BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 757/LĐTBXH-BVCSTE
V/v hướng dẫn công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em năm 2013

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2013

Kínhgửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Năm 2012 là một năm có nhiều khókhăn đối với nền kinh tế của Việt Nam do ảnh hưởng của suy thoáikinh tế toàn cầu, nhưng với sự nỗ lực của các Bộ, ngành, các cấp ủy, chínhquyền địa phương, các tổ chức đoàn thể và cộng đng, công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, thực hiện quyền trẻ em đã đạtđược những kết quả đáng khích lệ và hoàn thành được các mục tiêu đã đề ra.

Năm 2013 được dự đoán là năm kinh tế còn chậm phục hồi, vì vậy công tácbảo vệ, chăm sóc trẻ em sẽ tiếp tục bị tác động, ảnh hưởng. Thực hiện Chỉ thị20-CT/TW ngày 05-11-2012 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảngđối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới”;Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt“Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012-2020”; Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 22/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình quốcgia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015” và ưu tiên tạo điều kiện để trẻ em pháttriển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần, giảm thiuchênh lệch mức sống giữa trẻ em các nhóm xã hội, cácvùng miền; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị yban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các hoạt động sau:

1. Xây dựng kế hoạch thực hiện Chỉthị 20-CT/TW ngày 05-11-2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trongtình hình mới ở các cấp chính quyền, các ngành. Đẩy mạnh các hoạt động truyềnthông, giáo dục, vận động xã hội về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, thực hiện quyềntrẻ em với sự tham gia tích cực của các cp, các ngành,các tổ chức đoàn thể, các tổ chức quốc tế và trẻ em. Biểudương, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻem. Phát hiện, ngăn chặn, giải quyết, khắc phục kịp thời các hành vi, vụ việcxâm hại, ngược đãi, bạo lực, bóc lột và sao nhãng đối vớitrẻ em.

2. Xây dựng kế hoạch (chương trình) triểnkhai thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2012-2020 của địa phương;chỉ đạo các Sở, ban ngành xác định, lồng ghép thực hiện các nội dung, chỉ tiêubảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em theo chức năng,nhiệm vụ.

3. Xây dựng kế hoạch và bố trí kinhphí thực hiện Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 và năm 2013 củađịa phương cho các đề án và các nhóm hoạt động: (i) Truyền thông, giáo dục, vậnđộng xã hội bảo vệ, chăm sóc trẻ em; (ii) Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ,cộng tác viên, tình nguyện viên thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em;(iii) Xây dựng và phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; (iv) Xâydựng và nhân rộng các mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vàocộng đồng. Trong đó, ưu tiên cho việc củng cố hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em vàthiết lập, vận hành cơ sở dữ liệu bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

4. Đẩy mạnh việc xây dựng xã, phườngphù hợp với trẻ em theo Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22/4/2010 của Thủtướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em, lấy chỉ tiêuxã, phường phù hợp với trẻ em làm cơ sở đánh giá sự tiến bộ của địa phươngtrong việc thực hiện các quyền của trẻ em và công tác an sinh xã hội.

5. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 84/2009/QĐ-TTg ngày 04/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềKế hoạch hành động quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 vàtầm nhìn đến năm 2020, trong đó chú trọng đến công tác truyền thông nâng caonhận thức và hành động cho toàn xã hội về bảo vệ, chămsóc, kết nối các dịch vụ hỗ trợ trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS; Quyết định số 548/QĐ-LĐTBXH ngày 06/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội vềTiêu chí Ngôi nhà an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em; chú trọng phòng,chống đuối nước trẻ em.

6. Thực hiện các chính sách quốc giavà nghiên cứu xây dựng các chính sách đặc thù của địa phương cho trẻ em miềnnúi, trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em mắc các bệnh hiểmnghèo, trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh, hỗ trợ chăm sóc dinh dưỡng, đm bảo cho trẻ em được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sau sinh.Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn theo dõi, giám sát việc cấp phát thẻ bảo hiểm ytế và việc khám chữa bệnh không phải trả tiền cho trẻ em dưới 6 tuổi.

