xâydựng trực thuộc Bộ Xây dựng thẩm định:

a) Công trình cấp I trở lênkhông phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: Nhà chung cư, công trình công cộng,nhà máy xi măng, công trình hạ tầng kỹ thuật;

b) Công trình cấp II, cấpIII thuộc các loại: Nhà chung cư, công trình công cộng, nhà máy xi măng, côngtrình hạ tầng kỹ thuật thuộc dự án đầu tư xâydựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đầu tư;

c) Công trình xử lý chất thảirắn độc hại không phân biệt cấp trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xâydựng quyết định đầu tư;

d) Công trình dân dụng, côngtrình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao.

(2). Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thẩm định:

a) Công trình từ cấp I trở lênkhông phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: Cầu, hầm, đường bộ; công trình đườngsắt bao gồm cả đường sắt đô thị, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy,hệ thống cáp treo vận chuyển người;

b) Công trình cấp II, cấp III thuộccác loại: Cầu, hầm, đường bộ trong dự án đầu tưxây dựng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vậntải quyết định đầu tư;

c) Công trình đường sắt bao gồmcả đường sắt đô thị, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thốngcáp treo vận chuyển người không phân biệt cáp thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đầu tư;

d) Công trình giao thông quantrọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủgiao.

(3). Cơ quan chuyên môn về xâydựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định:

a) Công trình từ cấp I trở lênkhông phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xảlũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủycông, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác;

b) Công trình không phân biệtcấp thuộc các loại: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cốngxả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm vàcông trình thủy lợi khác thuộc dự án đầu tư xâydựng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đầutư

c) Công trình thuộc các dự ánnông nghiệp và phát triển nông thôn quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao.

(4). Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Công Thương thẩm định:

a) Công trình cấp I trở lênkhông phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: Đường dây tải điện, nhà máy thủyđiện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin, nhà máy lọchóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu,khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuấtvà kho chứa vật liệu nổ công nghiệp;

b) Công trình cấp II, cấp III thuộccác loại: Đường dây tải điện, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máyluyện kim, nhà máy sản xuất Alumin trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng BộCông Thương quyết định đầu tư;

c) Công trình nhà máy lọc hóadầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khíhỏa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứahóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp khôngphân biệt cấp thuộc dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyếtđịnh đầu tư;

d) Các công trình công trìnhcông nghiệp quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao.

(5). Cơ quan chuyên môn về xâydựng trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tổchức thẩm định thiết kế đối với các loạicông trình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định tại Khoản 4 Điều 48của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

(6). Trường hợp trong một dự ánđầu tư xây dựng công trình có nhiều công trình xây dựng có loại và cấp khácnhau thì cơ quan chuyên môn về xây dựngchủ trì tổ chức thẩm định thiết kế xâydựng các công trình của dự án cơ quan thực hiện thẩm định thiết kế đối vớiloại công trình xây dựng chính của dự án.

(7). Sở Xây dựng và Sở quản công trình xây dựng, chuyên ngành thực hiện thẩmđịnh thiết kế xây dựng công trình theochuyên ngành quản lý trên địa bàn của tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương như sau:

a) Sở Xây dựng: Các loại công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xâydựng, hạ tầng kỹ thuật, trừ các công trình thuộc thẩmquyền của Bộ Xây dựng tại Khoản (1) nêu trên;

b) Sở Giao thông vận tải: Cáccông trình giao thông, trừ các công trình thuộc thẩmquyền của Bộ Giao thông Vận tải quy định tại Khoản (2) nêu trên;

c) Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn: Các công trình nông nghiệp và pháttriển nông thôn, trừ các công trình thuộc thẩmquyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tại Khoản (3)nêu trên;

d) Sở Công Thương: Các công trình công nghiệp, trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Bộ Công thương quy định tạiKhoản (4) nêu trên;

đ) Khoản 4 Điều 2 Thông tư09. "Bổ sung khoản 9 Điều 5 Thông tư 13 như sau":

