NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------

Số: 7459/NHNN-KTTC
V/v Hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư chứng khoán

Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2006

Kính gửi: Các tổ chức tín dụng

- Căn cứquyết định 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc NHNN ban hành hệthống tài khoản các tổ chức tín dụng và các quyết định sửa đổi, bổ sung có liênquan;
- Căn cứ Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn chuẩn mựccủa Bộ Tài chính;
- Căn cứ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về chế độ Kếtoán doanh nghiệp;

Ngân hàng Nhànước Việt Nam hướng dẫn nghiệp vụ kinh doanh và đầu tư chứng khoán (nghiệp vụmua bán hẳn chứng khoán) như sau:

A/ MỘT SỐVẤN ĐỀ CẦN PHÂN BIỆT KHI THỰC HIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ CHỨNGKHOÁN (MUA BÁN HẲN)

1. Công văn nàyhướng dẫn hạch toán, kế toán nghiệp vụ mua/bán hẳn đối với các khoản thuộcchứng khoán nợ, chứng khoán vốn thoả mãn các tiêu chuẩn tại điểm 2 mục này, vàchứng khoán khác thuộc nhóm chứng khoán kinh doanh.

2. Tiêu chuẩnđối với chứng khoán Vốn hạch toán vào tài khoản 14 hoặc tài khoản 15:

- Chứng khoánVốn hạch toán trên tài khoản 14 là chứng khoán được TCTD mua với chiến lượckinh doanh, mua để bán trong thời gian ngắn nhằm hưởng chênh lệch giá, không cómục đích kiểm soát doanh nghiệp.

- Chứng khoánVốn hạch toán trên tài khoản 15 là chứng khoán Vốn thoả mãn các điều kiện:

* Có số lượngđầu tư vào một doanh nghiệp dưới 20% quyền biểu quyết

* Được niêm yếttrên thị trường chứng khoán

* TCTD đầu tưvới mục tiêu dài hạn và có thể bán khi có lợi, không có mục đích kiểm soátdoanh nghiệp.

Trường hợp TCTDđầu tư vào chứng khoán Vốn với số lượng đầu tư dưới 20% quyền biểu quyết vàchứng khoán này chưa được niêm yết trên thị trường chứng khoán được hạch toánvào tài khoản 344, 348 - Đầu tư dài hạn khác không thuộc phạm vi hướng dẫn củaCông văn này.

B/ GIẢITHÍCH TỪ NGỮ:

1. Chứngkhoán Nợ: là loại chứng khoán mà bên phát hành phảithực hiện những cam kết mang tính ràng buộc đối với người nắm giữ chứng khoántheo những điều kiện cụ thể về thời hạn thanh toán, số tiền gốc, lãisuất...(trái phiếu, kỳ phiếu...)

2. Chứngkhoán Vốn: là loại chứng khoán xác lập quyền chủ sởhữu của người nắm giữ chứng khoán đối với một doanh nghiệp. Theo đó, chứngkhoán Vốn thể hiện một phần tài sản trong tổng số tài sản của doanh nghiệp saukhi đã thực hiện tất cả các nghĩa vụ nợ (ví dụ như: cổ phiếu thường)

3. Chứngkhoán khác: là chứng khoán có tính chất hỗn hợp củachứng khoán Nợ và chứng khoán Vốn hoặc chứng khoán không đảm bảo đầy đủ tínhchất của Chứng khoán Nợ/ của chứng khoán Vốn, không được phân loại vào mộttrong hai nhóm trên.

4. Chứngkhoán kinh doanh có thể là chứng khoán nợ, chứngkhoán vốn, hoặc các chứng khoán khác là các chứng khoán được Ngân hàng mua hẳnvà dự định bán ra trong thời gian ngắn nhằm mục đích thu lợi từ việc hưởngchênh lệch giá.