7. Quy hoạch, đầu tư xây dựng, qun lý các công trình phúc lợi dành cho trẻ em, đặc biệt công trình văn hóa,thể thao, sân chơi cho trẻ em. Tổ chức có hiệu quả các hoạt động văn hóa, thểthao, giải trí cho trẻ em, ưu tiên nhóm trẻ em có hoàncảnh đặc biệt, trẻ em nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em ở các địa bàn khókhăn. Tổ chức tốt, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của địa phương các hoạtđộng văn hóa, thể dục, thể thao, thông tin, truyền thông, vui chơi giải trílành mạnh cho trẻ em, đặc biệt trong dịp nghỉ hè, Tháng hành động vì trẻ em vàTết Trung thu. Thúc đẩy các hoạt động thực hiện quyền thamgia của trẻ em; duy trì và phát triển mô hình các câu lạc bộ, các nhóm trẻ em;tổ chức diễn đàn trẻ em các cấp chuẩn bị cho trẻ em địa phương hưởng ứng vàtham gia các diễn đàn trẻ em cấp khu vực và quốc gia.

8. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện công tác bảo vệ, chămsóc trẻ em và thực hiện quyền trẻ em ở địa phương, đặc biệt ở cấp cơ sở; tháogỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các chương trình, kếhoạch vbảo vệ, chăm sóc trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.

9. Tiếp tục kiệntoàn tổ chức và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, cộngtác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Ưu tiêncủng c, phát triển cơ cấu tổchứccơ chế phối hợp bảo vệ, chăm sóc trẻem các cp; btrí cán bộ chuyêntrách bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp huyện và phát triển mạnglưới cộng tác viên thôn, bản.

10. Định kỳ sáu tháng, một năm báocáo hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo kếtquả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em về Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội (thông qua Cục Bảo vệ, chăm sóc trẻ em) vào các ngày 25/5 và 20/11theo mẫu báo cáo đính kèm, đồng thời thông tin, báo cáo những vấn đề, vụ việcđột xuất, nổi cộm có liên quan đến bảo vệ, chăm sóc trẻ em để phối hợp chỉ đạo./.

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Bộ trưởng (để b/c);
- Cục BVCSTE; Vụ KHTC; Văn phòng Bộ;
- Sở LĐTBXH 63 tỉnh, thành phố;
- Lưu VT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG




Doãn Mậu Diệp

MẪU BÁO CÁO (6tháng và 1 năm)

ỦY BAN NHÂN DÂN
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:…….

…………., ngày tháng năm 20…..

BÁOCÁO

KẾTQUẢ CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM 6 THÁNG/NĂM.... VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ 6THÁNG/NĂM……….

I. Đặcđiểm tình hình

1. Tình hình kinh tế, xã hội tác độngđến trẻ em và công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại địa phương.

2. Công tác tham mưu, chỉ đạo, giámsát, đánh giá trong lĩnh vực BVCSTE và thực hiện quyn trẻem.

II. Kết quả thực hiện

1. Công tác bảo vệ trẻ em (ở 3 cấpđộ);

2. Công tác chăm sóc trẻ em;

3. Công tác văn hóa, thông tin, thểthao, du lịch cho trẻ em;

4. Thực hiện quyền tham gia của trẻem;

5. Các hoạt động dự án, chương trình,mô hình;

6. Hoạt động Quỹ bảo trợ trẻ em;

7. Kết quả các mục tiêu, chỉ tiêu củacác Chương trình BVCSGDTE và thực hiện quyền trẻ em;

8. Tổng kinh phí đầu tư cho công tácbảo vệ, chăm sóc trẻ em trong năm.

(Phần số liệu theo phụ lục 1,2,3)

III. Đánhgiá kết quả đạt được:

1. Kết quả;

2. Những tntại, hạn chế;

3. Nguyên nhân của tồn tại và hạn chế(chủ quan và khách quan).

IV. Kế hoạch năm tiếp theo

1. Mục tiêu chung;

2. Các mục tiêu cụ thể;

3. Các chỉ tiêu cần đạt;

4. Nội dung các chương trình, đề án,hoạt động trọng tâm và các mô hình tiếp tục thực hiện;

5. Dự kiến tổng kinh phí hoạt động.

Nơi nhận:
-
-
-

TM. UBND TỈNH…..
GIÁM ĐỐC(Ký tên, đóng dấu)

Mu s 01/BVCSTE

Ký báo cáo: 2 lần/năm

Ngày báo cáo: 15/6 và 15/12

THNG KÊ SỐ LIỆU BẢN V CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM

Tỉnh/thànhph:……………………………………….