"9. Căn cứ điều kiện thựctế của các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyn thực hiệnthẩm định thiết kế đối với một số công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm thẩmđịnh của Sở Xây dựng, Sở quản lý côngtrình xây dựng chuyên ngành cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủyban nhân dân cấp huyện thực hiện.”

e) Khoản 5 Thông tư 09 "Bổsung khoản 10 Điều 5 Thông tư 13 như sau":

"10. Khi thẩm định thiết kếcác công trình đường bộ trong đô thị, căn cứ thẩmquyền tương ứng, cơ quan chuyên môn vềxây dựng của Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm lấy ý kiếncủa Cơ quan chuyên môn về xây dựng, của Bộ Xây dựng. Sở Xây dựng về các hạng mục cây xanh, chiếusáng, cấp nước, thoát nước, tuynel kỹ thuậtvà hạng mục hạ tầng kỹ thuật đô thị khác (nếu có) để đảm bảo tính đồng bộ, nângcao hiệu quả sử dụng, tiết kiệm chi phí, bảo đảm cảnh quan và môi trường.”

(8). Đối với các công trình cóquy mô lớn (có nhu cầu chia ra nhiều giai đoạn thiết kế - thi công), có yếu tố côngnghệ mới, có yếu tố kỹ thuật phức tạp hoặc khi chủ đầu tư có yêu cầu thì báo cáo cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định từng hạng mục công trình trongquá trình thiết kế.

Quy trình thẩm định thiết kế, dựtoán (Khoản3 Điều 21 Nghị định15/2013/NĐ-CP: Khoản3 Điều 4 Thông tư13/2013/TT-BXD).

Khoản 3, Điều 21, Nghị định15:

Trường hợp cơ quan chuyên mônvề xây dựng không đủ điều kiện để thẩm định thiết kế thì cơ quan này được thuêhoặc chỉ định tổ chức tư vấn, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩmtra thiết kế.

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng,tổ chức, cá nhân thực hiện (thẩm định), thẩm tra thiết kế phải chịu trách nhiệmvề kết quả (thẩm định), thẩm tra thiết kế của mình.

Khoản 3 Điều 4 Thông tư 13:

(3). Trường hợp cơ quan chuyênmôn về xâydựng thực hiện chỉ định tổ chức tưvấn, cá nhân thẩm tra thiết kế thì thực hiện như sau:

a) Đối với công trình không sửdụng vốn ngân sách nhà nước:

Trong thời gian 5 ngày làmviệc, cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo bằng văn bản và chuyển trả hồ sơtrình thẩm định để (người quyết định đầu tưhoặc chủ đầu tư) lựa chọn các tổ chức cóchức năng tư vấn thẩm tra thiết kế đã được công bố công khai trên trang thôngtin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế phùhợp với loại và cấp công trình theo quyđịnh của pháp luật để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Trong các nội dung chủ đầutư hợp đồng tư vấn thẩm tra, phải có đủ các nội dung thẩm định theo quy địnhtại Điều 83 của LXD 2014. Chủ đầu tư báocáo kết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để tổng hợp trong báo cáo kết quả thẩm định thiết kế.

b) Đối với công trình sử dụng vốnngân sách nhà nước:

Trong thời gian 5 ngày làmviệc, cơ quan chuyên môn về xây dựng lựachọn tổ chức có chức năng tư vấn thẩm tra thiết kế, dự toán đã được công bố côngkhai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và có đủ điều kiện năng lực thẩm tra thiết kế, dự toánphù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật để chỉ định thẩmtra một phần hoặc toàn bộ các nội dung thẩm định quy định tại Điều 83 LXD 2014 và thông báo bằng văn bản đến chủ đầutư và tổ chức tư vấn để ký hợp đồng tư vấn thẩm tra. Chủ đầu tư báo cáokết quả thẩm tra với cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để tổng hợptrong báo cáo kết quả thẩm định thiết kế,dự toán.

