NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------

Số: 7404/NHNN-KTTC
V/v hướng dẫn hạch toán kế toán nghiệp vụ phái sinh tiền tệ

Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2006

Kính gửi: Các Tổ chức Tín dụng

Căn cứ Hệ thống tài khoản kế toáncác Tổ chức tín dụng (ban hành kèm theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ngày29/4/2004; Quyết định 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2005; Quyết định 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước);
Căn cứ Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước về giao dịch hối đoái của các Tổ chức tín dụng được phép hoạt độngngoại hối;
Căn cứ Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam,

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hạch toán kế toán nghiệp vụ phái sinh tiền tệ như sau:

A/ HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ HỐI ĐOÁI KỲHẠN

I. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

1. Khi thực hiện một Hợp đồng nghiệpvụ kỳ hạn ngoại tệ, Hợp đồng này đã tạo ra trạng thái mở về ngoại tệ cho Tổchức tín dụng, do đó Tổ chức tín dụng sẽ đối diện với rủi ro tỷ giá. Để ghinhận kịp thời lãi/ lỗ do biến động tỷ giá vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, tổ chức tín dụng cần phải ghi nhận ngay trạng thái mởvề ngoại tệ sau mỗi nghiệp vụ mua/ bán ngoại tệ kỳ hạn, trong thời gian hiệulực của Hợp đồng, thường xuyên (định kỳ ngày, tháng hoặc quý - thời điểm lậpBáo cáo tài chính) phải xác định lại giá trị hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ theo giátrị hợp lý thị trường để ghi nhận Lãi/ Lỗ phát sinh nhưng chưa thực hiện trênBảng cân đối kế toán đối ứng vào tài khoản 633 "chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh"/ Tiểu khoản giao dịch kỳ hạn tiền tệ. Cuốinăm, số dư tài khoản 633 được kết chuyển vào tài khoản thu/ tài khoản chi vềcác công cụ tài chính phái sinh tiền tệ.

2. Phương pháp đánh giá lại giá trịHợp đồng giao dịch kỳ hạn như sau:

a. Xác định và ghi nhận ngay chênhlệch giữa tỷ giá kỳ hạn của Hợp đồng và tỷ giá thực tế giao ngay tại ngày kýHợp đồng để theo dõi và phân bổ tuyến tính vào tài khoản thu từ các công cụphái sinh tiền tệ/ tài khoản chi từ các công cụ phái sinh tiền tệ - giao dịchkỳ hạn (tài khoản 723 và tài khoản 823).

b. Trong thời gian hiệu lực của Hợpđồng, số lượng ngoại tệ mua vào/ bán ra theo hợp đồng kỳ hạn sẽ thường xuyên(định kỳ ngày, tháng hoặc quý) được đánh giá lại theo tỷ giá chính thức NHNNcông bố hoặc (tỷ giá mua giao ngay của tổ chức tín dụng đó khi cơ chế nhànước cho phép)

3. Tài khoản 486 “Thanh toán đối vớicác công cụ phái sinh” (phái sinh tiền tệ) về thực chất là theo dõi luồng tiềnphải thanh toán với đối tác khi đến hạn tất toán Hợp đồng sẽ hạch toán theo tỷgiá kỳ hạn của Hợp đồng.

4. Để phân định riêng biệt hiệu quảcủa các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ trong hoạt động kinh doanh ngoại tệcủa Tổ chức tín dụng, Thu nhập/ Chi phí về công cụ tài chính phái sinh tiền tệđược hạch toán riêng tài khoản 723/ tài khoản 823.

5. Đến hạn thực hiện Hợp đồng:

- Tổ chức tín dụng có thể thực hiệnnhất quán việc ghi nhận ngay tác động của biến động tỷ giá từ ngày đánh giá lầncuối đến ngày thực hiện hợp đồng vào tài khoản 633 theo từng hợp đồng tất toánhoặc ghi nhận khi đánh giá lại giá trị VNĐ quy đổi số dư ngoại tệ mua vào/bánra của các giao dịch kỳ hạn theo tại tiết b khoản 2 mục này.

- Tất toán số tiền ngoại tệ giaodịch của hợp đồng đang ghi nhận trên tài khoản 4741, chuyển sang ghi nhận vàotài khoản 4711, đồng thời kết chuyển giá trị VNĐ quy đổi số lượng ngoại tệ củaHợp đồng theo tỷ giá mua/ bán giao ngay của ngày tất toán Hợp đồng từ tài khoản4742 chuyển sang ghi nhận vào tài khoản 4712.

II/ NỘI DUNG KẾ TOÁN

1. Giao dịch kỳ hạn mua ngoại tệ,thanh toán VND:

1.1. Tại ngày bắt đầu hiệu lực hợpđồng mua ngoại tệ có kỳ hạn

Căn cứ Hợp đồng mua kỳ hạn ngoại tệ,bảng kê chi tiết hợp đồng mua ngoại tệ kỳ hạn (theo mẫu 01-PL01PSTT), hạchtoán:

- Ghi nhận số tiền ngoại tệ cam kếtmua vào:

Nợ TK 4862- Thanh toán đối với giaodịch kỳ hạn tiền tệ/ngoại tệ thích hợp

Có TK 4741 - Cam kết giao dịch kỳhạn tiền tệ/ngoại tệ thích hợp

- Ghi nhận số tiền VND cam kết chitrả tương ứng

Nợ TK 4742 - Giá trị giao dịch kỳhạn tiền tệ

(Số tiền VND theo tỷ giá mua giaongay của ngày hiệu lực Hợp đồng)

Nợ TK 3962- Lãi phải thu / Có TK4962- Lãi phải trả từ giao dịch kỳ hạn

(Số tiền VND chênh lệch giữa tỷ giámua kỳ hạn và tỷ giá mua giao ngay tại ngày hiệu lực Hợp đồng của ngoại tệ muavào)

Có TK 4862 - Thanh toán đối với giaodịch kỳ hạn

Số tiền VND theo tỷ giá mua kỳhạn)

1.2. Trong thời gian hiệu lực hợpđồng

1.2.1. Định kỳ (Cuối ngày/ cuốitháng/ cuối quý) phân bổ chênh lệch giữa tỷ giá hạn và tỷ giá giao ngaytheo phương pháp đường thẳng

Kế toán lập Bảng kê phân bổ lãiphải thu các Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ (theo mẫu 04-PL01PSTT) và(hoặc) Bảng kê phân bổ lãi phải trả các Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ (theomẫu 05-PL01PSTT).

Căn cứ Bảng kê (mẫu 04-PL01PSTT)hạch toán:

Nợ TK 823 - Chi về các công cụ tàichính phái sinh tiền tệ

Có TK 3962- Lãi phải thu từ giaodịch kỳ hạn

Hoặc Căn cứ Bảng kê (mẫu 05-PL01PSTT)hạch toán:

Nợ TK 4962 - Lãi phải trả từ giaodịch kỳ hạn

Có TK 723 - Thu về công cụ tài chínhphái sinh tiền tệ

Ghi chú: Đến ngày tất toán hợpđồng số dư TK 3962/ TK 4962 liên quan đến Hợp đồng giao dịch kỳ hạn sẽ bằngkhông (0).

1.2.2. Định kỳ (cuối ngày/ cuốitháng/cuối quý), đánh giá lại giá trị VND của số dư ngoại tệ mua/ bán kỳ hạntheo tỷ giá giao ngay tại ngày đánh giá lại.

Phương pháp đánh giá lại giá trị VNDcủa số dư ngoại tệ Mua/ Bán kỳ hạn (TK 474 / & TK 4742) tương tự như đánhgiá lại giá trị VND của số dư Mua/ Bán ngoại tệ kinh doanh (TK 4711 & TK4712). Căn cứ vào kết quả đánh giá, điều chỉnh số dư TK 4742, hạch toán:

Nợ TK 6332- Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/giao dịch kỳ hạn

Có TK 4742- Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ

(Số tiền VND điều chỉnh: phátsinh lỗ chưa thực hiện) Hoặc

Nợ TK 4742- Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ

Có TK 6332- Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/giao dịch kỳ hạn

(Số tiền VND điều chỉnh: phátsinh lãi chưa thực hiện)

Cuối năm số dư TK 633 được kếtchuyển vào TK 723/ TK 823- Thu hoặc chi về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ

1.3. Đến ngày tất toán hợp đồng

1.3.1. Hạch toán mua ngoại tệ theohợp đồng đã ký với đối tác

- Ghi nhận số ngoại tệ mua vào

Nợ TK Ngoại tệ thích hợp (TK 1031,TK Tiền gửi Ngoại tệ khách hàng...)

Có TK 4862 "thanh toán đối vớigiao dịch kỳ hạn"/ngoại tệ thích hợp

- Ghi nhận số VND thanh toán theo tỷgiá mua kỳ hạn

Nợ TK 4862 "Thanh toán đối vớigiao dịch kỳ hạn"/VND

Có TK VND thích hợp (TK 1011, TKTiền gửi VND khách hàng...)

