TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 755/CT-TTHT
V/v: ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 02 năm 2012

Kính gửi:

Công ty TNHH Nidec Copal
Địa chỉ: Đường số 18, KCX Tân Thuận, Quận 7
Mã số thuế: 0301581728

Trả lời văn bản ngày 22/12/2011của Công ty về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế có ý kiến nhưsau:

- Tại điều 1 Quy chế Khu Chếxuất tại Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 322/HĐBT ngày 18/10/1991 củaHội đồng Bộ trưởng quy định:

“Khu chế xuất là khu công nghiệptập trung chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ sản xuất hàngxuất khẩu và xuất khẩu được thành lập và hoạt động theo Quy chế này”.

- Tại khoản 2.a điều 19 Quy chếkhu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997 của Chính phủ quy định:

“Doanh nghiệp KCN có vốn đầu tưnước ngoài, bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh và Công ty pháttriển hạ tầng KCN là doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo Luật Đầu tưnước ngoài tại Việt Nam thực hiện nộp thuế như sau:

...

- Đối với doanh nghiệp KCN:

+ 15 % lợi nhuận thu được đốivới doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu dưới 50% sản phẩm của mình ...”

- Căn cứ điểm 9 phần H Thông tưsố 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:

“Cơ sở kinh doanh đã được cấpGiấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tưtrước ngày nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức trở thành thànhviên của Tổ chức Thương mại thế giới (ngày 11 tháng 1 năm 2007) mà có thu nhậptừ hoạt động kinh doanh (trừ hoạt động dệt, may) đang hưởng ưu đãi thuế TNDN dođáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo quy định tại các văn bản pháp luật vềđầu tư nước ngoài tại Việt Nam, về khuyến khích đầu tư trong nước, về thuế TNDNvà văn bản pháp luật về đầu tư thì tiếp tục hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quyđịnh tại các văn bản pháp luật trên nhưng thời gian được hưởng ưu đãi không quánăm 2011”.

- Căn cứ điểm 2 công văn số 2348/BTC-TCT ngày 3/3/2009 của Bộ Tài chính về ưu đãi thuế TNDN:

“Từ năm 2012, doanh nghiệp đanghưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, nếu đáp ứng cácđiều kiện ưu đãi khác về thuế TNDN (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng tỷ lệxuất khẩu) thì được lựa chọn và thông báo với cơ quan thuế hưởng ưu đãi thuếTNDN cho thời gian còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đápứng ưu đãi đầu tư theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDNtại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc theo quy định tại các văn bảnquy phạm pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (hếtnăm 2011)”.

Trường hợp của Công ty là doanhnghiệp chế xuất (100% vốn nước ngoài) thành lập theo Giấy phép đầu tư số 135/GPĐT do Ban quản lý các KCX&CN TP.HCM cấp ngày 23/01/1999 hoạt động tạiKhu chế xuất Tân Thuận với chức năng: sản xuất mô tơ, máy phát; sản xuất linhkiện điện tử, toàn bộ sản phẩm xuất khẩu. Theo Giấy phép đầu tư, Công ty đượcáp dụng thuế suất thuế TNDN là 10%, được miễn thuế TNDN trong 04 năm kể từ khikinh doanh có lãi và giảm 50% trong 04 năm tiếp theo.

Từ năm 2012, chấm dứt ưu đãithuế TNDN (miễn, giảm thuế, thuế suất thuế TNDN) do đáp ứng điều kiện ưu đãi vềtỷ lệ xuất khẩu nếu Công ty chọn phương án hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời giancòn lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm được cấpGiấy phép thành lập năm 1999 (Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997) thì Công tyđược chuyển sang áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 15% theo diện doanh nghiệpsản xuất trong khu công nghiệp.

Cục Thuế TP thông báo Công tybiết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã đượctrích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KTr 1;
- Lưu: HC, TTHT.
2766 – 223389 / 2011 QK

TUQ.CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG PHÒNG TUYÊN TRUYỀN
HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ




Trần Thị Lệ Nga