(4). Cơ quanchuyên môn về xây dựng hoặc tổ chức tư vấn thẩm tra có trách nhiệm tổng hợp, lậpthông báo kết quả thẩm định hoặc thẩm trathiết kế theo quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư 13 và đóng dấu vào các bản vẽthiết kế đã được thẩm định hoặc thẩm tra. Mẫu dấu thẩm định, thẩm tra thiết kếtheo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư 13. Trong kết quả thẩm định hoặc thẩmtra cần nêu rõ những nội dung chưa đạt yêu cầu cần phải sửa đổi để trình thẩm địnhlại (nếu có) trước khi cơ quan chuyên môn về xâydựng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụthẩm tra đóng dấu thẩm định hoặc thẩm tra vào hồ sơ để lưu trữ.

Cơ quan chuyên môn về xây dựngcó thông báo về kết quả thẩm định hoặc thẩm tra của tổ chức tư vấn bằng văn bảntheo quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư 13 để (chủ đầu tư hoặc người quyếtđịnh đầu tư) thực hiện các bước tiếp theo.

Chủ đầu tư và nhà thầu thiết kếxây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng công trình theo kết quả thẩm định củacơ quan chuyên môn về xây dựng trước khitrình phê duyệt thiết kế, dự toán.

(5). Các bản vẽ thiết kế đãđược thẩm định hoặc thẩm tra, đóng dấu được giao lại cho chủ đầu tư (hoặc người quyết định đầu tư) và chủđầu tư (hoặc người quyết định đầu tư) có trách nhiệm lưu trữ theo quy định củapháp luật về lưu trữ. Chủ đầu tư có tráchnhiệm đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần xemxét hồ sơ đang lưu trữ này. Chủ đầu tư nộp file bản vẽ và dự toán hoặc file bảnchụp (đã chỉnh sửa theo kết quả thẩm tra)về cơ quan chuyên môn về xây dựng để quảnlý.

(7). Tổ chức, cá nhân thẩm tra thiết kế có nhu cầu được đăng tải, côngbố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng thì phải lập hồ sơ kêkhai năng lực theo quy định của pháp luật đăng ký với Sở Xây dựng và Bộ Xâydựng để tích hợp, công bố.

V. Về thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu chất lượng công trình xâydựng:

1. Đối tượng kiểm tra công tácnghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trìnhđược thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Xây dựng 2014.

2. Thẩm quyền và quy trình kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trìnhthi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trìnhđược áp dụng theo quy định củaNghị địnhsố 15/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2013/TT-BXD và Thông tư số 09/2014/TT-BXD.

Điều 123 Luật Xây dựng"Nghiệm thu công trình xây dựng"

(4). Công trình quan trọng quốcgia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớnđến an toàn cộng đồng và môi trường, công trình sử dụng vốn nhà nước phải đượckiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thicông xây dựng công trình. Trách nhiệm tổ chứckiểm tra công tác nghiệm thu được quyđịnh như sau:

a) Hội đồng nghiệm thu nhà nướccác công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình quan trọng quốc gia, côngtrình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp;

b) Cơ quan chuyên môn về xâydựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trìnhkhông thuộc trường hợp quy định tại điểm a nêu trên.

Điều 24 Thông tư 10 "Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vàosử dụng"

(1). Đối với các công trìnhthuộc đối tượng phải kiểm tra công tácnghiệm thu, sau khi khởi công chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo gửi cơ quanchuyên môn về xây dựng theo phân cấp các thông tin sau: tên và địa chỉ liên lạccủa chủ đầu tư, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công dựkiến của công trình.

(2). Cơ quan chuyên môn về xâydựng có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra công trình, baogồm:

a) Kế hoạch, nội dung và hồ sơ,tài liệu cần được kiểm tra tại một số giai đoạn chuyển bước thi công quan trọngcủa công trình. Số lần kiểm tra phụ thuộcvào quy mô và tính chất kỹ thuật của công trình nhưng tối đa không quá 4 lầnđối với công trình cấp đặc biệt, không quá 3 lần đối với công trình cấpI và không quá 2 lần đối với các công trình còn lại, trừ trường hợp côngtrình có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng hoặc trong các trường hợp khác do chủ đầu tư đề nghị;

b) Kế hoạch, nội dung và hồ sơ,tài liệu cần được kiểm tra trước khi chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa hạng mụccông trình, công trình xây dựng vào sửdụng.