1.3.2. Đánh giá lại giá trị VND/sốlượng ngoại tệ trong Hợp đồng mua kỳ hạn theo tỷ giá mua giao ngay tại ngàyđáo hạn.

Kế toán lập bảng kê đánh giá lại giátrị VND /số lượng ngoại tệ của Hợp đồng mua kỳ hạn ngày đáo hạn (theo mẫu06-PL01PSTT). Căn cứ kết quả bảng kê, hạch toán:

Nợ TK 6332- Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/giao dịch kỳ hạn

Có TK 4742- Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ

Hoặc

Nợ TK 4742- Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ

Có TK 6332- Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/giao dịch kỳ hạn.

Ghi chú: TCTD có thể không thực hiệnbước đánh giá này, khi đó việc ghi nhận tác động của biến động tỷ giá từ ngàyđánh giá lần cuối đến ngày đáo hạn hợp đồng được ẩn vào kết quả chung ở kỳ đánhgiá tiếp theo về giá trị VND quy đổi của số dư trên tài khoản ngoại tệ 47

1.3.3. Kết chuyển giao dịch của hợpđồng mua kỳ hạn trên các tài khoản 4741, 4742 sang ghi nhận trên các TK Mua/Bán ngoại tệ giao ngay (TK 4711, 4712)

- Ghi nhận số tiền ngoại tệ mua vào:

Nợ TK 4741 - Cam kết giao dịch kỳhạn tiền tệ

Có TK 4711 - Mua, bán ngoại tệ kinhdoanh

- Ghi nhận số tiền VND thanh toán:

Nợ TK 4712- Thanh toán Mua, bánngoại tệ kinh doanh

Có TK 4742- Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ (theo tỷ giá mua giao ngay)

2. Giao dịch kỳ hạn bán ngoại tệ,thanh toán VND:

ở giai đoạn (1) và giai đoạn (3) nộidung hạch toán ngược lại so với các bút toán của nghiệp vụ mua ngoại tệ kỳ hạn,còn ở giai đoạn (2) nội dung hạch toán tương tự như nghiệp vụ mua ngoại tệ kỳhạn, cụ thể:

2.1. Tại ngày bắt đầu hiệu lực hợpđồng bán ngoại tệ có kỳ hạn

Căn cứ Hợp đồng bán ngoại tệ kỳ hạn,bảng kê chi tiết hợp đồng bán ngoại tệ kỳ hạn (theo mẫu 02-PL01PSTT), hạchtoán:

- Ghi nhận số tiền ngoại tệ cam kếtbán ra:

Nợ TK 4741 - Cam kết giao dịch kỳhạn tiền tệ/ngoại tệ thích hợp

Có TK 4862- Thanh toán đối với giaodịch kỳ hạn/ngoại tệ thích hợp

- Ghi nhận số tiền VND cam kết thuvề tương ứng:

Nợ TK 4862 - Thanh toán đối với giaodịch kỳ hạn /VND

Số tiền VND theo tỷ giá bán kỳhạn.

Có TK 4742 - Giá trị giao dịch kỳhạn tiền tệ

Số tiền VND theo tỷ giá bángiao ngay tại ngày hiệu lực Hợp đồng

Nợ TK 3962- Lãi phải thu/ Có TK4962- Lãi phải trả

(Số tiền VND chênh lệch giữa tỷ giábán kỳ hạn và tỷ giá bán giao ngay tại ngày hiệu lực Hợp đồng của ngoại tệ bánra)

2.2. Trong thời gian hiệu lực hợpđồng

Xử lý và hạch toán tương tự nhưnghiệp vụ mua ngoại tệ có kỳ hạn.

2.3. Đến ngày tất toán hợp đồng

2.3.1. Hạch toán bán ngoại tệ theohợp đồng đã ký

- Ghi nhận số tiền ngoại tệ bán ra:

Nợ TK 4862- Thanh toán đối với giaodịch kỳ hạn/ ngoại tệ thích hợp

Có TK Ngoại tệ thích hợp (TK 1031,Tiền gửi ngoại tệ của khách hàng...)

- Ghi nhận số tiền VND thanh toánthu về theo tỷ giá bán kỳ hạn của hợp đồng

Nợ TK VND thích hợp (TK 1011, TKTiền gửi VND khách hàng...)

Có TK 4862 - Thanh toán đối với giaodịch kỳ hạn/VND

2.3.2. Đánh giá lại giá trị VND/số lượng ngoại tệ bán trong Hợp đồng bán ngoại tệ kỳ hạn theo tỷ giá bángiao ngay tại ngày đáo hạn (theo mẫu 07-PL01PSTT). Căn cứ kết quả bảng kêhạch toán:

Nợ TK 6332- Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/Giao dịch kỳ hạn

Có TK 4742- Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ

Hoặc

Nợ TK 4742- Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ

Có TK 6332 - Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/giao dịch kỳ hạn.

Ghi chú: TCTD có thể không thực hiệnbước đánh giá này, khi đó việc ghi nhận tác động của biến động tỷ giá từ ngàyđánh giá lần cuối đến ngày đáo hạn hợp đồng được ẩn vào kết quả chung ở kỳ đánhgiá tiếp theo về giá trị VND quy đổi của số dư trên tài khoản ngoại tệ 47.

2.3.3. Kết chuyển giao dịch của Hợpđồng bán kỳ hạn trên các tài khoản 4741, 4742 sang ghi nhận trên các TK Mua/Bán ngoại tệ giao ngay (TK 4711, 4712).

- Ghi nhận số tiền ngoại tệ bán ra:

Nợ TK 4711 - Mua, bán ngoại tệ kinhdoanh

Có TK 4741 - Cam kết giao dịch kỳhạn tiền tệ

- Ghi nhận số tiền VND thanh toán:

Nợ TK 4742- Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ (theo tỷ giá bán giao ngay)

Có TK 4712 - Thanh toán Mua, bánngoại tệ kinh doanh

3. Giao dịch chuyển đổi kỳ hạn giữa2 đồng ngoại tệ

- Đối với nghiệp vụ chuyển đổi ngoạitệ kỳ hạn: Số tiền VND chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay phảixác định để phân bổ vào Thu nhập hoặc Chi phí trong thời gian hiệu lực của Hợpđồng được thực hiện cụ thể như sau:

+ Xác định số tiền quy đổi VND củasố lượng ngoại tệ cần chuyển đổi (ngoại tệ mua vào) khi đến hạn theo tỷ giá muagiao ngay tại ngày ký Hợp đồng;

+ Xác định số tiền quy đổi VND củasố lượng ngoại tệ dùng để thanh toán khi đến hạn (ngoại tệ bán ra) theo tỷ giábán giao ngay tại ngày ký Hợp đồng.

+ Số chênh lệch của số tiền VND quyđổi ngoại tệ mua vào kỳ hạn và số tiền VND quy đổi của ngoại tệ bán ra kỳ hạnnói trên sẽ được hạch toán riêng ở TK 3962/TK 4962 để phân bổ theo đường thẳng,kết chuyển dần vào Thu nhập/ Chi phí về các công cụ tài chính phái sinh (TK723/ TK 823) trong thời gian hiệu lực của Hợp đồng.

- Đối với nghiệp vụ chuyển đổi ngoạitệ kỳ hạn: Chỉ thay đổi nội dung hạch toán ở giai đoạn (1) và giai đoạn (3),còn nội dung hạch toán ở giai đoạn (2) tương tự như nghiệp vụ mua/ bán ngoại tệkỳ hạn nói trên.

3.1. Tại ngày bắt đầu hiệu lực hợpđồng chuyển đổi ngoại tệ kỳ hạn

Căn cứ Hợp đồng chuyển đổi ngoại tệkỳ hạn, bảng kê chi tiết hợp đồng chuyển đổi ngoại tệ kỳ hạn (theo mẫu03-PL01PSTT), hạch toán:

- Ghi nhận số tiền ngoại tệ cam kếtmua vào kỳ hạn:

Nợ TK 4862 - Thanh toán đối với giaodịch kỳ hạn tiền tệ/ngoại tệ mua vào

Có TK 4741 - Cam kết giao dịch kỳhạn tiền tệ/ngoại tệ mua vào

- Ghi nhận số tiền ngoại tệ cam kếtdùng để thanh toán

Nợ TK 4741 - Cam kết giao dịch kỳhạn tiền tệ/ngoại tệ bán ra

Có TK 4862 - Thanh toán đối với giaodịch kỳ hạn tiền tệ/ ngoại tệ bán ra

- Đồng thời, ghi nhận giá trị VNDcủa giao dịch chuyển đổi ngoại tệ kỳ hạn.