5. Chứngkhoán giữ đến ngày đáo hạn là chứng khoán nợ được Ngânhàng mua hẳn với mục đích đầu tư để hưởng lãi suất. Khi phân loại chứng khoánvào nhóm chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn (ngày được thanh toán), Ngân hàngphải chắc chắn về khả năng giữ đến ngày đáo hạn của chứng khoán. Chứng khoán đãđược phân loại vào chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn sẽ không được bán hẳn trướcthời điểm đáo hạn hoặc chuyển sang chứng khoán kinh doanh hay chứng khoán sẵnsàng để bán.

6. Chứngkhoán sẵn sàng để bán có thể là chứng khoán nợ hoặcchứng khoán vốn được Ngân hàng nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng bán,không thuộc loại chứng khoán mua vào bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bấtcứ lúc nào xét thấy có lợi.

7. Giá gốc bao gồm giá mua cộng (+) các chi phí mua trực tiếp (nếu có).

8. Giá mua là giá Ngân hàng phải trả để có được chứng khoán. Giá này không baogồm Lãi nhận trước.

9. Giá bán là số tiền Ngân hàng nhận được khi bán chứng khoán. Giá này chưabao gồm chi phí giao dịch (nếu có).

10. Chi phímua/bán bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đếnviệc mua/bán chứng khoán như chi phí giao dịch...

11. Thờigian đầu tư (áp dụng đối với chứng khoán Nợ sẵnsàng để bán hoặc giữ đến khi đáo hạn): là khoảng thời gian được tính từ ngàymua đến ngày đáo hạn của chứng khoán.

12. Lãi nhậntrước (áp dụng đối với chứng khoán được phát hànhtheo phương thức chiết khấu): là phần lãi đã được tổ chức phát hành thanh toántính trên cơ sở thời gian đầu tư của TCTD, mệnh giá và mức lãi suất của chứngkhoán.

13. Lãi trảsau là lãi của chứng khoán thuộc chứng khoán nợđược tổ chức phát hành trả tại thời điểm sau thời điểm phát hành. Lãi trả saucó thể được thanh toán theo định kỳ hoặc thanh toán một lần cùng tiền gốc vàongày đáo hạn của chứng khoán.

14. Lãi dồntích trước khi mua là lãi cộng dồn chưa được thanhtoán của chứng khoán nợ trả lãi sau phát sinh trong giai đoạn trước khi Ngânhàng mua chứng khoán.

15. Giá trịphụ trội là giá trị chênh lệch dương giữa giá gốcvới giá trị của khoản tiền gồm mệnh giá cộng (+) lãi dồn tích trước khi mua(đối với chứng khoán Nợ trả lãi sau) hoặc trừ (-) lãi nhận trước chờ phân bổ(đối với chứng khoán Nợ trả lãi trước). Giá trị phụ trội chỉ phát sinh khi mualoại chứng khoán nợ thuộc nhóm chứng khoán sẵn sàng để bán và nhóm chứng khoángiữ đến ngày đáo hạn.

16. Giá trịchiết khấu là giá trị chênh lệch âm giữa giá gốcvới giá trị của khoản tiền gồm mệnh giá cộng (+) lãi dồn tích trước khi mua(đối với chứng khoán Nợ trả lãi sau) hoặc trừ (-) lãi nhận trước chờ phân bổ(đối với chứng khoán Nợ trả lãi trước). Giá trị chiết khấu chỉ phát sinh khimua loại chứng khoán Nợ thuộc nhóm sẵn sàng để bán và nhóm chứng khoán giữ đếnngày đáo hạn.

17. Lãi đầutư chứng khoán nợ là các khoản lãi của chứng khoánnợ mang lại trong thời gian nắm giữ chứng khoán. Lãi đầu tư của chứng khoán Nợsẵn sàng để bán/giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ bao gồm (i) Lãi cộng đồn hoặc lãinhận trước chờ phân bổ được tính trên cơ sở mệnh giá, lãi suất ghi trên chứngkhoán, thời gian của định kỳ tính và (ii) Lãi (tăng lãi đầu tư) phân bổ giá trịchiết khấu của chứng khoán hoặc (iii) Lãi âm (giảm lãi đầu tư) phân bổ giá trịphụ trội của chứng khoán.