(3). Cơ quan chuyên môn về xâydựng tiến hành kiểm tra công trình lần cuối sau khi nhận được báo cáo hoànthành thi công xây dựng của chủ đầu tư theomẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư 10. Nội dung kiểm tra phải được lập thànhbiên bản, chủ yếu tập trung vào sự tuân thủ các quy định của pháp luật nhằm đảmbảo an toàn của công trình, đảm bảo công năng và an toàn vận hành của công trìnhtheo thiết kế, cụ thể:

a) Kiểm tra hiện trạng các bộphận công trình bằng trực quan và kiểm tracác số liệu quan trắc, đo đạc;

b) Kiểm tra sự tuân thủ quyđịnh của pháp luật về quản lý chất lượng công trình trên cơ sở kiểm trahồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập theo quy định tại Phụ lục 5 Thôngtư 10 và trao đổi với các bên có liên quan trong quá trình kiểm tra;

c) Kiểmtra sự tuân thủ các quy định khác của pháp luậtvề xây dựng có liên quan.

(4). Trong quá trình kiểm tra, cơ quan chuyên môn về xây dựng có thể yêu cầu chủ đầu tư và cácnhà thầu giải trình, làm rõ về các nộidung kiểm tra hoặc chỉ định tổ chức tư vấnthực hiện việc kiểm định các bộ phận, hạng mục công trình có biểu hiện khôngđảm bảo chất lượng hoặc thiếu cơ sở đảmbảo chất lượng công trình theo yêu cầu của thiết kế.

(5). Cơ quan chuyên môn về xâydựng phải thông báo kết quả kiểm tra cho chủ đầu tư trong thời hạn quy địnhtại Điểm d Khoản 3 Điều 32 Nghị định15/2013/NĐ-CP (15 ngàycấp II trở xuống,30 ngày đối với cấp I trở lên). Thông báo kết quả kiểm tra được lập theo mẫuquy định tại Phụ lục 4 Thông tư 10.

(6). Cơ quan chuyên môn về xâydựng được quyền yêu cầu các đơn vị sự nghiệp hoặc tổchức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra côngtác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

(7). Khoản 2 Điều 1 Thông tư 09/2014/TT-BXD :

Chi phí kiểm tra công tácnghiệm thu đưa công trình vào sử dụng được tính trong tổng mức đầu tư xây dựngcông trình bao gồm chi phí kiểm tra củacơ quan chuyên môn về xây dựng, chi phíthuê cá nhân (chuyên gia) và chi phí thuêđơn vị sự nghiệp, tổ chức có năng lựcchuyên môn phù hợp để thực hiện kiểm tra côngtác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng trong trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựngyêu cầu theo quy định tại khoản 6 nêutrên. Chi phí kiểm tra công tác nghiệmthu đưa công trình vào sử dụng được quy định như sau:

a) Chi phí kiểm tra của cơ quanchuyên môn về xây dựng theo hướng dẫn về chế độ công tác phí của Bộ Tài chính gồm chi phí đi lại, phụcấp lưu trú, chi phí ở và chi phí khác phục vụ cho công tác kiểm tra;

b) Chi phí thuê chuyên gia củacơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm chi phí đi lại, chi phí ở và công chuyêngia;

c) Chi phí thuê đơn vị sự nghiệp, tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưacông trình vào sử dụng được lập dự toán căn cứ vào khối lượng công việc thựchiện theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xâydựng và quy định của pháp luật về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

d) Cơ quan chuyên môn về xây dựng lập dự trù chi phí kiểm tra theo quyđịnh hiện hành bao gồm chi phí quy địnhtại điểm a và điểm b Khoản này. Dự trù chi phí kiểmtra là cơ sở để chủ đầu tư thanhtoán các chi phí thực tế của cơ quan chuyên môn vềxây dựng trong quá trình kiểm tra.”