TT

Chỉ tiêu, mục tiêu

ĐVT

Năm 2012

Năm 2013

I

Dân số trẻ em

1

Strẻ em dưới 16 tuổi

Người

Tỷ lệ trẻ em dưới 16/tổng dân số

%

2

Số trem dưới 6 tuổi

Người

Tlệ trẻ em dưới 6 tuổi/tổng dân số

%

Số trẻ em dưới 6 tuổi được cấp thẻ BHYT

Người

3

Số người chưa thành niên từ 16 đến dưới 18 tuổi

Người

Tỷ lệ người chưa thành niên 16- 18/tổng dân s

%

II

Xã phường phù hợp với trẻ em, Tháng hành động vì trẻ em, Tết trung thu

4

Tổng số xã phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em

Tỷ lệ

%

5

Tổng số ngôi nhà an toàn phòng chống tai nạn thương tích trẻ em

Ngôi nhà

6

Số lượng diễn đàn trẻ em được tổ chức trong năm

Diễn đàn

Trong đó: Strẻ em tham gia cấp tỉnh

Người

Số trem tham gia cấp huyện

Người

7

Số lượng điểm tổ chức Tháng hành động vì trẻ em (tnh/huyện/xã)

Điểm

Trong đó: Số trẻ em được tham gia

Người

Số trẻ em được thăm hỏi và tặng quà

Người

Kinh phí

Triệu đồng

8

Số lượng điểm tổ chức Tết trung thu cho trẻ em (tnh/huyện/xã)

Điểm

Trong đó: Số trẻ em được tham gia

Người

Strẻ em được thăm hỏi và tặng quà

Người

Kinh phí

Triệu đồng

III

Truyền thông, giáo dục và vận động xã hội

9

Số người dân được tuyên truyền trực tiếp về BVCSTE dưới các hình thức

Người

10

Số sản phẩm truyền thông về BVCSTE được sản xuất ở địa phương

Ssản phẩm

Đầu sản phẩm

Số lượng bản in

Nghìn bản/sp

11

Số chương trình phát thanh/truyền hình và chuyên trang/chuyên mục trên báo/tạp chí/báo mạng truyền thông về BVCSTE được sản xuất ở địa phương

Schương trình, chuyên mục

Đầu CT, CM

Số lượng bn in phát hành

Nghìn bn

IV

Số cán bộ làm công tác BVCSTE các cấp

12

Cấp tỉnh: Số cán bộ

Người

13

Cấp huyện: Số cán bộ

Người

Trong đó: Chuyên trách

Người

Kiêm nhiệm

Người

14

Cấp xã: Số cán bộ

Người

Trong đó: Chuyên trách

Người

Kiêm nhiệm

Người

15

Cộng tác viên thôn bn

Người

IV

Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác BVCSTE

16

Số lp/số giảng viên nguồn cấp tnh được đào tạo, tập huấn về BVCSTE:

Số lớp học

Lớp

Số người

Người

17

Số lớp/số cán bộ BVCSTE cấp tỉnh/huyện được tập huấn về BVCSTE (qun lý và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án... BVCSTE ở địa phương)

Số lớp học

Lớp

Số người

Người

18

Số lớp/số cán bộ xã, cộng tác viên tham gia công tác BVCSTE thôn, xóm, bản, làng, cụm dân cư được tập huấn về kỹ năng BVCSTE

Slớp học

Lớp

Sngười

Người

V

Quỹ bảo tr trẻ em

19

Huy động của Quỹ BTTE cấp tỉnh (giá trị bng tiền)

Triệu đồng

20

Số quận/huyện có Quỹ BTTE

quận/huyện

21

Số xã/phường có Quỹ BTTE

Xã/phường

VI

Nguồn kinh phí sự nghiệp, chương trình BVCSTE

22

Tổng số

Triệu đồng

23

Ngân sách

Triệu đng

Trung ương

Triệu đồng

Địa phương

Triệu đồng

24

Huy động từ cộng đồng (gồm Quỹ bo trợ trẻ em)

Triệu đồng

25

Huy động từ quốc tế

Triệu đồng


Lãnh đạo duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

………, ngày…… tháng …… năm……
Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mu số 02/BVCSTE

Kỳ báo cáo: 2 lần/năm

Ngày báo cáo: 15/6 và 15/12

THỐNG KÊ HỆ THỐNGCUNG CẤP DỊCH VỤ BẢO VỆ TRẺ EM

Tỉnh/thànhphố:……………………………………….

