1. Công văn 76/BXD-KTXD của Bộ Xây dựng về việc nghiệm thu, thanh toán khối lượng bê tông cọc khoan khối

Ngày 07 tháng 05 năm 2011, Bộ xây dựng ban hành Công văn 76/BXD-KTXD về việc nghiệm thu, thanh toán khối lượng bê tông cọc khoan khối

BỘ XÂY DỰNG
-----------------

Số: 76/BXD-KTXD

V/v: Nghiệm thu, thanh toán khối lượng bê tông cọc khoan nhồi.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2012

Kính gửi: Công ty cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin

Bộ Xây dựng đã nhận được công văn số 2798/HLC-ĐTXD ngày 27/3/2012 của Công ty cổ phần than Hà Lầm - Vinacomin về nghiệm thu, thanh toán khối lượng bê tông cọc khoan nhồi. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

a) Tại Điểm 2.3.1, Khoản 2.3 Điều 2 Hợp đồng số 189b/HĐXD ngày 17/12/2007 quy định: “….nếu khối lượng trong dự toán được duyệt tính thiếu hoặc thừa khi thi công mới phát hiện ra thì…..Giá trị thanh quyết toán theo khối lượng hoàn thành được nghiệm thu.

b) Theo quy định trong các Thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thì Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng. Định mức dự toán xây dựng công trình được lập theo công tác xây dựng và kết cấu của công trình, thể hiện nội dung công việc, các yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công chủ yếu và xác định đơn vị tính phù hợp; tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công được căn cứ vào thành phần công việc từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành. Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở lựa chọn từ mức giá của những loại công tác xây dựng phổ biến hình thành trên thị trường khu vực nơi xây dựng công trình; từ tham khảo hệ thống đơn giá xây dựng công trình đã được công bố; từ đơn giá xây dựng của các công trình đã và đang xây dựng; từ hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình và các yếu tố chi phí có liên quan. Việc thi công xử lý nền móng là công tác đặc thù, phức tạp phụ thuộc nhiều vào cấu tạo đất đá nơi xây dựng công trình; vì vậy, ngoài khối lượng hao hụt thi công 1m3 bê tông cọc khoan nhồi theo thiết kế còn có lượng bê tông hao hụt trong các kết cấu nền móng không xác định được theo thiết kế.

Với nội dung trên các bên trong hợp đồng nghiệm thu theo khối lượng bê tông thực tế đưa vào công trình làm căn cứ thanh toán cho khối lương hoàn thành là phù hợp.

Với nội dung trên, Công ty cổ phần than Hà Lầm - Vinacomin tổ chức thực hiện theo quy định./.

Nơi nhận :
- Như trên;
- Lưu VT, Vụ KTXD, TH.a8.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG




Phạm Văn Khánh

2. Công văn 3712/BNN-XD cử thành viên tham gia Hội đồng nghiệm thu Nhà nước

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3712/BNN-XD
V/v cử thành viên tham gia Hội đồng NTNN các công trình xây dựng

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2010

Kínhgửi: Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng

Căncứ Quyết định số 68/2006/QĐ-TTg ngày 22/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việcthành lập Hội đồng NTNN các công trình xây dựng.
Căn cứ Công văn số 1451/HĐNTNN ngày 21/7/2006 của Chủ tịch Hội đồng nghiệm thuNhà nước các công trình xây dựng về việc cử thành viên tham gia Hội đồng NTNNcác công trình xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Để tiếp tục thamgia Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cử các thànhviên tham gia Hội đồng kể từ ngày 01/10/2010 như sau:

- Ông Hoàng VănThắng, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT: Phó Chủ tịch Hội đồng;

- Ông NguyễnVinh Quang, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình: Ủy viên Hội đồng.

Đề nghị Chủ tịchHội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng xem xét, quyết định./.

Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- Bộ trưởng Cao Đức Phát (để báo cáo);
- Cục Giám định NN về CLCTXD-Bộ XD;
- Cục XD;
- Vụ TCCB;
- Lưu: VT, XD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Văn Tám

3. Công văn 2814/BXD-GĐ kiểm tra công tác nghiệm thu công trình báo cáo chất lượng công trình xây dựng

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2814/BXD-GĐ
V/v kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, báo cáo quản lý chất lượng công trình xây dựng

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2013

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ngày 06/02/2013, Chính phủ ban hành Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Nghị định 15/2013/NĐ-CP ) có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2013. Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng (Thông tư số 10/2013/TT-BXD) để hướng dẫn thực hiện.