Điều 25 Thông tư số 10"Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng"

(1). Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng kiểm tra đốivới các công trình sau:

a) Công trình cấp I trở lênkhông phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: nhà chung cư, công trình công cộng,công trình hạ tầng kỹ thuật và nhà máy xi măng;

b) Công trình cấp II, cấp III thuộccác loại: công trình công cộng, nhà chung cư, nhà máy xi măng và công trình hạtầng kỹ thuật trong dự án đầu tư xây dựngdo Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đầu tư;

c) Các công trình quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao.

(2). Cơ quan chuyên môn về xâydựng trực thuộc Bộ Công thương kiểm tra đốivới các công trình sau (Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 09):

a) Công trình cấp I trở lênkhông phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: đường dây tải điện và trạm biến áp,nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin,nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, nhà kho và tuyến đường ống (dẫn xăng, dầu,khí hóa lỏng), nhà máy sản xuất và khochứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuấtvà kho chứa vật liệu nổ công nghiệp;

b) Công trình cấp II, cấp III thuộccác loại: đường dây tải điện và trạm biến áp, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệtđiện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuấtAlumin trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định đầutư;"

c) Công trình cấp II, cấp III,cấp IV thuộc các loại: nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, nhà kho và tuyếnđường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chấtnguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứavật liệu nổ công nghiệp trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công Thươngquyết định đầu tư;

d) Các công trình công nghiệpquan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao.

(3). Cơ quan chuyên môn về xâydựng trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải kiểmtra đối với các công trình sau:

a) Công trình từ cấp I trở lênkhông phân biệt nguồn vốn thuộc các loại: cầu, hầm và đường bộ, đường sắt, sân bay,bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thốngcáp treo vận chuyển người;

b) Công trình cấp II, cấp III thuộccác loại: cầu, hầm, đường bộ trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Giaothông Vận tải quyết định đầu tư;

c) Công trình cấp II, cấp III, cấp IV thuộc các loại: côngtrình đường sắt, sân bay; bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người trong dự ánđầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quyết định đầu tư;

d) Công trình giao thông quantrọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủgiao.

(4). Cơ quan chuyên môn về xâydựng trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra đối với các công trình sau:

a)Công trình từ cấp I trở lên không phân biệtnguồn vốn thuộc các loại: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấynước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước; đường hầm thủy công, đê, kè,trạm bơm và công trình thủy lợi khác;

b) Công trình cấp II, cấp III, cấp IV thuộc các loại: công trình hồchứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ốngkín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi kháctrong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônquyết định đầu tư;

c) Công trình nông nghiệp vàphát triển nông thôn quan trọng quốc gia được Thủ tướng Chính phủ giao.

(5). Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Công an, Bộ Quốcphòng thực hiện kiểm tra đối với côngtrình thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốcphòng.

(6). Sở Xây dựng và Sở quản lýcông trình xây dựng chuyên ngành kiểm tracông tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàntheo chuyên ngành quản như sau:

a) Sở Xây dựng: công trình dân dụng, công nghiệpvật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật từ cấpII trở xuống, trừ các công trình thuộc thẩmquyền của Bộ Xây dựng;

b) Sở Công thương: cáccông trình công nghiệp, trừ các công trình thuộc thẩmquyền của Bộ Công thương.

c) Sở Giao thông Vận tải:các công trình giao thông, trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Bộ Giaothông Vận tải.

d) Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn: các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, trừcác công trình thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

(7). Phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vàosử dụng:

a) Trường hợp dự án đầu tư xâydựng công trình gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công trình, hạng mục công trình chính củadự án đầu tư xây dựng công trình có nhiệm vụ tổchức kiểm tra tất cả các côngtrình, hạng mục công trình xây dựng thuộc đối tượng phải được kiểm tra theo quy định của dự án và mời các cơ quan chuyên môn về xây dựng chuyên ngànhcó liên quan tham gia trong quá trình kiểm tra.