Nợ TK 4742 - Giá trị giao dịch kỳhạn tiền tệ / thanh toán VND cho ngoại tệ mua vào

Tỷ giá mua giao ngay tại ngày ký kếtHĐ của ngoại tệ sẽ mua

Có TK 4742- Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ/ thanh toán VND cho ngoại tệ bán ra

Tỷ giá bán giao ngay tại ngày ký kếtHĐ của ngoại tệ sẽ bán

Nợ TK 3962- Lãi phải thu/ Có TK4962- Lãi phải trả

Chênh lệch số tiền VND hạch toán ở 2TK trên

3.2. Trong thời gian hiệu lực hợpđồng

Xử lý và hạch toán tương tự nhưnghiệp vụ Mua/Bán ngoại tệ có kỳ hạn

3.3. Đến ngày tất toán hợp đồng

3.3.1. Ghi nhận giao dịch thanh toáncho đối tác số lượng ngoại tệ đã thỏa thuận của hợp đồng kỳ hạn

- Ghi nhận số tiền ngoại tệ mua vào

Nợ TK Ngoại tệ thích hợp (TK 1031/tiền gửi ngoại tệ của khách hàng):

Có TK 4862 "Thanh toán đối vớigiao dịch kỳ hạn" / ngoại tệ thích hợp

- Ghi nhận số tiền ngoại tệ thanhtoán (bán ra)

Nợ TK 4862 - Thanh toán đối với giaodịch kỳ hạn/ ngoại tệ thích hợp

Có TK Ngoại tệ thích hợp (TK 1031,Tiền gửi ngoại tệ khách hàng...)

3.3.2. Đánh giá lại giá trị VND/ sốdư ngoại tệ trong Hợp đồng chuyển đổi ngoại tệ kỳ hạn theo tỷ giá giao ngay tạingày đáo hạn (Đánh giá riêng đối với ngoại tệ mua vào theo mẫu 06-PL01PST, vàđối với ngoại tệ thanh toán (ngoại tệ bán ra) theo mẫu 07-PL01PSTT):

- Đánh giá lại đối với ngoại tệ muavào

Nợ TK 6332- Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/giao dịch kỳ hạn

Có TK 4742 Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ / thanh toán VND cho ngoại tệ mua vào Hoặc

Nợ TK 4742 Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ / thanh toán VND cho ngoại tệ mua vào

Có TK 6332- Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/giao dịch kỳ hạn

- Đánh giá lại đối với ngoại tệ phảithanh toán (ngoại tệ bán ra)

Nợ TK 6332- Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phát sinh/giao dịch kỳ hạn

Có TK 4742- Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ / thanh toán VND cho ngoại tệ bán ra

Hoặc

Nợ TK 4742- Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ / thanh toán VND cho ngoại tệ bán ra

Có TK 6332- Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/giao dịch kỳ hạn

Ghi chú: TCTD có thể không thực hiệnbước đánh giá này, khi đó việc ghi nhận tác động của biến động tỷ giá từ ngàyđánh giá lần cuối đến ngày đáo hạn hợp đồng được ẩn vào kết quả chung ở kỳ đánhgiá tiếp theo về giá trị VND quy đổi của số dư trên tài khoản ngoại tệ 47

3.3.3. Kết chuyển giao dịch của Hợpđồng chuyển đổi kỳ hạn trên các TK 4741, 4742 sang ghi nhận trên các TK Mua/Bán ngoại tệ giao ngay (TK 4711, 4712)

- Ghi nhận ngoại tệ bán ra:

Nợ TK 4711 - Mua, bán ngoại tệ kinhdoanh/ ngoại tệ bán ra

Có TK 4741 - Cam kết giao dịch kỳhạn tiền tệ/ ngoại tệ bán ra

- Ghi nhận ngoại tệ mua vào:

Nợ TK 4741 - Cam kết giao dịch kỳhạn tiền tệ/ ngoại tệ mua vào

Có TK 4711 - Mua, bán ngoại tệ kinhdoanh/ ngoại tệ mua vào

- Kết chuyển số tiền VND tương ứngcủa hợp đồng theo tỷ giá giao ngay trên TK 4742, và ghi nhận trên các TK 4712về VND tương ứng:

+ Ghi nhận số tiền VND tương ứng củaNgoại tệ mua vào

Nợ TK 4712- Thanh toán Mua, Bánngoại tệ kinh doanh/ ngoại tệ mua vào

Có TK 4742- Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ (Theo tỷ giá mua giao ngay)

+ Ghi nhận số tiền VND tương ứng củaNgoại tệ bán ra:

Nợ TK 4742- Giá trị giao dịch kỳ hạntiền tệ (Theo tỷ giá bán giao ngay)

Có TK 4712 - Thanh toán Mua, Bán(ngoại tệ kinh doanh/ ngoại tệ bán ra

B/ HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ HOÁN ĐỔI TIỀNTỆ

I. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN

Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ không tạotrạng thái mở về ngoại tệ, nên không có rủi ro tỷ giá, do đó Tổ chức tín dụngkhông cần phải thường xuyên đánh giá lại giá trị thị trường của ngoại tệ Mua/Bán giao ngay theo tỷ giá giao ngay, đồng thời không phải đánh giá lại giá trịthị trường của ngoại tệ Bán/ Mua kỳ hạn. Ngoài việc hạch toán các luồng tiềnthanh toán với đối tác, TCTD không cần phải hạch toán số tiền hoán đổi ngoại tệlượt đi tại thời điểm bắt đầu khi ký hợp đồng, ngoại tệ hoán đổi ngược lại tạithời điểm tất toán Hợp đồng ở các TK Mua/ Bán ngoại tệ trong nội bảng. TCTDphải ghi nhận các số tiền gốc chuyển đổi lượt đi trong thỏa thuận hoán đổi ởcác tài khoản ngoại bảng để theo dõi thực hiện khi đến hạn.

Số tiền ban đầu phụ trội hoặc chiếtkhấu (dochênh lệch tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn) sẽ được ghi nhận vào TK 3961 Lãiphải thu/ TK 4961 Lãi phải trả về giao dịch hoán đổi và phân bổ đều trong suốtthời hạn của Hợp đồng giao dịch hoán đổi tiền tệ.

II. NỘI DUNG KẾ TOÁN

1.1. Tại ngày bắt đầu hiệu lực hợpđồng:

Căn cứ Hợp đồng hoán đổi tiền tệ,Bảng kê chi tiết hợp đồng hoán đổi tiền tệ (theo mẫu 01-PL03PSTT), hạch toán:

- Hạch toán ngoại bảng theo dõi sốtiền hoán đổi tại thời điểm khởi đầu hợp đồng:

Nhập TKNB 9235 “Cam kết giao dịchhoán đổi tiền tệ"/ Số tiền hoán đổi tại thời điểm đầu hợp đồng (Tổ chứctín dụng phải mở các tiểu khoản chi tiết để phản ánh số tiền hoán đổi đi, sốtiền hoán đổi đến)

- Hạch toán nội bảng đối với số tiềnngoại tệ/ VND hoán đổi đi, và ngoại tệ/VND hoán đổi đến nhận về trên các TK4861 "Thanh toán đối với giao dịch hoán đổi” và ghi nhận số tiền chênhlệch phụ trội hoặc chiết khấu ban đầu vào TK 3961 Lãi phải thu/ TK 4961 Lãiphải trả.

+ Ghi nhận số tiền ngoại tệ/ VNDhoán đổi đến

Nợ TK Ngoại tệ thích hợp/ TK VNDthích hợp

Số tiền thực tế nhận được tại thờiđiểm khởi đầu của HĐ

Có TK 4861 - Thanh toán đối với giaodịch hoán đổi/ Ngoại tệ (hoặc VND)

Số tiền sẽ phải trả tại thời điểmtất toán hợp đồng

Nợ TK 3961 Lãi phải thu/ Có TK 4961Lãi phải trả (nếu có)

Chênh lệch giữa số tiền nhận và sốtiền sẽ trả lại

+ Ghi nhận số tiền ngoại tệ/ VNDhoán đổi đi

Nợ TK 4861 - Thanh toán đối với giaodịch hoán đổi/ Ngoại tệ (hoặc VND)

Số tiền sẽ nhận lại khi tất toán Hợpđồng

Có TK Ngoại tệ/ TK VND thích hợp

Số tiền thực phải hoán đổi đi tạithời điểm khởi đầu của HĐ

Nợ TK 3961 Lãi phải thu/ Có TK 496 /Lãi phải trả (nếu có)

Chênh lệch giữa số tiền hoán đổi đivà số tiền sẽ nhận lại

1.2. Trong thời gian hiệu lực hợpđồng

Thực hiện phân bổ số dư của TK 3961/số dư TK 4961 và Thu nhập hoặc chi phí về công cụ tài chính phái sinh tiềntệ-TK 723/ TK 823. Nếu số tiền chênh lệch ở luồng tiền thanh toán đi và ở luồngtiền thanh toán đến là ngoại tệ thì khi phân bổ sẽ thông qua TK Mua, Bán ngoạitệ để hạch toán VND vào thu nhập/ chi phí

Kế toán lập bảng kê (theo mẫu02-PL03PSTT và mẫu 03-PL03PSTT).