Đến nay, các địa phương đang triển khai thực hiện các quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và tổng hợp, báo cáo về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trước ngày 15/12 hằng năm theo quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Thông tư số 10/2013/TT-BXD Qua phản ánh của một số cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương và kiểm tra của Bộ Xây dựng cho thấy việc thực hiện các quy định nêu trên ở một số địa phương còn lúng túng và chưa thống nhất. Để triển khai tốt các quy định này, Bộ Xây dựng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các công việc sau:

1. Về tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng:

1.1. Giao cho Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành rà soát các công trình đang thi công xây dựng trên địa bàn, lập danh mục các công trình trên địa bàn thuộc đối tượng kiểm tra quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD và gửi về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

1.2. Phân công cho Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các công trình thuộc đối tượng kiểm tra quy định tại Khoản 6 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT- BXD; căn cứ thực tế xây dựng tại địa phương, xem xét việc phân cấp kiểm tra đối với một số công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm kiểm tra của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện.

1.3. Đối với các công trình có nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), yêu cầu Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp hướng dẫn chủ đầu tư về việc kiểm tra công tác nghiệm thu và kiên quyết yêu cầu các chủ đầu tư tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng.

1.4. Chỉ đạo các Sở Xây dựng thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo trình tự và nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình dân dụng, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật theo hướng dẫn tại mục 2 văn bản này. Đối với các công trình chuyên ngành khác (giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn ... ) thì các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tham khảo, bổ sung cho phù hợp với công trình chuyên ngành do mình quản lý để thực hiện. Đối với nhà ở riêng lẻ và một số công trình có quy mô nhỏ khác sẽ có hướng dẫn riêng trên cơ sở đơn giản hóa nội dung hồ sơ hoàn thành công trình.

2. Hướng dẫn kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng (Áp dụng đối với công trình dân dụng, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và hạ tầng kỹ thuật)

2.1. Trình tự kiểm tra: Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện như sau:

a) Kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng:

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ động rà soát các công trình thuộc đối tượng kiểm tra và yêu cầu chủ đầu tư gửi báo cáo theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD (tham khảo mẫu báo cáo tại Phụ lục 1a kèm theo công văn này).

- Thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch và nội dung kiểm tra tại một số giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình (tham khảo mẫu thông báo tại Phụ lục 1b kèm theo công văn này).

- Thực hiện kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra cho chủ đầu tư (tham khảo mẫu thông báo tại Phụ lục 1c kèm theo công văn này).

b) Kiểm tra công trình lần cuối:

- Thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch và nội dung kiểm tra công trình lần cuối sau khi nhận được báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD (tham khảo mẫu thông báo tại phụ lục 1d kèm theo công văn này).

- Thực hiện kiểm tra, lập biên bản kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng (mẫu thông báo theo Phụ lục 4 Thông tư số 10/2013/TT-BXD).

c) Đối với công trình cấp I trở lên, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng phối hợp với Sở Xây dựng để thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

2.2. Nội dung và phương pháp kiểm tra:

a) Kiểm tra hiện trạng các bộ phận công trình bằng trực quan và kiểm tra, đối chiếu các số liệu quan trắc, đo đạc so với yêu cầu của thiết kế.

b) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của thiết kế dựa trên hồ sơ hoàn thành công trình (tham khảo Phụ lục 2 kèm theo công văn này).

c) Trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của thiết kế.

d) Trường hợp kiểm tra hồ sơ phát hiện thấy tổ chức thí nghiệm không đủ điều kiện năng lực theo quy định, số liệu kết quả thí nghiệm không đủ độ tin cậy; kiểm tra hiện trạng bằng trực quan, các số liệu quan trắc, đo đạc cho thấy công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế (nghiêng, lún, nứt, thấm ... vượt quy định cho phép) thì cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình.

2.3. Chi phí kiểm tra:Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng được lập dự toán và tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm: (chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, ở, ...) được tính theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính.

b) Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điểm 3.5 Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng; giá trị căn cứ vào khối lượng công việc thực hiện được tính theo quy định tại Phụ lục hướng dẫn lập dự toán chi phí tư vấn kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Cơ quan chuyên môn về xây dựng lập dự toán dự trù chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu và gửi cho chủ đầu tư phê duyệt.

2.4. Thông báo kết quả kiểm tra:

Kết thúc từng đợt kiểm tra, cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả kiểm tra, nêu rõ các vấn đề tồn tại (nếu có) để chủ đầu tư khắc phục.

Trên cơ sở kết quả kiểm tra công trình lần cuối, nếu hiện trạng chất lượng công trình và hồ sơ hoàn thành công trình đáp ứng được yêu cầu của thiết kế và quy định của pháp luật, đảm bảo đủ điều kiện khai thác và sử dụng công trình thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo chấp thuận cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

Trường hợp công trình có biểu hiện không đảm bảo an toàn vận hành, khai thác và sử dụng (an toàn chịu lực, an toàn phòng cháy và chữa cháy, an toàn môi trường và các an toàn khác theo quy định của pháp luật có liên quan); vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình thì cơ quan chuyên môn về xây dựng không chấp thuận cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Việc tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng chỉ được thực hiện nếu các bên có liên quan khắc phục, giải quyết được các tồn tại và vi phạm nêu trên.

