BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 757/TCT-CS
V/v giá tính thuế xe ô tô.

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2013

Kính gửi: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Trả lời công văn số 83/LĐTBXH-KHTC ngày 10/01/2013 của BộLao động Thương binh và Xã hội về việc đề nghị cung cấp giá tính thuế ô tô. Donội dung hỏi của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội chưa rõ là đề nghị cung cấpbảng giá tính thuế đối với sắc thuế nào nên Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Giá tính thuế giá trị gia tăng

- Tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 7, Thông tư số 06/2012/TT-BTCngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuếgiá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định về giátính thuế.

“1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanhbán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêuthụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.

Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đãcó thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóavừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đãcó thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trịgia tăng.

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng(+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có),cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xácđịnh theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩuthì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác địnhtheo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm”

Như vậy, giá tính thuế giá trị gia tăng của xe ô tô được xácđịnh theo các quy định trên.

2. Giá tính lệ phí trước bạ

- Tại Điều 6, Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 củaChính phủ về lệ phí trước bạ quy định:

“Điều 6. Giá tính lệ phí trước bạ

Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương ban hành”

- Tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày31/8/2011 hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định:

“Điều 5. Giá tính lệ phí trước bạ

Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương ban hành để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.

1- Nguyên tắc ban hành giá tính lệ phí trước bạ:

1.1- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế củađịa phương, chỉ đạo các cơ quan chức năng xây dựng giá tính lệ phí trước bạ đốivới từng loại tài sản để UBND cấp tỉnh có cơ sở xem xét, ban hành Bảng giá tínhlệ phí trước bạ tài sản áp dụng tại địa phương trong từng thời kỳ, cụ thể:

- Đối với các loại tài sản khác: Sở Tài chính chủ trì, phốihợp với Cục Thuế xây dựng giá tính lệ phí trước bạ áp dụng đối với các tài sảnthuộc diện chịu lệ phí trước bạ theo nguyên tắc sau:

+ Đối với tài sản mua bán: giá tính lệ phí trước bạ khôngđược thấp hơn giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp của người bán.

+ Đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo: giá tính lệ phítrước bạ không được thấp hơn giá thành sản phẩm của đơn vị sản xuất”.

Căn cứ quy định nêu trên, giá tính lệ phí trước bạ của ô tô làgiá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Vì vậy,đề nghị Bộ Lao động Thương binh và Xã hội liên hệ với các địa phương nơi đơn vịđăng ký quyền sở hữu, sử dụng để xác định giá theo quy định.

3. Về bảng giá tính thuế nhập khẩu

Đề nghị Vụ Kế hoạch Tài chính – Bộ Lao động Thương binh và Xãhội liên hệ với Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Thuế trả lời để Bộ Lao động Thương binh và Xã hộiđược biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hải