18. Cổ tức là khoản lợi nhuận được chia từ lợi nhuận sau thuế của Doanh nghiệpphát hành do sở hữu chứng khoán vốn của doanh nghiệp đó. Cổ tức được nhận từchứng khoán vốn thuộc TK 14/ thuộc TK 15 được gọi là "Lãi đầu tư chứngkhoán vốn" để phân biệt với cổ tức nhận được từ các khoản vốn góp, muacổ phần hạch toán ở TK 34.

19. Lãi (lỗ)kinh doanh là các khoản chênh lệch dương (âm) giữasố tiền thực thu từ bán chứng khoán (giá bán - chi phí bán) với giá trị ghi sổcủa chứng khoán đem bán.

20. Giá trịghi sổ của chứng khoán là giá trị trên sổ sách kếtoán của chứng khoán, không tính đến giá trị dự phòng giảm giá của chứng khoán(nếu có).

- Đối với chứngkhoán kinh doanh (chứng khoán Nợ/ chứng khoán Vốn/ chứng khoán khác) và chứngkhoán Vốn thuộc nhóm sẵn sàng để bán:

Giá trị ghi sổ của chứng khoán

=

Giá gốc của chứng khoán

- Đối với chứngkhoán Nợ thuộc nhóm sẵn sàng để bán và nhóm giữ đến ngày đáo hạn:

Giá trị ghi sổ của chứng khoán

=

Mệnh giá chứng khoán

+

Lãi cộng dồn/Lãi chờ phân bổ

+

Giá trị phụ trội/chiết khấu chưa phân bổ

Ghi chú: Số liệu của các tài khoản trong công thức "Giá trị ghi sổ củachứng khoán" để tính giá trị ghi sổ phải được đưa theo nguyên tắc:

o Tài khoản dưNợ đưa số dương (+).

o Tài khoản dưCó đưa số âm (-).

C/ TÀI KHOẢNTHEO DÕI:

1. Đối với chứng khoán kinh doanh và chứng khoán vốn thuộc chứng khoánsẵn sàng để bán, tài khoản hạch toán không được chi tiết hóa theo mệnh giá, giátrị chiết khấu/ giá trị phụ trội..., mà luôn phản ánh giá gốc mua chứngkhoán.

2. Đối với chứng khoán Nợ đầu tư sẵn sàng để bán hoặc đầu tư giữ đếnkhi đáo hạn, tài khoản hạch toán được mở các tài khoản chi tiết (hoặc TK tổnghợp cấp 4/ cấp 5) sau đây:

- Tài khoảntheo dõi mệnh giá chứng khoán: Là tài khoản theodõi mệnh giá của chứng khoán sẵn sàng để bán/giữ đến ngày đáo hạn.

- Tài khoảntheo dõi giá trị phụ trội: Là tài khoản theo dõigiá trị phụ trội của chứng khoán Nợ thuộc nhóm sẵn sàng để bán/giữ đến ngày đáohạn.

- Tài khoảntheo dõi giá trị chiết khấu: Là tài khoản theo dõigiá trị chiết khấu của chứng khoán Nợ thuộc nhóm sẵn sàng để bán/giữ đến ngàyđáo hạn.

3. Ngoài ra, để hạch toán các nghiệp vụ mua bán chứng khoán còn sửdụng các tài khoản sau:

- Tài khoảnlãi phải thu về đầu tư chứng khoán: là tài khoảntheo dõi lãi cộng dồn phát sinh trước khi mua (nếu có) và lãi đầu tư cộng dồncủa các chứng khoán Nợ thuộc nhóm sẵn sàng để bán/giữ đến ngày đáo hạn.

- Tài khoảnDoanh thu chờ phân bổ/ tiểu khoản lãi chứng khoán chờ phân bổ: là tài khoản theo dõi Lãi chứng khoán nhận trước chờ phân bổ củacác chứng khoán Nợ sẵn sàng để bán và chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn.

- Tài khoảnthu lãi đầu tư chứng khoán (TK703):

* Tài khoảnThu lãi đầu tư chứng khoán Nợ: Là tài khoản hạchtoán các khoản thu nhập từ thu lãi đầu tư chứng khoán Nợ.