Căn cứ Bảng kê (mẫu 02-PL03PSTT)hạch toán:

Nợ TK 823- Chi về các công cụ tàichính phái sinh tiền tệ

Có TK 3961 - Lãi phải thu

Hoặc Căn cứ Bảng kê (mẫu 03-PL03PSTT)hạch toán:

Nợ TK 4961 - Lãi phải trả

Có TK 723 - Chi về các công cụ tàichính phái sinh tiền tệ

1.3. Khi tất toán hợp đồng

- Xuất TKNB 9235 “Cam kết giao địchhoán đổi tiền tệ" (các tiểu khoản chi tiết đã mở): Hạch toán theo số tiềngiao dịch tại thời điểm khởi đầu hợp đồng

- Hạch toán tất toán ngoại tệ/VND đãhoán đổi đi, nay nhận lại

Nợ TK Ngoại tệ/ TK VND thích hợp

Số tiền thực tế được nhận lại

Có TK 4861 - Thanh toán đối với giaodịch hoán đổi

- Hạch toán tất toán ngoại tệ (VND)đã nhận, nay phải trả ra

Nợ TK 486 / Thanh toán đối với giaodịch hoán đổi

Số tiền thực tế phải trả ra

Có TK Ngoại tệ/ Tài khoản VND thíchhợp

C/ HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN:

I. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ MUA QUYỀN LỰACHỌN

(quyền lựa chọn mua, quyền lựa chọnbán)

1/ Nguyên tắc kế toán

- Phí đã trả được ghi nhận là tàisản do khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai và có thể được xác địnhmột cách đáng tin cậy.

- Phí đã trả của giao dịch mua quyềnlựa chọn sẽ được phân bổ theo đường thẳng vào chi phí (TK 823) trong khoảngthời gian từ khi bắt đầu hiệu lực hợp đồng đến ngày tất toán hợp đồng. Nếu ngàytất toán hợp đồng được quy định trong một khoảng thời gian thì ngày tất toánhợp đồng được coi là ngày đầu tiên của khoảng thời gian đó.

- Ngoại trừ phí đã trả, giao dịchmua quyền lựa chọn chỉ có thể phát sinh lãi. Số lãi phát sinh nhưng chưathực hiện sẽ được xác định lại liên tục (định kỳ ngày, tháng, quý) trên cơ sở:giá thị trường, giá gốc của đối tượng quyền chọn và khối lượng giao dịch, thờihạn hiệu lực của hợp đồng. Lãi phát sinh chưa thực hiện sẽ được ghi nhận trênBCĐKT.

2/ Nội dung kế toán

2.1. Tại ngày bắt đầu hiệu lực hợpđồng

Căn cứ Hợp đồng mua quyền chọn, Bảngkê chi tiết hợp đồng mua quyền chọn mua/ chọn bán tiền tệ (Theo mẫu01/02-PL04PSTT), hạch toán:

- Ghi nhận chi phí từ việc mua quyềnmua, quyền bán:

Nợ TK 388 "Chi phí chờ phânbổ"/ tiểu khoản phí Mua quyền chọn

Có TK thích hợp (Tiền mặt, tiềngửi...)

- Ghi nhận cam kết mua quyền mua,mua quyền bán:

Nhập TK 9236- Cam kết giao dịchquyền chọn mua tiền tệ /

Tiểu khoản mua quyền chọn Mua tiềntệ

hoặc Nhập TK 9237- Cam kết giao dịchquyền chọn Bán tiền tệ/

Tiểu khoản Mua quyền chọn Bán tiềntệ

2.2. Trong thời gian hiệu lực hợpđồng Mua quyền chọn

Định kỳ (cuối ngày/cuối tháng/ cuối quý),thực hiện:

2.2.1. Tính và phân bổ phí mua quyềnchọn vào chi phí của kỳ kế toán

Kế toán lập bảng phân bổ phí muaquyền chọn (theo mẫu 11-PL04PSTT), hạch toán:

Nợ TK 823 "Chi về công cụ tàichính phái sinh tiền tệ”.

Có TK 388 “Chi phí chờ phân bổ”/Tiểu khoản phí mua quyền chọn

2.2.2. Xác định và ghi nhận lại giátrị mới của Hợp đồng Mua quyền chọn

Căn cứ vào hợp đồng mua quyền chọn,lãi ghi nhận kỳ trước, lập bảng kê xác định lại lãi phát sinh nhưng chưa thựchiện cho các giao dịch mua quyền lựa chọn của TCTD (theo mẫu 13/14-PL03PSTT-lập bảng kê riêng đối với Mua quyền chọn Mua, Mua quyền chọn Bán)

Căn cứ vào các bảng kê xác định Lãigiao dịch mua quyền lựa chọn, kế toán xác định được số lãi phát sinh thêm hoặcsố giảm lãi để thực hiện hạch toán điều chỉnh số lãi chưa thực hiện, kế toánhạch toán:

- Trường hợp số chênh lệch (xxx) làsố dương: (Tăng lãi chưa thực hiện).

Nợ TK 3964 - Lãi phải thu về Giaodịch quyền chọn

Có TK 6334 - Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ.

- Trường hợp số chênh lệch (xxx) làsố âm: (Giảm lãi chưa thực hiện):

Nợ TK 6334 - Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ

Có TK 3964 - Lãi phải thu về Giaodịch quyền chọn

2.3. Tại thời điểm hợp đồng đến hạnthanh toán:

2.3.1. Nếu TCTD không thực hiệnquyền chọn

Thực hiện lập chứng từ về khôngthực hiện nghiệp vụ Mua quyền chọn (theo mẫu 05-PL03PSTT), hạch toán:

- Hạch toán xuất tài khoản ngoạibảng:

Xuất TK 9236- Cam kết giao dịchquyền chọn mua tiền tệ/Tiểu khoản đã mở

hoặc Xuất TK 9237- Cam kết giao dịchquyền chọn Bán tiền tệ/Tiểu khoản đã mở

- Tất toán số lãi chưa thực hiệnđược ghi nhận tại thời điểm đánh giá lần cuối (nếu có):

Nợ TK 6334 - Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh.

Có TK 3964 - Lãi phải thu về Giaodịch quyền chọn

2.3.2. Nếu TCTD thực hiện quyền chọn

Thực hiện lập bảng kê về thực hiệnnghiệp vụ Mua quyền chọn (theo mẫu 07/08-PL03PSTT), hạch toán:

a- Kế toán thực hiện xuất tài khoảnngoại bảng:

Xuất TK 9236- Cam kết giao dịchquyền chọn mua tiền tệ/tiểu khoản đã mở

hoặc Xuất TK 9237- Cam kết giao dịchquyền chọn Bán tiền tệ/Tiểu khoản đã mở

b- Ghi nhận nghiệp vụ Mua quyền lựachọn

- Nếu Hợp đồng Mua quyền lựa chọnmua (Mua ngoại tệ):

+ Hạch toán số ngoại tệ mua vào:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt ngoại tệ,tiền gửi,...)

Có TK 4711 - Mua bán ngoại tệ kinhdoanh

+ Đồng thời phản ánh số tiền VND chira để thanh toán.

Nợ TK 4712 - Thanh toán mua bánngoại tệ kinh doanh

Theo tỷ giá mua giao ngay ngày tấttoán hợp đồng

Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi,...)

Theo tỷ giá gốc hợp đồng

Có TK 3964: Số dư hiện có (Tất toánsố lãi chưa thực hiện được ghi nhận kỳ đánh giá lần cuối)

Có/ Nợ TK 6334: Số chênh lệchgiữa số tiền hạch toán vào 3 TK trên

(Thực chất là số lãi tăng thêm hoặcsố giảm lãi so với kỳ đánh giá lần cuối).

- Nếu Hợp đồng Mua quyền lựa chọnBán (Bán ngoại tệ)

+ Hạch toán số ngoại tệ bán ra.

Nợ TK 4711 - Mua bán ngoại tệ kinhdoanh

Có TK thích hợp (tiền mặt ngoại tệ,tiền gửi,...)

+ Đồng thời phản ánh số tiền VNDthanh toán thu về.

Nợ TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi,...)

Theo tỷ giá gốc hợp đồng

Có TK 4712 - Thanh toán mua bánngoại tệ kinh doanh

Theo tỷ giá bán giao ngay ngày tấttoán hợp đồng

Có TK 3964: Số dư hiện có (Tất toánsố lãi chưa thực hiện được ghi nhận kỳ đánh giá lần cuối)

Có/ Nợ TK 6334: Số chênh lệchgiữa số tiền hạch toán vào 3 TK trên

(Thực chất là số lãi tăng thêm hoặcsố giảm lãi so với kỳ đánh giá lần cuối)

II. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN QUYỀN LỰACHỌN

(Bán quyền lựa chọn mua, bán quyềnlựa chọn bán)

1/ Nguyên tắc kế toán

Phí đã nhận được ghi nhận là Nợ phảitrả do khả năng phải thực hiện nghĩa vụ: thiệt hại lợi ích kinh tế trong tươnglai và có thể được xác định một cách đáng tin cậy.

- Phí đã nhận của giao dịch bánquyền lựa chọn sẽ được phân bổ theo đường thẳng vào thu nhập (TK 723) trongkhoảng thời gian từ khi bắt đầu hiệu lực hợp đồng đến ngày tất toán hợp đồng.Nếu ngày tất toán hợp đồng được quy định trong một khoảng thời gian thì ngàytất toán hợp đồng được coi là ngày cuối cùng đến hạn thực hiện hợp đồng.