Công trình chính một công trình độc lập hoặc một cụm các hạngmục công trình có liên quan với cấp caonhất tạo nên công năng chủ yếu của dự án đầu tư xây dựng công trình;

b) Cơ quan chuyên môn về xâydựng của các Bộ quản lý công trình xây dựngchuyên ngành có trách nhiệm mời cơ quan chuyên môn của Bộ Xây dựng tham giakiểm tra lần cuối công tác nghiệm thu các công trình xây dựng chuyên ngành.

c) Các Sở quản lý công trìnhxây dựng chuyên ngành có trách nhiệm mời Sở Xây dựng tham gia kiểm tra lần cuốicông tác nghiệm thu các công trình xây dựng chuyên ngành.

(8). Căn cứ điều kiện thực tếcủa các địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhcó thể phân cấp kiểm tra đối với một số công trình cấp III, IV thuộc tráchnhiệm kiểm tra của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyênngành cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Banquản lý các khu đô thị, Ban quản cáckhu công nghiệp thực hiện.

VI. Về cấp Giấy phép xây dựng:

1. Những công trình được miễn giấyphép xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng 2014.

2. Việc cấp giấy phép xây dựngđược thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và quy định của Nghị địnhsố 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng vàThông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ xây dựng về Hướng dẫn chitiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP .

VII. Về quản lý điều kiện nănglực hoạt động xây dựng:

1. Việc cấp chứng chỉ hành nghềhoạt động xây dựng áp dụng theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là Nghịđịnh số 12/2009/NĐ-CP ) và Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xâydựng về Hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.

2. Việc đánh giá năng lực hoạtđộng xây dựng của tổ chứcáp dụng theo quyđịnh tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.

3. Việc đăng tải thông tin nănglực hoạt động xây dựng áp dụng theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BXDngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng Quy định công khai thông tin về năng lực hoạtđộng xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng công trình.

VIII. Tổ chức thực hiện:

1. Các quy định từ Mục I đến MụcVII của văn bản này có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2015 cho đến khi vănbản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực.

2. Trong quá trình thực hiện, nếucó khó khăn, vướng mắc thì các tổ chức,cá nhân phản ánh về Bộ Xây dựng để được giải quyết, hướng dẫn cụ thể. Trường hợp vượt thẩm quyền, Bộ Xây dựng tổnghợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,giải quyết./.

PHỤ LỤC 1

PHÂNLOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

TT

LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

I

Dự án quan trọng quốc gia

1. Theo tổng mức đầu tư:

a) Dự án sử dụng vốn đầu tư công

10.000 tỷ đng tr lên

b) Dự án sử dụng vốn khác

35.000 tỷ đng trở lên

2. Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Không phân biệt tổng mức đầu tư

II

Nhóm A

II. 1

1. Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt.

2. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.

3. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia.

4. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.

5. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.

Không phân biệt tổng mức đầu tư

II.2

1. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.

2. Công nghiệp điện.

3. Khai thác dầu khí.

4. Hóa chất, phân bón, xi măng.

5. Chế tạo máy, luyện kim.

6. Khai thác, chế biến khoáng sản.

7. Xây dựng khu nhà ở.

Từ 2.300 tỷ đồng trở lên

II.3

1. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục II.2.

2. Thủy lợi.

3. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật.

4. Kỹ thuật điện.

5. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.

6. Hóa dược.

7. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II.2.

8. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II.2.

9. Bưu chính, viễn thông.

Từ 1.500 tỷ đồng trở lên

II.4

1. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.

2. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.

3. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.

4. Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định lại các Mục I.1., I.2 và I.3.

Từ 1.000 tỷ đồng trở lên

II.5

- Y tế, văn hóa, giáo dục;

- Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

- Kho tàng;

- Du lịch, thể dục thể thao;

- Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Mục II.2.

Từ 800 tỷ đồng trở lên

III

Nhóm B

III.1

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2

Từ 120 đến 2.300 tỷ đồng

III.2

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3

Từ 80 đến 1.500 t đng

III.3

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4

Từ 60 đến 1.000 tỷ đồng

III.4

Dự án thuộc lĩnh vực quy định lại Mục II.5

Từ 45 đến 800 tỷ đồng

IV

Nhóm C

IV.1

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2

Dưới 120 tỷ đng

IV.2

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3

Dưới 80 tỷ đng

IV.3

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4

Dưới 60 tỷ đồng

IV.4

Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5

Dưới 45 tỷ đồng