* Tài khoảnThu lãi đầu tư chứng khoán Vốn:là tài khoản hạchtoán Cổ tức được nhận trong thời gian nắm giữ của chứng khoán Vốn thuộc TK 14/TK 15.

Để phục vụ chomục đích lập BCTC và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, các TCTD thực hiện mởtiểu khoản hoặc tài khoản cấp 4/ cấp 5 của các tài khoản Thu lãi đầu tư chứngkhoán Nợ, thu lãi đầu tư chứng khoán Vốn để theo dõi lãi thu được từ nhóm kinhdoanh và đầu tư (sẵn sàng để bán và giữ đến ngày đáo hạn).

- Tài khoảnthu/ chi về kinh doanh chứng khoán: Bao gồm các tàikhoản theo dõi lãi/lỗ do chênh lệch số tiền thực thu (giá bán - phí giao dịch(nếu có)) với giá trị ghi sổ khi bán hẳn chứng khoán trước ngày đáo hạn.

- Tài khoảndự phòng giảm giá chứng khoán: Bao gồm các tàikhoản hạch toán giá trị dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, chứng khoánsẵn sàng để bán khi giá trị thuần có thể thực hiện (giá trị thị trường) thấphơn giá trị ghi sổ; hoặc tài khoản hạch toán giá trị dự phòng giảm giá chứngkhoán giữ đến khi đáo hạn được trích lập khi chứng khoán có dấu hiệu sụt giảmgiá tri một cách lâu dài..

D/ NGUYÊNTẮC HẠCH TOÁN:

1. TCTD phải có quy định cụ thể về việc phân loại chứng khoán kinhdoanh, chứng khoán sẵn sàng để bán và chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn.

2. Chứng khoán mua hẳn được hạch toán vào khoản mục chứng khoán kinhdoanh, chứng khoán sẵn sàng để bán hoặc chứng khoán giữ đến khi đáo hạn tuỳtheo mục đích mua chứng khoán.

3. Ngay tại thời điểm mua, căn cứ vào mục đích mua, TCTD phải phânloại chứng khoán là chứng khoán kinh doanh hoặc chứng khoán giữ đến ngày đáohạn hoặc chứng khoán sẵn sàng để bán theo quy định hiện hành.

4. Đối với chứng khoán kinh doanh và chứng khoán vốn thuộc nhóm sẵnsàng để bán luôn được hạch toán theo giá gốc. Đối với chứng khoán nợ thuộc nhómchứng khoán sẵn sàng để bán và nhóm chứng khoán đầu tư giữ đến khi đáo hạn đượchạch toán theo giá gốc tại thời điểm mua, sau đó được phản ánh theo giá trịphân bổ (chịu tác động của việc phân bổ giá trị chiết khấu/ phụ trội theophương pháp đường thẳng cho khoảng thời gian đầu tư chứng khoán).

5. Tiền lãi thu được trong thời gian nắm giữ chứng khoán Nợ kinh doanhđược hạch toán vào tài khoản thu lãi đầu tư chứng khoán Nợ tại thời điểm nhậnđược lãi (thực thu). Cổ tức trong thời gian nắm giữ chứng khoán Vốn thuộc TK141 TK 15 hạch toán vào tài khoản thu lãi đầu tư chứng khoán Vốn tại thời điểmnhận được khoản thanh toán từ Doanh nghiệp phát hành Cổ phiếu hoặc có quyếtđịnh pháp lý về Cổ tức được hưởng. Số tiền lãi thực thu của chứng khoán kinhdoanh khác trong thời gian nắm giữ (nếu có) tùy theo từng trường hợp cụthể được vận dụng để hạch toán vào tài khoản Thu lãi đầu tư chứng khoán Nợ hoặctài khoản Thu lãi đầu tư chứng khoán Vốn.

6. Số tiền lãi trả sau được hưởng trên chứng khoán nợ sẵn sàng để bánhoặc giữ đến ngày đáo hạn được hạch toán theo phương pháp cộng dồn dự thu chođến khi đến hạn thanh toán. Trong thời gian nắm giữ chứng khoán này, nếu TCTDnhận được tiền lãi bao gồm cả lãi đầu tư dồn tích trước khi mua, TCTD phải thựchiện phân bổ khoản lãi này theo nguyên tắc:

- Số tiền lãidồn tích trước khi mua được ghi giảm giá trị của chính chứng khoán đó, đối ứngvới tài khoản Lãi phải thu.

- Số tiền lãidồn tích sau thời điểm mua được ghi nhận là thu nhập của TCTD theo phương phápcộng dồn.

7. Số tiền Lãi nhận trước đối với chứng khoán Nợ thuộc nhóm sẵn sàngđể bán hoặc giữ đến ngày đáo hạn được hạch toán phân bổ vào tài khoản thu lãiđầu tư chứng khoán Nợ theo phương pháp đường thẳng cho khoảng thời gian đầu tưchứng khoán.

8. Giá trị chiết khấu hoặc giá trị phụ trội của chứng khoán Nợ phảiđược phân bổ theo phương pháp đường thẳng vào tài khoản thu lãi đầu tư chứngkhoán Nợ cho khoảng thời gian đầu tư chứng khoán theo nguyên tắc:

- Giá trị chiếtkhấu: Hạch toán ghi Có (ghi tăng) thu lãi đầu tư chứng khoán Nợ.

- Giá trị phụtrội: Hạch toán ghi Nợ (ghi giảm) thu lãi đầu tư chứng khoán Nợ.

9. Đến ngày đáo hạn của chứng khoán Nợ sẵn sàng để bán /giữ đến ngàyđáo hạn, giá trị chiết khấu và phụ trội của chứng khoán đã phải được phân bổtoàn bộ vào thu lãi đầu tư chứng khoán Nợ.

10. Khi bán chứng khoán Nợ sẵn sàng để bán trước thời điểm đáo hạn củachứng khoán, tại thời điểm bán, TCTD phải tất toán toàn bộ số dư có liên quantrên các tài khoản theo dõi giá trị ghi sổ của chứng khoán (tài khoản theo dõimệnh giá, tài khoản theo dõi lãi cộng dồn/ lãi chờ phân bổ, tài khoản theo dõigiá trị chiết khấu /phụ trội).

11. Khi bán chứng khoán kinh doanh và chứng khoán sẵn sàng để bán, tạithời điểm bán, chênh lệch giữa giá bán chứng khoán và giá trị ghi sổ của chứngkhoán được hạch toán vào tài khoản thu/ chi về kinh doanh chứng khoán thích hợp.

E/ HẠCH TOÁNKẾ TOÁN:

I. ĐỐI VỚI CHỨNG KHOÁN KINH DOANH

1. Hạchtoán mua chứng khoán kinh doanh:

Tại thời điểmmua chứng khoán kinh doanh, TCTD xác định giá gốc của chứng khoán theo quy địnhtại Mục B - Giải thích từ ngữ tại Công văn này và hạch toán:

Nợ: TK chứng khoán kinh doanh thích hợp

Có: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi, trung gian…)

Giá gốc

2. Hạchtoán trong thời gian nắm giữ chứng khoán kinh doanh:

a. Đối vớilãi nhận được của chứng khoán nợ:

Nếu trong thờigian nắm giữ chứng khoán kinh doanh, TCTD nhận được lãi do đơn vị phát hànhtrả, TCTD hạch toán:

Nợ: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi, trung gian…)

Có: TK thu lãi đầu tư chứng khoán Nợ

Số tiền lãi nhận được

b. Đối vớicổ tức được nhận của chứng khoán vốn (khi đượcthanh toán/ khi có quyết định chính thức về cổ tức được phân phối):

Nợ: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi, trung gian...)

Có: TK thu lãi đầu tư chứng khoán Vốn

Số tiền cổ tức được nhận

3. Hạchtoán bán chứng khoán kinh doanh:

Khi bán chứngkhoán kinh doanh, TCTD xác định chênh lệch giữa số tiền thực thu (giá bán trừchi phí giao dịch (nếu có) với giá trị ghi sổ của chứng khoán, xử lý:

- Trường hợpchênh lệch dương (có lãi), hạch toán:

Nợ: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi, trung gian.......): Sốtiền thực thu

Có: TK thu về kinh doanh chứng khoán: Số chênh lệch thừa

Có: TK chứng khoán kinh doanh: Giá ghi sổ (giá gốc)

- Trường hợpchênh lệch âm (bị lỗ), hạch toán:

Nợ: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi, trung gian...): Số tiền thựcthu

Nợ: TK chi về kinh doanh chứng khoán: Số chênh lệch thiếu

Có: TK Chứng khoán kinh doanh thích hợp: Giá ghi sổ (giá gốc)

II. ĐỐI VỚICHỨNG KHOÁN SẴN SÀNG ĐỂ BÁN

1. Chứngkhoán Vốn: Hạch toán tương tự chứng khoán.Vốn thuộcnhóm chứng khoán kinh doanh đối với các nghiệp vụ mua, bán, nhận cổ tức.

2. Chứngkhoán Nợ:

2.1. Hạchtoán mua chứng khoán:

Tại thời điểmmua, TCTD xác định các loại giá trị (giá gốc, phụ trội/ chiết khấu, lãi dồntích trước khi mua...) của chứng khoán theo nguy định tại mục B - Giải thích từngữ và lập Bảng kê theo dõi giá mua chứng khoán theo mẫu sau:

TT

Loại chứng khoán/đơn vị phát hành

Giá gốc

Mệnh giá

Lãi suất

Lãi cộng dồn từ trước/Lãi nhận trước

Chiết khấu/phụ trợ

Thời hạn gốc

Thời hạn còn lại của chứng khoán

Định kỳ trả lãi

Ghi chú: Mẫu bảng kê trên chỉ mang tính chất hướng dẫn. Các TCTD có thểthiết kế kết cấu và các chỉ tiêu cho phù hợp với mục đích quản lý.

Căn cứ theo cácgiá trị tại Bảng kê đã lập, TCTD hạch toán:

Nợ: TK mệnh giá chứng khoán thích hợp: Mệnh giá

Nợ: TK lãi phải thu về đầu tư chứng khoán: Lãi cộng dồn trước khiđầu tư (nếu có).

Có: TK Doanh thu chờ phân bổ/ tiểu khoản: Lãi nhận trước (nếu có)

lãi nhận trước về chứng khoán

Có/Nợ: TK giá trị chiết khấu/phụ trội: Chiết khấu/phụ trội (nếucó)

Có: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi...): Số tiền thực tế thanh toánmua CK

2.2. Hạchtoán trong thời gian nắm giữ chứng khoán nợ sẵn sàng để bán

a. Hạch toánphân bổ lãi (Lãi nhận trước) hoặc lãi cộng dồn (đối với lãi trả sau) và phân bổgiá trị chiết khấu/phụ trội:

Định kỳ theoquy định, TCTD hạch toán phân bổ lãi hoặc hạch toán lãi cộng dồn vào thu thập:

Nợ: TK 392 lãi phải thu LTK 488 Doanh thu chờ phân bổ

(Tiểu khoán lãi về chứng khoán)

Có: TK thu lãi đầu tư chứng khoán Nợ

Lãi hạch toán vào thu nhập trong kỳ

Đồng thời hạchtoán phân bổ giá trị chiết khấu/phụ trội tương ứng:

- Đối với giátrị chiết khấu:

Nợ: TK chứng khoán / tiểu khoản chiết khấu

Có: TK thu lãi đầu tư Chứng khoán Nợ

Giá trị chiết khấu được phân bổ

- Đối với giátrị phụ trội:

Nợ: TK thu lãi đầu tư chứng khoán Nợ

Có: TK chứng khoán thích hợp/ tiểu khoản phụ trội

Giá trị phụ trội được phân bổ

b. Hạch toánkhi nhận được lãi thanh toán trong kỳ (đối với chứng khoán Nợ nhận lãi sau):

Nếu trong thờigian nắm giữ, TCTD nhận được lãi do đơn vị phát hành trả, TCTD hạch toán :

Nợ: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi, ...): Số tiền lãi nhận

Có: TK lãi phải thu về đầu tư chứng khoán: Lãi đã HT cộng dồn baogồm lãi dồn tích trước khi đầu tư (nếu có)

Có: TK thu lãi đầu tư chứng khoán Nợ: Lãi chưa HT cộng dồn (nếu có)

2.3. Hạchtoán tất toán chứng khoán Nợ sẵn sàng để bán

Trước khi tấttoán chứng khoán Nợ sẵn sàng để bán, TCTD thực hiện tính bổ sung và hạch toánlãi cộng dồn/ lãi nhận trước chờ phân bổ và giá trị chiết khấu/ giá trị phụtrội phân bổ cho khoảng thời gian kể từ thời điểm tính lãi lần cuối đến ngàytất toán chứng khoán (nếu có) hoặc ghi nhận trực tiếp vào tài khoản thulãi đầu tư chứng khoán đồng thời với các bút toán tất toán chứng khoán.

2.3.1. Trườnghợp bán chứng khoán trước thời gian đáo hạn:

a. Đối vớichứng khoán Nợ nhận lãi sau:

Trường hợp sốtiền được thanh toán lớn hơn giá trị ghi sổ của chứng khoán:

Nợ: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi,...): Số tiền nhận được

Nợ/Có: TK chiết khấu/TK phụ trội: Chiết khấu/phụ trội còn lại

Có: TK chứng khoán/tiểu khoản mệnh giá: Mệnh giá

Có: TK Lãi phải thu: Lãi đã hạch toán cộng dồn

Có: TK Thu về kinh doanh chứng khoán: Chênh lệch thừa

- Trường hợp sốtiền được thanh toán nhỏ hơn giá trị ghi sổ của chứng khoán:

Nợ: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi,...): Số tiền nhận được

Nợ/Có: TK chiết khấu/TK phụ trội: Chiết khấu/phụ trội còn lại

Nợ: TK chi về kinh doanh chứng khoán: Chênh lệch thiếu

Có: TK chứng khoán/tiểu khoản mệnh giá: Mệnh giá

Có: TK Lãi phải thu: Lãi đã hạch toán cộng dồn

- Trường hợp sốtiền được thanh toán bằng giá trị ghi sổ chứng khoán:

Nợ: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi,...): Số tiền nhận được

Nợ/Có: TK chiết khấu/TK phụ trội: Chiết khấu/phụ trội còn lại

Có: TK chứng khoán/tiểu khoản mệnh giá: Mệnh giá

: TK Lãi phải thu: Lãi đã hạch toán cộng dồn

b. Đối vớichứng khoán Nợ nhận lãi trước:

- Trường hợp sốtiền được thanh toán lớn hơn giá trị ghi sổ chứng khoán:

Nợ: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi,...): Số tiền nhận được

Nợ/Có: TK chiết khấu/TK phụ trội: Chiết khấu/phụ trội còn lại

Nợ: TK Doanh thu chờ phân bổ/tiểu khoản lãi: Số dư còn lại

nhận trước vềchứng khoán

Có: TK chứng khoán/tiểu khoản mệnh giá: Mệnh giá

Có: TK Thu về kinh doanh chứng khoán: Chênh lệch thừa

- Trường hợp sốtiền được thanh toán nhỏ hơn giá trị ghi sổ của chứng khoán:

Nợ: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi,...): Số tiền nhận được

Nợ/Có: TK chiết khấu/TK phụ trội: Chiết khấu/phụ trội còn lại

Nợ: TK chi về kinh doanh chứng khoán: Chênh lệch thiếu

Nợ: TK Doanhthu chờ phân bổ/tiểu khoản lãi: Số dư còn lại

nhận trước về chứng khoán

Có: TK chứng khoán/tiểu khoản mệnh giá : Mệnh giá

- Trường hợp sốtiền được thanh toán bằng giá trị ghi sổ của chứng khoán:

Nợ: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi,...): Số tiền nhận được

Nợ/Có: TK chiết khấu/TK Phụ trội: Chiết khấu/phụ trội còn lại

Nợ: TK Doanh thu chờ phân bổ/ tiểu khoản lãi: Số dư còn lại

nhận trước về chứng khoán

Có: TK chứng khoán/tiểu khoản mệnh giá: Mệnh giá

2.3.2. Trườnghợp được thanh toán khi đáo hạn:

a. Chứng khoánNợ nhận lãi sau:

Nợ: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi,…): Số tiền nhận được

Có: TK chứng khoán /tiểu khoản mệnh giá: Mệnh giá

Có: TK lãi phải thu về đầu tư chứng khoán: Số dư hiện có

b. Chứng khoánNợ nhận lãi trước

Nợ: TK thích hợp (Tiền mặt, tiền gửi,…): Mệnh giá

Có: TK chứng khoán /tiểu khoản mệnh giá: Mệnh giá

III. ĐỐI VỚICHỨNG KHOÁN GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN

Hạch toán tươngtự như chứng khoán Nợ thuộc nhóm sẵn sàng để bán các nghiệp vụ mua, hạch toánlãi và tất toán tại ngày đáo hạn.

IV. ĐỐI VỚI DỰPHÒNG GIẢM GIÁ CHỨNG KHOÁN

1. Trích lậpdự phòng:

Định kỳ (cuốiquý/ cuối năm) khi lập Báo cáo tài chính, nếu giá thị trường thấp hơn giá trịghi sổ của chứng khoán kinh doanh, chứng khoán sẵn sàng để bán hoặc chứng khoánđầu tư giữ đến ngày đáo hạn có dấu hiệu sụt giảm giá trị một cách lâu dài, TCTDtính toán số liệu dự phòng cần phải trích lập cho từng chứng khoán theo quyđịnh hiện hành về lập dự phòng giảm giá chứng khoán.

a. Trường hợpphải trích lập thêm, hạch toán:

Nợ: TK chi dự phòng giảm giá chứng khoán (TK8823)

Có: TK Dự phòng giảm giá chứng khoán (TK 149, 159, 169)

Dự phòng trích lập thêm trong kỳ

b. Trường hợphoàn nhập dự phòng, hạch toán:

Nợ: TK Dự phòng giảm giá chứng khoán (TK 149, 159, 169)

Có: TK chi dự phòng giảm giá chứng khoán (TK8823)

Dự phòng hoàn nhập

2. Sử dụngdự phòng để bù đắp tổn thất

Trong thời giannắm giữ chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn hoặc đến hạn thanh toán nhưng đơn vịNgân hàng có tổn thất tài chính do những nguyên nhân khách quan như: Doanhnghiệp phát hành chứng khoán bị thiên tai hỏa hạn, bão lụt phá sản, giảithể...., TCTD không thể thu đủ giá trị ghi sổ của chứng khoán, đồng thời chứngkhoán đã trích lập dự phòng giảm giá, Ban lãnh đạo TCTD được quyền quyết địnhsử dụng dự phòng đã trích lập để xử lý tổn thất, hạch toán:

Nợ: TK Dự phòng giảm giá CK (TK 169)

Có: TK Chứng khoán giữ đến khi đáo hạn

Số tiền bù đắp tổn thất

- Trường hợp sốdư tài khoản dự phòng không đủ bù đắp tổn thất, số chênh lệch thiếu được hạchtoán vào Tài khoản Chi về kinh doanh chứng khoán.

Trên đây là hướngdẫn của Ngân hàng Nhà nước về nghiệp vụ kinh doanh và đầu tư chứng khoán gửicác TCTD nghiên cứu và thực hiện. Nếu có vướng mắc, đề nghị phản hồi về Ngânhàng Nhà nước (Vụ Kế toán - Tài chính) để xem xét, xử lý./.

TL. THỐNG ĐỐC
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Thanh Hương