- Ngoại trừ phí đã nhận, giao dịchbán quyền lựa chọn chỉ có thể phát sinh lỗ. Số lỗ phát sinh nhưng chưa thựchiện sẽ được xác định lại liên tục (định kỳ ngày/tháng/quý) trên cơ sở: giá thịtrường, giá gốc của đối tượng quyền chọn và khối lượng giao dịch, thời hạn hiệulực của hợp đồng.

2/ Nội dung kế toán

2.1. Tại ngày bắt đầu hiệu lực hợpđồng

Căn cứ Hợp đồng Bán quyền chọn tiềntệ, Bảng kê chi tiết hợp đồng bán quyền chọn mua/ chọn bán tiền tệ (Theo mẫu03/04-PL04PSTT), hạch toán:

- Hạch toán thu phí từ việc bánquyền chọn mua/ bán quyền chọn bán:

Nợ TK thích hợp (Tiền mặt, tiềngửi...)

Có TK 488 - Doanh thu chờ phân bổ/Tiểu khoản phí bán quyền chọn

- Ghi nhận cam kết bán quyền chọnmua/ bán quyền chọn bán:

Nhập TK 9236- Cam kết giao dịchquyền chọn mua tiền tệ /

Tiểu khoản bán quyền chọn Mua tiềntệ

hoặc Nhập TK 9237- Cam kết giao dịchquyền chọn Bán tiền tệ/

Tiểu khoản bán quyền chọn Bán tiềntệ

2.2. Định kỳ (cuối ngày/cuối tháng/cuối quý)

2.2.1. Tính và phân bổ phí bán quyềnchọn vào thu nhập trong kỳ

Kế toán lập bảng kê phân bổ phí bánquyền chọn (theo mẫu 12-PL04PSTT), hạch toán:

Nợ 488 - Doanh thu chờ phân bổ/ Tiểukhoản phí bán quyền chọn

Có TK 723 - Thu về công cụ tài chínhphái sinh tiền tệ

2.2.2. Xác định và ghi nhận lại giátrị mới của Hợp đồng Bán quyền chọn tiền tệ

Kế toán lập bảng kê xác định lại lỗphát sinh nhưng chưa thực hiện cho các giao dịch bán quyền lựa chọn củaTCTD (theo mẫu 15/16-PL04PSTT)- lập bảng kê riêng đối với Bán quyền chọnMua, Bán quyền chọn Bán).

Căn cứ vào các bảng kê xác định Lỗgiao dịch Bán quyền chọn, kế toán xác định được số lỗ phát sinh thêm hoặcsố giảm lỗ để thực hiện xác định số lỗ chưa thực hiện tại thời điểm đánh giá,kế toán hạch toán điều chỉnh:

- Trường hợp số chênh lệch (xxx) làsố dương (số lỗ phát sinh hoặc phát sinh tăng thêm), hạch toán:

Nợ TK 6334 Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/ Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ

Có TK 4964 Lãi phải trả (lỗ) về giaodịch quyền chọn

- Trường hợp số chênh lệch (xxx) làsố âm (giảm số lỗ đã ghi nhận ở kỳ đánh giá trước):

Nợ TK 4964 - Lãi phải trả về Giaodịch quyền lựa chọn

Có TK 6334 - Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ.

2.3. Tại thời điểm hợp đồng đến hạnthanh toán:

2.3.1. Nếu khách hàng không thựchiện quyền chọn

Thực hiện lập bảng kê về không thựchiện nghiệp vụ Bán quyền chọn (theo mẫu 06-PL03PSTT), hạch toán:

- Kế toán xuất tài khoản ngoại bảng:

Xuất TK 9236- Cam kết giao dịchquyền chọn mua tiền tệ/tiểu khoản đã mở

hoặc Xuất TK 9237- Cam kết giao dịchquyền chọn Bán tiền tệ/Tiểu khoản đã mở

- Hạch toán tất toán số lỗ chưathực hiện ghi nhận tại thời điểm đánh giá lần cuối:

Nợ TK 4964 - Lãi phải trả (lỗ) vềGiao dịch quyền lựa chọn

Có TK 6334 - Chênh lệch đánh giá lạicông cụ tài chính phái sinh/giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ.

2.3.2. Nếu khách hàng thực hiệnquyền chọn:

Kế toán lập chứng từ (theo mẫu09/10-PL04PSTT), hạch toán:

a- Kế toán thực hiện xuất tài khoảnngoại bảng:

Xuất TK 9236- Cam kết giao dịchquyền chọn mua tiền tệ/tiểu khoản đã mở

hoặc Xuất TK 9237- Cam kết giao dịchquyền chọn Bán tiền tệ/ Tiểu khoản đã mở

b- Ghi nhận nghiệp vụ Bán quyền chọnđược thực hiện theo yêu cầu của đối tác:

- Nếu là Hợp đồng Bán quyền chọnmua: TCTD Phải bán ra ngoại tệ

+ Hạch toán số ngoại tệ bán ra:

Nợ TK 4711 - Mua bán ngoại tệ kinhdoanh

Có TK thích hợp (tiền mặt ngoại tệ,tiền gửi,...)

+ Đồng thời phản ánh số tiền Việt Nam đồng thu về:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt,tiền gửi, ...):

Theo tỷ giá gốc của hợp đồng

Nợ TK 4964: Số dư hiện có (Tất toánLỗ chưa thực hiện ghi nhận ở kỳ đánh giá lần cuối)

Có TK 4712 - Thanh toán mua bánngoại tệ kinh doanh

Theo tỷ giá bán ngoại tệ giao ngàyngày tất toán hợp đồng

Nợ/Có TK 6334 Chênh lệch số tiền hạchtoán ở 3 TK trên

(Thực chất là số lỗ tăng thêm/sốgiảm lỗ của hợp đồng bán quyền chọn mua so với kỳ đánh giá lần cuối)

- Nếu là Hợp đồng Bán quyền chọnbán: TCTD phải mua vào ngoại tệ

+ Hạch toán số ngoại tệ mua vào:

Nợ TK thích hợp (tiền mặt ngoại tệ,tiền gửi,...)

Có TK 4711 - Mua bán ngoại tệ kinhdoanh

+ Đồng thời phản ánh số tiền Việt Nam phải thanh toán:

Nợ TK 4964: Số dư hiện có (Tất toánLỗ chưa thực hiện ghi nhận ở kỳ đánh giá lần cuối)

Nợ TK 4712 - Thanh toán mua bánngoại tệ kinh doanh

Theo tỷ giá mua ngoại tệ giao ngàyngày tất toán hợp đồng

Có TK thích hợp (tiền mặt, tiền gửi,...):

Theo tỷ giá gốc của hợp đồng

Nợ/ Có TK 6334 Chênh lệch số tiền hạchtoán ở 3 TK trên

(Thực chất là số lỗ tăng thêm / sốgiảm lỗ của hợp đồng bán

quyền chọn bán so với kỳ đánh giálần cuối)

III. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ GIAO DỊCHQUYỀN CHỌN GIỮA 2 LOẠI NGOẠI TỆ

Bổ sung một số nguyên tắc hạch toánsau:

- Ghi nhận phí phải thu/ phí phảitrả vào nội bảng tại thời điểm giao dịch bằng ngoại tệ.

- Định kỳ tiến hành phân bổ phí đểđưa vào thu nhập / chi phí thông qua mua bán ngoại tệ.

- Lãi/lỗ phát sinh chưa thực hiệnđược ghi nhận vào TK 6334 đối ứng với TK 3964 Lãi phải thu/ hoặc TK 4964 lãiphải trả (lỗ) về quyền chọn: Ghi nhận bằng đồng Việt Nam thông qua việc quy đổitheo tỷ giá mua tại thời điểm ghi nhận trên bảng kê (dòng quy đổi VND trên các mẫu13/14/15/16-PL04PSTT).

Nội dung và phương pháp hạch toán kếtoán giao dịch quyền chọn giữa 2 loại ngoại tệ được thực hiện tương tự nhưhướng dẫn tại mục I, II.

D. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LƯU Ý KHI THỰC HIỆNKẾ TOÁN

1. Hướng dẫn này chỉ áp dụng đối vớicác tổ chức tín dụng được Ngân hàng nhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ pháisinh tiền tệ

2. Nghiệp vụ tương lai về tiền tệđược xử lý và hạch toán tương tự như nghiệp vụ kỳ hạn tiền tệ nhưng sử dụng cáctài khoản theo dõi về nghiệp vụ tương lai (TK 475 - Giao dịch tương lai).

3. Cuối năm tài chính, để đảm bảonguyên tắc thận trọng, các khoản lãi chưa thực hiện (dư có của tài khoản 63trước khi kết chuyển) tổ chức tín dụng không được chia lợi nhuận, trả cổ tứctrên số lãi này ngay trong năm liền kề, ngoại trừ trường hợp sau 6 tháng đầunăm sau tổ chức tín dụng có số lãi chưa thực hiện lớn hơn 2/3 số lãi năm trướcthì được chia sau 6 tháng đầu năm sau.

4. Tuỳ theo điều kiện công nghệ chophép, các tổ chức tín dụng có thể không lập các bảng kê theo đúng mẫu trong phụlục đính kèm, nhưng trên chứng từ hạch toán, kế toán phải đảm bảo đúng nội dungkinh tế nghiệp vụ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

5. Nghiệp vụ mua/bán; chuyển đổingoại tệ kỳ hạn đã được phản ánh vào các tài khoản nội bảng 474, do đó, cácTCTD không cần thực hiện theo dõi trên các tài khoản ngoại bảng (TK 9233,9234).

6. Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ vànghiệp vụ quyền lựa chọn tiền tệ đã được thực hiện ghi nhận và theo dõi trêncác tài khoản ngoại bảng, do đó, các TCTD không cần thực hiện theo dõi trên cáctài khoản nội bảng (TK 473 - Giao dịch hoán đổi, TK 476 - Giao dịch quyềnchọn) vì các giao dịch này không phải thực hiện đánh giá lại giá trị VNDtương ứng.

7. Trường hợp ngày thực hiện thanhtoán giao dịch quyền lựa chọn có độ trễ (thông thường là 2 ngày) so vớithời gian đáo hạn hợp đồng: TCTD thực hiện tất toán các TK ngoại bảng về camkết quyền lựa chọn và chuyển sang theo dõi trên các tài khoản cam kết giao dịchngoại tệ trao ngay (mở tiểu khoản theo dõi về quyền chọn) và chưa thực hiện xửlý và hạch toán trên các tài khoản nội bảng về quyền chọn.

Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, đề nghị các tổ chức tín dụng phản ánh về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ kế toán - Tài chính) để có hướng dẫn, giải quyết.

TL. THỐNG ĐỐC
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Thanh Hương

PHỤ LỤC 01:

NGHIỆP VỤ HỐI ĐOÁI KỲ HẠN

(Mẫu 01-PL01PSTT)

BẢNG KÊ CHI TIẾT HỢP ĐỒNG MUA NGOẠI TỆ KỲHẠN

Ngày hiệu lực (Ngày hạchtoán):

Ngày đáo hạn: ……………..Thời hạn hợp đồng:

Diễn giải HĐ
(số hợp đồng)

Số lượng ngoại tệ Mua

Tỷ giá mua giao ngay ngày hiệu lực HĐ

Tỷ giá mua kỳ hạn

Giá trị VND theo tỷ giá ngày hiệu lực HĐ

Giá trị VND theo tỷ giá kỳ hạn

Lãi phải thu/ Lãi phải trả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7) = (6)-(5)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 02-PL01PSTT)

BẢNG KÊ CHI TIẾT HỢP ĐỒNG BÁN NGOẠI TỆ KỲHẠN

Ngày hiệu lực (Ngày hạchtoán):

Ngày đáo hạn: ……………..Thời hạn hợp đồng:

Diễn giải HĐ
(số hợp đồng)

Số lượng ngoại tệ bán

Tỷ giá bán giao ngay ngày hiệu lực HĐ

Tỷ giá Bán kỳ hạn

Giá trị VND theo tỷ giá ngày hiệu lực HĐ

Giá trị VND theo tỷ giá kỳ hạn

Lãi phải thu/
Lãi phải trả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7) = (6)-(5)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 03-PL01PSTT)

BẢNG KÊ CHI TIẾT HỢP ĐỒNG CHUYỂN ĐỔI NGOẠITỆ KỲ HẠN

Ngày hiệu lực (Ngày hạchtoán):

Ngày đáo hạn:............. Thời hạn hợp đồng:

Diễn giải HĐ
(số hợp đồng)

Số lượng ngoại tệ Mua

SL ngoại tệ thanh toán (Bán)

Tỷ giá Mua giao ngay ngày hiệu lực HĐ

Tỷ giá Bán giao ngay ngày hiệu lực HĐ

Giá trị VND Ngoại tệ bán theo tỷ giá ngày hiệu lực HĐ

Lãi phải thu/Lãi phải trả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7) = (6)-(5)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 04-PL01PSTT)

BẢNG KÊ XÁC ĐỊNH LÃI PHẢI THU CÁC GIAODỊCH KỲ HẠN
PHÂN BỔ HẠCH TOÁN VÀO CHI PHÍ

Ngày hạch toán:................................

STT

Diễn giải
(số Hợp đồng)

Loại Giao dịch

Số lượng

Ngày hiệu lực HĐ

Tỷ giá giao ngay ngày hiệu lực HĐ

Thời hạn của HĐ

Tỷ giá kỳ hạn HĐ

HĐ chuyển đổi ngoại tệ

Tổng số chênh lệch tỷ giá

Lãi phân bổ kỳ này

SL Ngoại tệ phải thanh toán khi đến hạn

Tỷ giá bán giao ngay ngày hiệu lực HĐ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

Mua kỳ hạn

....

Bán kỳ hạn

......

C. Đổi hạn

......

Tổng

Lập bảng

Kiểm soát

Ghi chú:

- Cột (8) & (9) sử dụng riêngcho Hợp đồng chuyển đổi ngoại tệ kỳ hạn

- Hợp đồng giao dịch kỳ hạn ngoại tệsẽ phát sinh Lãi phải thu và định kỳ phải phân bổ vào chi phí khicó điều kiện sau:

+ Đối với Hợp đồng Mua: Tỷ giá muakỳ hạn > Tỷ giá mua giao ngay ngày hiệu lực HĐ;

+ Đối với Hợp đồng Bán: Tỷ giá bánkỳ hạn < Tỷ giá bán giao ngay ngày hiệu lực HĐ;

+ Đối với Hợp đồng chuyển đổi ngoại tệkỳ hạn: Tổng giá trị VND của số lượng ngoại tệ mua vào khi đến hạn theo tỷ giámua giao ngay ngày hiệu lực HĐ < Tổng giá trị VND của số lượng ngoại tệ phảithanh toán khi đến hạn theo tỷ giá bán giao ngay ngày hiệu lực Hợp đồng.

(Mẫu 05-PL01PSTT)

BẢNG KÊ XÁC ĐỊNH LÃI PHẢI TRẢ CÁC GIAODỊCH KỲ HẠN
PHÂN BỔ HẠCH TOÁN VÀO THU NHẬP

Ngày hạch toán:.....................

STT

Diễn giải
(số Hợp đồng)

Loại Giao dịch

Số lượng

Ngày hiệu lực HĐ

Tỷ giá giao ngay ngày hiệu lực HĐ

Thời hạn của HĐ

Tỷ giá kỳ hạn HĐ

HĐ chuyển đổi

Tổng chênh lệch tỷ giá phải phân bổ

Lãi phân bổ kỳ này

SL ngoại tệ phải thanh toán khi đến hạn

Tỷ giá Bán \giao ngay ngày hiệu lực HĐ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

Mua kỳ hạn

….

Bán kỳ hạn

.....

C. Đổi kỳ hạn

…..

Tổng

Lập bảng

Kiểm soát

Ghi chú:

- Cột (8) & (9) sử dụng riêngcho Hợp đồng chuyển đổi ngoại tệ kỳ hạn

- Hợp đồng giao dịch kỳ hạn ngoại tệsẽ phát sinh Lãi phải trả và định kỳ phải phân bổ vào thu nhậpkhi có điều kiện sau:

+ Đối với Hợp đồng Mua: Tỷ giá muakỳ hạn < Tỷ giá mua giao ngay ngày hiệu lực HĐ

+ Đối với Hợp đồng Bán: Tỷ giá bánkỳ hạn > Tỷ giá bán giao ngay ngày kỳ HĐ

+ Đối với Hợp đồng chuyển đổi ngoạitệ kỳ hạn: Tổng giá trị VND của số lượng ngoại tệ mua vào khi đến hạn theo tỷgiá mua giao ngay ngày hiệu lực HĐ > Tổng giá trị VND của số lượng ngoại tệphải thanh toán khi đến hạn theo tỷ giá bán giao ngay ngày hiệu lực Hợp đồng.

(Mẫu 06-PL01PSTT)

BẢNG KÊ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VND HỢP ĐỒNG MUANGOẠI TỆ KỲ HẠN

Ngày đáo hạn Hợp đồng

(Ngày hạch toán) :..................

Diễn giải HĐ
(số hợp đồng)

SL ngoại tệ Mua

Tỷ giá ngày đánh giá lần cuối

Tỷ giá mua giao ngay tại ngày đáo hạn

Giá trị VND ghi nhận kỳ đánh giá cuối

Giá tri VND ghi nhận ngày đáo hạn

Số chênh lệch VND phải điều chỉnh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)= (6)- (5)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 07-PL01PSTT)

BẢNG KÊ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VND HỢP ĐỒNG BÁNNGOẠI TỆ KỲ HẠN

Ngày đáo hạn Hợp đồng

(Ngày hạch toán):....................

Diễn giải HĐ
(số hợp đồng)

SL ngoại tệ Bán

Tỷ giá ngày đánh giá lần cuối

Tỷ giá bán giao ngay tại ngày đáo hạn

Giá trị VND ghi nhận kỳ đánh giá cuối

Giá trị VND ghi nhận ngày đáo hạn

Số chênh lệch VND phải điều chỉnh

(1)

(2)

(3 )

(4)

(5)

(6)

(7)= (6)- (5)

Lập bảng

Kiểm soát

PHỤ LỤC 02:

NGHIỆP VỤ TƯƠNG LAI

(Tương tự như mẫu biểucủa nghiệp vụ kỳ hạn tiền tệ)

PHỤ LỤC 03:

NGHIỆP VỤ HOÁN ĐỔI TIỀNTỆ

(Mẫu 01 -PL03PSTT)

BẢNG KÊ HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI TIỀN TỆ

Ngày hiệu lực (Ngày hạchtoán): ...................

Ngày đáo hạn.............Thời hạn:....................

Diễn giải HĐ (Số HĐ)

Ngoại tệ hoán đổi đi

Ngoại tệ hoán đổi đến

Lãi phải thu/ Lãi phải trả Ngoại tệ hoán đổi đi

Lãi phải thu/Lãi phải trả Ngoại tệ hoán đổi đến

SL trả ra đầu kỳ

SL nhận lại
khi đáo hạn

SL nhận đầu kỳ

SL trả ra khi đáo hạn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)= (3)- (2)

(7)= (5)- (4)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 02 -PL03PSTT)

BẢNG KÊ XÁC ĐỊNH LÃI PHẢI THU VỀ HỢP ĐỒNGHOÁN ĐỔI TIỀN TỆ
PHÂN BỔ HẠCH TOÁN VÀO CHI PHÍ

Ngày hạch toán:.............................

STT

Diễn giải HĐ (Số HĐ)

Thời hạn của HĐ

Chênh lệch phụ trội / Chiết khấu Ngoại tệ hoán đổi

SL hoán đổi đầu kỳ

SL nhận lại khi đáo hạn

Phụ trội/ Chiết khấu phải phân bổ

Số phân bổ kỳ này

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Tổng số

Lập bảng

Kiểm soát

Ghi chú: - Đối với ngoại tệ/ VNDhoán đổi đi sẽ phát sinh Lãi phải thu nếu Số lượng trả ra đầu kỳ < số lượngđược nhận lại khi đáo hạn;

- Đối với ngoại tệ/ VND hoán đổi đếnđầu kỳ sẽ phát sinh lãi phải thu nếu số lượng nhận đầu kỳ > số lượng phảitrả ra khi đáo hạn.

(Mẫu 03 -PL03PSTT)

BẢNG KÊ XÁC ĐỊNH LÃI PHẢI TRẢ VỀ HỢP ĐỒNGHOÁN ĐỔI TIỀN TỆ
PHÂN BỔ HẠCH TOÁN VÀO THU NHẬP

Ngày hạchtoán:................

STT

Diễn giải HĐ
(Số HĐ)

Thời hạn của HĐ

Chênh lệch phụ trội/Chiết khấu Ngoại tệ hoán đổi

SL hoán đổi đầu kỳ

SL nhận lại khi đáo hạn

Phụ trội/Chiết khấu phải phân bổ

Lãi phải trả phân bổ kỳ này

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Tổng số

Lập bảng

Kiểm soát

Ghi chú: - Đối với ngoại tệ/ VNDhoán đổi đi sẽ phát sinh Lãi phải trả nếu Số lượng trả ra đầu kỳ > số lượngđược nhận lại khi đáo hạn;

- Đối với ngoại tệ/ VND hoán đổi đếnđầu kỳ sẽ phát sinh lãi phải trả nếu số lượng nhận đầu kỳ < số lượng phảitrả ra khi đáo hạn.

PHỤ LỤC 04:

NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN

(Mẫu 01-PL04PSTT)

BẢNG KÊ VỀ HỢP ĐỒNG MUA QUYỀN CHỌN MUATIỀN TỆ

Ngày giá trị Hợp đồng(hạch toán):

Thời hạn hợp đồng:

Diễn giải HĐ
(Số HĐ)

Số lượng ngoại tệ quyền chọn mua

Tỷ giá gốc trên HĐ

Phí Mua quyền chọn phải trả

Đơn giá

Tổng phí

(1)

(2)

(3)

(4 )

(5)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 02 -PL04PSTT)

BẢNG KÊ VỀ HỢP ĐỒNG MUA QUYỀN CHỌN BÁNTIỀN TỆ

Ngày giá trị Hợp đồng(hạch toán):

Thời hạn hợp đồng:

Diễn giải HĐ
(Số HĐ)

Số lượng ngoại tệ quyền chọn bán

Tỷ giá gốc trên HĐ

Phí Mua quyền chọn Bán phải trả

Đơn giá

Tổng phí

(1)

(2)

(3)

(4 )

(5)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 03-PL04PSTT)

BẢNG KÊ VỀ HỢP ĐỒNG BÁN QUYỀN CHỌN MUATIỀN TỆ

Ngày giá trị Hợp đồng(hạch toán)

Thời hạn hợp đồng:

Diễn giải
HĐ (Số HĐ)

Số lượng ngoại tệ Bán quyền chọn mua

Tỷ giá gốc hợp đồng

Phí thu Bán quyền chọn Mua

Đơn giá

Tổng phí

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 04-PL04PSTT)

BẢNG KÊ VỀ HỢP ĐỒNG BÁN QUYỀN CHỌN BÁNTIỀN TỆ

Ngày giá trị hợp đồng(hạch toán):

Thời hạn hợp đồng:

Diễn giải HĐ (Số HĐ)

Số lượng ngoại tệ Bán quyền chọn Bán

Tỷ giá gốc hợp đồng

Phí thu Bán quyền chọn Bán

Đơn giá

Tổng phí

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 05-PL04PSTT)

BẢNG KÊ VỀ KHÔNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
MUA QUYỀN CHỌN MUA / BÁN TIỀN TỆ

Ngày đáo hạn (hạch toán):...............

Diễn giải HĐ
(Số Hợp đồng)

SL ngoại tệ giao dịch

Ngày hiệu lực HĐ

Loại Hợp đồng

Tỷ giá gốc Hợp đồng

Tỷ giá thị trường ngày đáo hạn

Lãi ghi nhận ở kỳ đánh giá cuối phải tất toán

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 06-PL04PSTT)

BẢNG KÊ VỀ KHÔNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
BÁN QUYỀN CHỌN MUA / BÁN TIỀN TỆ

Ngày đáo hạn (hạch toán):...............

Diễn giải HĐ
(Số Hợp đồng)

SL ngoại tệ giao dịch

Ngày
hiệu lực HĐ

Loại Hợp đồng

Tỷ giá gốc Hợp đồng

Tỷ giá thị trường ngày đáo hạn

Lỗ ghi nhận ở kỳ đánh giá cuối phải tất toán

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 07-PL04PSTT)

BẢNG KÊ VỀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
MUA QUYỀN CHỌN MUA TIỀN TỆ

Ngày đáo hạn (hạch toán):..............

Diễn giải HĐ

SL ngoại tệ Mua

Ngày hiệu lực HĐ

Lãi ghi nhận ở kỳ đánh giá cuối cùng

Điều kiện HĐ

Hợp đồng ngày đáo hạn

Lãi/ giảm lãi ghi nhận thêm

Tỷ giá gốc HĐ

Giá trị HĐ theo giá gốc

Tỷ giá mua giao ngay ngày đáo hạn

Giá trị HĐ theo TG mua giao ngay ngày đáo hạn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 08-PL04PSTT)

BẢNG KÊ VỀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
MUA QUYỀN CHỌN BÁN TIỀN TỆ

Ngày đáo hạn (hạch toán):............

Diễn giải HĐ

SL ngoại tệ Bán

Ngày hiệu lực HĐ

Lãi ghi nhận ở kỳ đánh giá cuối cùng

Điều kiện HĐ

Hợp đồng ngày đáo hạn

Lãi/ Giảm lãi ghi nhận thêm

Tỷ giá gốc

Giá trị HĐ

Tỷ giá bán ngày đáo hạn

Giá trị HĐ theo TG bán giao ngay ngày đáo hạn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 09-PL04PSTT)

BẢNG KÊ VỀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
BÁN QUYỀN CHỌN MUA TIỀN TỆ (ĐƠN VỊ BÁN NGOẠI TỆ)

Ngày đáo hạn (hạch toán):...........

Diễn giải HĐ (Số HĐ)

SL ngoại tệ Bán

Ngày hiệu lực HĐ

Lỗ ghi nhận ở kỳ đánh giá cuối cùng

Điều kiện HĐ

Hợp đồng ngày đáo hạn

Lỗ/ Giảm lãi ghi nhận thêm

Tỷ giá gốc

Giá trị HĐ

Tỷ giá bán ngày đáo hạn

Giá trị HĐ ngày đáo hạn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 10-PL04PSTT)

BẢNG KÊ VỀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
BÁN QUYỀN CHỌN BÁN TIỀN TỆ (ĐƠN VỊ MUA NGOẠI TỆ)

Ngày đáo hạn (hạch toán):..............