TT

Chỉ tiêu, mục tiêu

ĐVT

Năm 2012

Năm 2013

I

Số cơ sở trợ giúp trẻ em

1

Công lập: Số cơ sở trợ giúp trẻ em (gồm các cơ sở BTXH)

Cơ s

Trong đó: Số cán bộ, nhân viên

Người

Số trẻ em được nuôi dưỡng

Người

Kinh phí

Triệu đồng

2

Ngoài công lập: Số cơ sở trợ giúp trẻ em

Cơ sở

Trong đó: Số cán bộ, nhân viên

Người

Số trẻ em được nuôi dưỡng

Người

Kinh phí

Triệu đng

II

Mô hình hệ thống bảo vệ, chăm sóc trẻ em

3

Tổng số huyện thí điểm thực hiện Chương trình BVTE

Trong đó: - Cấp quốc gia

Huyện

- Cấp tnh

Huyện

4

Tổng số xã là địa bàn thí điểm thực hiện Chương trình BVTE

Trong đó: - Cấp quốc gia

- Cấp tnh

5

Tnh/TP đã có Quyết định thành lập ban điều hành và nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh?

Có/không

6

Tnh/TP đã có Quyết định thành lập trung tâm công tác xã hội cấp tnh?

Có/không

7

Shuyện có Quyết định thành lập ban điều hành và nhóm công tác liên ngành bo vệ trẻ em cấp huyện

Huyện

8

Số huyện có văn phòng tư vấn trẻ em cấp huyện

Huyện

9

Số xã có quyết định thành lập Ban bo vệ trẻ em cp xã

10

Số xã có mạng lưới cộng tác viên tham gia công tác BVCSTE thôn/ xóm/bản/Iàng/cụm dân cư

11

Sđiểm tư vấn cộng đồng

Điểm

12

Số điểm tư vấn trường học

Điểm


Lãnh đạo duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

………, ngày…… tháng …… năm……
Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mu số 03/BVCSTE

Kỳ báo cáo: 2 lần/năm

Ngày báo cáo: 15/6 và 15/12

THỐNGKÊ TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT

Tỉnh/thành ph:………………………………..

TT

Chỉ tiêu, mục tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Tổng số trẻ em

Tỷ lệ được chăm sóc

Tổng số trẻ em

Tỷ lệ được chăm sóc

Trong đó:

Strẻ em được hưởng chính sách trợ giúp của nhà nước

Số trẻ em được chăm sóc bằng các hình thức khác

(Người)

(%)

(Người)

(%)

(Người)

(Người)

I

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (10 nhóm theo Luật BVCSTE)

1

Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi

2

Trẻ em bkhuyết tật tàn tật

3

Trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học

4

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS

5

Trẻ em lao động trong điều kiện nặng nhọc, nguy hiểm

6

Trẻ em lang thang

7

Trẻ em bị xâm hại tình dục

8

Trẻ em nghiện ma túy

9

Người chưa thành niên vi phạm pháp luật

10

Trẻ em làm việc xa gia đình

II

Trẻ em có HCĐB và có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt

11

Trẻ em bị buôn bán, bắt cóc

12

Trẻ em bị ngược đãi, bạo lực

13

Trẻ em bị tai nạn thương tích

Trong đó, trẻ em bị tử vong

14

Trẻ em trong các gia đình nghèo

15

Trẻ em bỏ học khi chưa hoàn thành chương trình phổ cập 9 năm

16

Trẻ em sống trong gia đình có vấn đề xã hội (Cha mẹ ly hôn, bạo lực gia đình, có người nhiễm HIV/AIDS)

17

Trẻ em sống trong gia đình có người mắc tệ nạn xã hội (nghiện rượu, sử dụng ma túy, cờ bạc, trộm cắp, mại dâm)

18

Trẻ em sống trong gia đình có người vi phạm pháp luật hình sự và đang trong thời gian thi hành án

19

Trẻ em không sống với bố và mẹ từ 6 tháng trở lên


Lãnh đạo duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên)

………, ngày…… tháng …… năm……
Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên)