B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7424/TCHQ-PC
V/v triển khai thực hiện Thông tư số 79/2015/TT-BTC về kiểm tra xử lý văn bản QPPL

Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2015

Kính gửi: Cácđơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.

Ngày 25/5/2015 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 79/2015/TT-BTC quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trong lĩnh vựcTài chính, Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/7/2015 và thay thế Quyết định 3982/QĐ-BTC ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế kiểm travà xử lý văn bản của Bộ Tài chính.

Để triển khai thực hiện Thông tư trên, Tổng cục đangdự thảo Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản của Tổng cục Hải quan thay thế Quy chếkiểm tra và xử lý văn bản của Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 2331/QĐ-TCHQ ngày 10/11/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Trong thờigian chờ Quy chế mới được ban hành, để đảm bảo thời gian thực hiện Thông tư79/2015/TT-BTC Tổng cục Hải quan hướng dẫn và chỉ đạo các đơn vị thực hiện mộtsố nội dung mới của công tác kiểm tra văn bản theo quy định tại Thông tư79/2015/TT-BTC như sau:

I. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra và xử lý

1. Văn bản QPPL do Tổng cục Hải quan chủ trì soạnthảo trình Bộ Tài chính ban hành dưới hình thức Thông tư và Thông tư liên tịchvới Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc với Chánh án Tòa án nhân dântối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

2. Văn bản do Tổng cục Hải quan chủ trì soạn thảotrình Bộ Tài chính ban hành không phải là văn bản QPPL;

3. Văn bản do các đơnvị khác thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính chủ trì trình Bộ Tài chính banhành hoặc liên tịch ban hành có chứa tính QPPL nhưng không được ban hành dướihình thức văn bản QPPL có liên quan đến lĩnh vực hải quan;

4. Văn bản có thể thức, nội dung như văn bản QPPLhoặc văn bản có nội dung giải thích chính sách, chế độ, xử lý các vướng mắcliên quan đến chính sách, chế độ hoặc hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Hải quanban hành;

5. Văn bản QPPL do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực hải quan.

II. Trình tự kiểm tra và xử văn bản

1. Đối với văn bản được quy định tại Khoản 1, Khoản2, Phần I

a) Ngay sau khi Lãnh đạo Bộ ký ban hành văn bản,đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện tự kiểm tra. Nếu phát hiện văn bản có nộidung trái pháp luật thì phải dừng ngay việc phát hành. Trong thời hạn 01 ngàylàm việc kể từ ngày phát hiện văn bản cónội dung trái pháp luật, Thủ trưởng đơn vịđược giao chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm tham mưu cho Tổng cục Hảiquan trình Bộ văn bản mới thay thế;

b) Trường hợp sau khi phát hành, đăng công báo, gửivăn bản cho các tổ chức, cá nhân mới phát hiện dấu hiệu trái pháp luật, việc xửlý văn bản được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Lập hồ sơ kiểm tra văn bản gồm cáctài liệu:

- Phiếu kiểm tra văn bản theo Mẫu số 3 ban hành kèmtheo Công văn này;

- Văn bản được kiểm tra;

- Văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dungtrái pháp luật;

- Các tài liệu khác có liên quan đến việc kiểm travăn bản.

Bước 2: Gửi hồ sơ của văn bản có nội dungtrái pháp luật, lấy ý kiến của Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan thuộcTổng cục. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, các đơnvị có trách nhiệm tham gia ý kiến vào những nội dung thuộc phạm vi quảnlý của đơn vị.

Bước 3: Trình Tổng cục để trình Bộ (qua VụPháp chế Bộ) kết quả tổng hợp ý kiến, đề xuất xử lý văn bản. Tài liệu trình Bộgồm: Tờ trình Bộ; phiếu kiểm tra văn bản; văn bản được kiểm tra và văn bản làmcơ sở pháp lý để kiểm tra; ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan.

2. Đối với văn bản quy định tại Khoản 3, Khoản 4, PhầnI

a) Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo tổ chức kiểmtra, nếu phát hiện sai phạm thì thực hiện theo quy định tại điểm b, Khoản 1,Phần II.

Riêng văn bản có nội dung giải thích chính sách,chế độ, xử lý các vướng mắc liên quan đến chính sách, chế độ hoặc hướng dẫnnghiệp vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửiVụ Pháp chế Bộ để thực hiện kiểm tra trong thời hạn 03 ngàylàm việc kể từ ngày văn bản được ban hành, đồng thời tổng hợp báo cáo theo Mẫusố 2 ban hành kèm Thông tư 79/2015/TT-BTC.