Diễn giải HĐ

SL ngoại tệ phải Mua

Ngày hiệu lực HĐ

Lỗ ghi nhận ở kỳ đánh giá cuối cùng

Điều kiện HĐ

Hợp đồng ngày đáo hạn

Lỗ/ Giảm lỗ ghi nhận thêm

Tỷ giá

Giá trị HĐ

Tỷ giá mua ngày đáo hạn

Giá trị HĐ ngày đáo hạn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 11-PL04PLSTT)

BẢNG KÊ VỀ PHÂN BỔ PHÍ MUA QUYỀN CHỌN HẠCHTOÁN VÀO CHI PHÍ

Ngày hạch toán:

STT

Diễn giải HĐ (Số HĐ)

Số lượng ngoại tệ giao dịch

Ngày hiệu lực

Thời hạn Hợp đồng

Phí Mua quyền chọn

Đơn giá

Tổng phí

Phí phân bổ kỳ này

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

Hợp đồng Mua quyền chọn

1

2

…….

Hợp đồng Bán quyền chọn

Tổng cộng

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 12-PL04PSTT)

BẢNG KÊ VỀ PHÂN BỔ PHÍ BẢN QUYỀN CHỌN HẠCHTOÁN VÀO THU NHẬP

Ngày hạch toán:

STT

Diễn giải HĐ (Số HĐ)

Số lượng ngoại tệ giao dịch

Ngày hiệu lực HĐ

Thời hạn Hợp đồng

Phí Bán quyền chọn

Đơn giá

Tổng phí

Phí phân bổ kỳ này

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

Hợp đồng Mua quyền chọn

1

2

....

Hợp đồng Bán quyền chọn.

Tổng cộng

Lập bảng

Kiểm soát

(Mẫu 13-PL04PSTT)

BẢNG KÊ XÁC ĐỊNH LÃI CÁC GIAO DỊCH MUAQUYỀN CHỌN MUA

Ngày đánh giá:............................................

Tỷ giá thị trường ngàyđánh giá: ..................

STT

Diễn giải
(số Hợp đồng)

Số lượng

Ngày hiệu lực HĐ

Tỷ giá gốc HĐ

Thời hạn của HĐ

Tỷ giá ngày hiệu lực HĐ

Tỷ giá dự kiến HĐ

Lãi ghi nhận ở kỳ trước

Lãi xác định lại kỳ này

Số chênh lệch

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

11= (10)- (9)

1

2

Tổng

Xxx

Quy VND (nếu cần)

Lập bảng

Kiểm soát

Ghi chú:

- Tỷ giá dự kiến của HĐ = Tỷ giángày hiệu lực HĐ + ( (tỷ giá gốc HĐ - tỷ giá ngày hiệu lực HĐ)/(Thời hạn hợpđồng)) x Thời gian từ ngày hiệu lực HĐ đến ngày đánh giá.

- Tỷ giá ngày hiệu lực hợp đồng làtỷ giá mua giao ngay tại ngày hiệu lực hợp đồng

- Tỷ giá gốc hợp đồng là tỷ giá trênhợp đồng mua bán quyền chọn.

- Lãi xác định lại kỳ này khi thỏamãn điều kiện: Tỷ giá thị trường > Tỷ giá dự kiến của HĐ

- Lãi  Số lượng giao dịch đối tượngquyền chọn x (Tỷ giá thị trường - Tỷ giá dự kiến của HĐ)

- Trường hợp Tỷ giá thị trường ≤ Tỷgiá (dự kiến) của hợp đồng thì Lãi bằng 0 (= 0)

(Mẫu 14-PL04PSTT)

BẢNG KÊ XÁC ĐỊNH LÃI CÁC GIAO DỊCH MUAQUYỀN CHỌN BÁN

Ngày đánhgiá:.....................................

Tỷ giá thị trường ngàyđánh giá:...................

STT

Diễn giải
(số Hợp đồng

Số lượng

Ngày hiệu lực HĐ

Tỷ giá ngày hiệu lực HĐ

Tỷ giá gốc HĐ

Tỷ giá dự kiến HĐ

Thời hạn HĐ

Lãi ghi nhận kỳ trước

Lãi xác định lại kỳ này

Số chênh lệch

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

7

(8)

(9)

(10)

(11) =(10)-(9)

1

2

Tổng

Xxx

Quy VND (nếu cần)

Lập bảng

Kiểm soát

Ghi chú:

- Tỷ giá dự kiến của HĐ = Tỷ giángày hiệu lực HĐ + ( (tỷ giá gốc - tỷ giá ngày hiệu lực HĐ)/(thời hạn hợp đồng)) x Thời gian từ ngày hiệu lực HĐ đến ngày đánh giá.

- Tỷ giá ngày hiệu lực hợp đồng làtỷ giá bán giao ngay tại ngày hiệu lực hợp đồng

- Tỷ giá gốc hợp đồng là tỷ giá trênhợp đồng mua bán quyền chọn.

- Lãi xác định lại kỳ này khi thỏamãn điều kiện: Tỷ giá thị trường < Tỷ giá dự kiến của HĐ

- Lãi = Số lượng giao dịch đối tượngquyền chọn x (Tỷ giá dự kiến của HĐ - Tỷ giá thị trường)

- Trường hợp Tỷ giá thị trường ≤ Tỷgiá (dự kiến) của hợp đồng thì Lãi bằng 0 (= 0)

(Mẫu 15-PL04PSTT)

BẢNG KÊ XÁC ĐỊNH LỖ CÁC GIAO DỊCH BÁNQUYỀN CHỌN MUA

Ngày đánhgiá:.............................

Tỷ giá ngày đánhgiá:...................

STT

Diễn giải
(số HĐ)

Số lượng

Ngày hiệu lực HĐ

Tỷ giá ngày hiệu lực HĐ

Tỷ giá gốc Hợp đổng

Thời hạn

Tỷ giá dự kiến HĐ

Lỗ ghi nhận ở kỳ trước

Lỗ xác định lại kỳ này

Số chênh lệch

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

8

(9)

(10)

(11)=(10)-(9)

1

2

Tổng

Xxx

Quy VND

Lập bảng

Kiểm soát

Ghi chú:

- Tỷ giá dự kiến của HĐ = Tỷ giángày hiệu lực HĐ + ( (tỷ giá gốc - tỷ giá ngày hiệu lực HĐ)/(thời hạn hợp đồng)) x Thời gian từ ngày hiệu lực HĐ đến ngày đánh giá.

- Tỷ giá ngày hiệu lực hợp đồng làtỷ giá bán giao ngay tại ngày hiệu lực hợp đồng

- Tỷ giá gốc hợp đồng là tỷ giá trênhợp đồng mua bán quyền chọn

- Lỗ xác định lại kỳ này khi thỏamãn điều kiện: Tỷ giá thị trường > Tỷ giá dự kiến của HĐ

- Lỗ = Số lượng giao dịch đối tượngquyền chọn x (Tỷ giá thị trường - Tỷ giá dự kiến của HĐ)

- Trường hợp Tỷ giá thị trường ≤ Tỷgiá (dự kiến) của hợp đồng thì Lỗ bằng 0 (= 0)

(Mẫu 16-PL04PSTT)

BẢNG KÊ XÁC ĐỊNH LỖ CÁC GIAO DỊCH BÁNQUYỀN CHỌN BÁN

Ngày đánhgiá:............................

Tỷ giá ngày đánhgiá:...................

STT

Diễn giải (số HĐ)

Số lượng

Ngày hiệu lực HĐ

Tỷ giá ngày hiệu lực HĐ

Tỷ giá gốc Hợp đồng

Thời hạn HĐ

Tỷ giá dự kiến HĐ

Lỗ ghi nhận ở kỳ trước

Lỗ xác định lại kỳ này

Số chênh lệch

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

8

(9)

(10)

(11)=(10)-(9)

1

2

Tổng

Xxx

Quy VND

Lập bảng

Kiểm soát

Ghi chú:

- Tỷ giá dự kiến của HĐ = Tỷ giángày hiệu lực HĐ + ( (tỷ giá gốc - tỷ giá ngày hiệu lực HĐ)/(Thời hạn hợpđồng)) x Thời gian từ ngày hiệu lực HĐ đến ngày đánh giá.

- Tỷ giá ngày hiệu lực hợp đồng làtỷ giá mua giao ngay tại ngày hiệu lực hợp đồng

- Tỷ giá gốc hợp đồng là tỷ giá trênhợp đồng mua bán quyền chọn

- Lỗ xác định lại kỳ này khi thỏamãn điều kiện: Tỷ giá thị trường < Tỷ giá dự kiến của Hợp đồng.

- Lỗ - Số lượng giao dịch x (Tỷ giádự kiến HĐ - Tỷ giá thị trường)

- Trường hợp tỷ giá thị trường ≤ Tỷgiá (dự kiến) của hợp đồng thì Lỗ bằng 0 (= 0)