Vụ Pháp chế thực hiện kiểm tra xác suất, nếu pháthiện sai phạm thì thông báo để đơn vị có trách nhiệm tự kiểm tra trong thời hạn3 ngày làm việc theo trình tự nêu tại điểm b, Khoản 1, Phần II.

b) Trường hợp kiểm tra phát hiện văn bản có dấuhiệu trái pháp luật, các đơn vị tiến hành kiểm tra theo quy định tại khoản 1,Phần II, thực hiện trao đổi với Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan trìnhTổng cục để trình Bộ phương án xử lý theo các hình thức quy định tại điều 26Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ.

3.Đối với các văn bản quy định tại Khoản 5, Phần I

Sau khi nhận được văn bản các đơn vị có trách nhiệm:

a) Thực hiện kiểm tra đối với các văn bản QPPL cóliên quan đến phạm vi quản lý, theo dõi của đơn vị. Người được giao nhiệm vụlàm công tác pháp chế ở các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chủtrì giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện trình tự nêu tại điểm b, khoản này và tổnghợp kết quả trình Thủ trưởng đơn vị báo cáo Tổng cục theo quy định;

b) Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu saiphạm, thực hiện kiểm tra theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Phần II, phối hợpvới Vụ Pháp chế trình Tổng cục báo cáo Bộ (qua Vụ Pháp chế Bộ) về đề xuất xử lývăn bản có nội dung trái pháp luật, đồng thời dự thảo Công văn của Bộ Tài chínhthông báo kết quả kiểm tra gửi cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản tựkiểm tra. Nội dung công văn gồm: tên văn bảnđược kiểm tra; nội dung yêu cầu cơ quan, người ban hành văn bản có nội dungtrái pháp luật, tự kiểm tra và xử lý văn bản theo quy định của pháp luật;

Trường hợp cơ quan ban hành văn bản có dấu hiệutrái pháp luật không nhất trí với kết quả xử lý hoặc không thông báo kết quả tựkiểm tra, xử lý văn bản đến Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành,đơn vị kiểm tra văn bản chủ trì phối hợpvới Vụ Pháp chế báo cáo Tổng cục văn bản trình Bộ (qua Vụ Pháp chế Bộ) phươngán xử lýđối với văn bản này theo quyđịnh tại Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngay 12/4/2010 của Chính phủ.

III. Chế độ báo cáo

1. Báo cáo định kỳ

1.1. Các Vụ, Cục, đơnvị thuộc cơ quan Tổng cục

- Báo cáo danh mục văn bản và kết quả kiểm tra, tựkiểm tra đối với các văn bản quy định tại Phần I (theo mẫu số 1 và mẫu số 2 kèmtheo Công văn này) về Tổng cục (qua Vụ Pháp chế) trước ngày 18 hàng tháng đểtổng hợp báo cáo Bộ.

- Báo cáo 6 tháng gửitrước ngày 05 tháng 5 hàng năm (theo mẫu số 1).

- Báo cáo năm gửi trước ngày 05 tháng 10 hàng năm(theo mẫu số 1).

1.2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Báo cáo kết quả kiểm tra (theo mẫu số 1 kèm theoCông văn này) về Tổng cục (qua Vụ Pháp chế)

- Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 05 tháng 5 hàngnăm.

- Báo cáo năm gửi trước ngày 05 tháng 10 hàng năm.

2. Báo cáo đột xuất

Các đơn vị thực hiện như sau:

- Báo cáo đột xuất thực hiện khi có yêu cầu của BộTài chính hoặc của Tổng cục Hải quan;

- Trong trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệutrái pháp luật (đối với các văn bản đượcquy định tại Phần I) cần phải xử lý ngay thì thực hiện báo cáo đột xuất gửi vềTổng cục (qua Vụ Pháp chế) theo mẫu số 1 kèm theo Công văn này.

3. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Hải quancó trách nhiệm tổ chức kiểm tra, xử lý văn bản và lập báo cáo bản giấy gửi vềTổng cục theo quy định (bản mềm gửi vào hòm thư: [email protected]).

Quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn,vướng mắc các đơn vị báo cáo Tổng cục (qua Vụ Pháp chế) để được hướng dẫn cụthể.

Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị nghiêm túcthực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế) thay b/c;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- Lưu: VT, PC(2)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

TỔNG CỤC HẢI QUAN
ĐƠN VỊ: ……
-------

Mẫu số 1

BÁOCÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Tháng…………………

1. Đối vớivăn bản do Bộ Tài chính ban hành (quy định tại Khoản 1 Điều 3Thông tư 79/2015/TT-BTC):

Số TT

Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản được kiểm tra

Vi phạm

Xử lý

Do tự kiểm tra

Do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra

(1)

(2)

(3)

(4)

Ghi chú:

- Cột số 2, văn bản có nội dung tráipháp luật do đơn vị tự kiểm tra phát hiệnra, căn cứ kết quả kiểm tra tích (x) vào các văn bản tương ứng;

- Tại cột số 3, văn bản có nộidung trái pháp luật do các cơ quan có chức năng kiểm tra (Cục KTVB, Bộ, cơ quanngang Bộ) kiểm tra, phát hiện ra và thông báo với Tổng cục Hải quan;

- Tại cột số 4: Căn cứ kết quả xửlý, ghi cụ thể hình thức: Đình chỉ thi hành; sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ; hủy bỏ.

2. Đối với văn bản do Bộ,ngành, địa phương ban hành (quy định tại điểm Khoản 3 Điều 3 Thông tư79/2015/TT-BTC ):

STT

Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản được kiểm tra

Vi phạm

Hình thức xử lý

Thông báo kết quả cho cơ quan ban hành văn bản

(1)

(2)

(3)

(4)

Ghi chú:

- Đối với cột số 2: Căn cứ kết quảkiểm tra, ghi cụ thể nội dung vi phạm;

- Đối với cột số 3: Căn cứ kết quảxử lý, ghi cụ thể hình thức: Đình chỉ thi hành; sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ; hủybỏ.

- Đối với cột số 4: Ghi cụ thể số,ký hiệu, ngày, tháng, năm của công văn thông báo kết quả kiểm tra với cơ quanban hành văn bản.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
ĐƠN VỊ: ……
-------

Mẫu số 2

DANHMỤC VĂN BẢN ĐÃ BAN HÀNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TỰ KIỂM TRA

Tháng:...

Số TT

Số, ký hiệu văn bản

Ngày, tháng ký ban hành

Trích yếu nội dung văn bản

Phân loại văn bản

Kết quả tự kiểm tra

Ban hành theo quyền hạn nhiệm vụ

Ban hành sau khi lấy ý kiến đơn vị liên quan

Ban hành sau khi trình Bộ

Phù hợp với hình thức văn bản

Phù hợp với thẩm quyền ký văn bản

Không có quy phạm mới trong văn bản

(A)

(B)

(C)

(D)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

2

Ghi chú:

- Đối với cột 1, 2, 3, căn cứ vàoDanh mục văn bản để tích (x) vào ô tương ứng;

- Đối với cột 4, 5, 6, căn cứ kếtquả tự kiểm tra để tích (x) vào ô tương ứng.

Thủ trưởng đơn vị

TỔNG CỤC HẢI QUAN
ĐƠN VỊ: ……
-------

Mẫu số 3

PHIẾUKIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Số TT

Tên văn bản kiểm tra

Dấu hiệu trái pháp luật

Cơ sở pháp lý dùng đối chiếu, kiểm tra

Ý kiến người kiểm tra

Kiến nghị xử lý

Đối với nội dung văn bản

Đối với cơ quan, cá nhân ban hành văn bản (nếu có)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

Người kiểm tra:

Ghi chú:

- Đơn vị: Tên đơn vị của người kiểm tra văn bản;

- Đối với cột 2, trích dẫn nộidung trái pháp luật của văn bản kiểm tra (ghi cụ thể điểm, Khoản, Điều);

- Đối với cột 3, trích dẫn nộidung văn bản dùng đối chiếu kiểm tra (ghi cụ thể điểm, Khoản, Điều);

- Đối với cột 4, ghi cụ thể ý kiếnđánh giá của người kiểm tra văn bản đối với từng nội dung trái pháp luật của vănbản được kiểm tra;

- Đối với cột 5, kiến nghị cáchình thức xử lý cụ thể: Đình chỉ thi hành; sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ; hủy bỏ;

- Đối với cột 6, kiến nghị cáchình thức xử lý cụ thể theo quy định hiệnhành.