3. Về tổng hợp, báo cáo tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng:

3.1. Việc tổng hợp, báo cáo tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng thực hiện theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 6 Thông tư số 10/2013/TT-BXD và đảm bảo thời hạn nộp báo cáo cho Bộ Xây dựng trước 15/12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3.2. Việc phân loại chất lượng công trình theo các mức độ trung bình, khá, tốt quy định tại Điểm c Khoản 2 Mục III Phụ lục số 6 và Phụ lục số 7 Thông tư số 10/2013/TT-BXD:

a) Trong năm 2013 trước mắt chỉ áp dụng đối với các đối tượng công trình sau:

- Các công trình đã được chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công xây dựng đăng ký tham dự các giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng quy định tại Thông tư số 12/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng ban hành quy định tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng.

- Các công trình được cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ định phân loại chất lượng công trình theo các mức độ trung bình, khá, tốt thông qua kiểm tra công tác nghiệm thu sau ngày Thông tư số 10/2013/TT-BXD có hiệu lực thi hành.

b) Phương thức phân loại: vận dụng cách chấm điểm theo Thông tư số 12/2013/TT-BXD Bộ Xây dựng đã rà soát và biên soạn Bảng các tiêu chí phân loại tại Phụ lục 3 kèm theo văn bản này để tham khảo thực hiện.

3.3. Bổ sung vào báo cáo phần đánh giá tổng quan về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng tại địa phương trên cơ sở so sánh các số liệu của năm báo cáo với năm trước đó.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu, triển khai kiểm tra công tác nghiệm thu và báo cáo về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Trịnh Đình Dũng (để báo cáo);
- Sở Xây dựng các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương (để thực hiện);
- Các Bộ: GTVT; Công Thương; NN & PTNT (để biết);
- Lưu: VP, CGĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Nguyễn Thanh Nghị

Phụ lục 1a

(Ban hành kèm theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013)

.......(Tên Chủ đầu tư) .........
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …… / ………

………, ngày......... tháng......... năm..........

BÁO CÁO VỀ THÔNG TIN

CÔNG TRÌNH/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

Kính gửi: ………………. (1)………………………….

Chủ đầu tư công trình/hạng mục công trình ............. báo cáo về thông tin của công trình/hạng mục công trình như sau:

1. Tên công trình/hạng mục công trình:……………………………………

2. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………..

3. Tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư: ………………………………….

4. Quy mô công trình: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).

5. Danh sách các nhà thầu: (tổng thầu, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).

6. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).

Đề nghị .…… (1) ....….. tổ chức kiểm tra công trình xây dựng theo thẩm quyền./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- …….. (2)
- Lưu ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

____________

(1). Cơ quan thực hiện kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng và phân cấp của UBND cấp tỉnh.

(2). Sở Xây dựng trong trường hợp công trình theo quy định do cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra hoặc công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

Phụ lục 1b

(Ban hành kèm theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013)

……… (1) …………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …… / ………

………, ngày......... tháng......... năm..........

KẾ HOẠCH KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH

THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Kính gửi: ....... (tên chủ đầu tư) ..............

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10 /2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2013 của Bộ Xây dựng;

Căn cứ báo cáo về thông tin công trình/hạng mục công trình tại văn bản số …. ngày … tháng … năm …;

……… (1) ………. thông báo kế hoạch kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình như sau:

1. Tên giai đoạn kiểm tra.

2. Thời gian kiểm tra.

3. Thành phần kiểm tra (tên, chức vụ các cá nhân thực hiện kiểm tra và tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia kiểm tra (nếu có)).

4. Nội dung và hồ sơ, tài liệu kiểm tra (tham khảo Phụ lục 2 của Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013).

5. Các ý kiến khác (nếu có).

Đề nghị Chủ đầu tư tập hợp hồ sơ, tài liệu và mời các đơn vị liên quan làm việc với đoàn kiểm tra của ……… (1) ………./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- …….. (2)
- Lưu ...

……………. (1) …………..(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

____________

(1). Cơ quan thực hiện kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng và phân cấp của UBND cấp tỉnh.

(2). Sở Xây dựng trong trường hợp công trình theo quy định do cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra hoặc công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

Phụ lục 1c

(Ban hành kèm theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013)

……… (1) …………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …… / ………

………, ngày......... tháng......... năm..........

KẾT QUẢ KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH

THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Kính gửi: .......…(tên chủ đầu tư)...............

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2013 của Bộ Xây dựng;

Căn cứ báo cáo về thông tin công trình/hạng mục công trình tại văn bản số …… ngày … tháng … năm …;

Căn kế hoạch kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại văn bản số ……. Ngày … tháng ….. năm… ;

Căn cứ biên bản kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng tại hiện trường ngày ... tháng ... năm ... (nếu có);

……… (1) ……… thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình như sau:

1. Tên giai đoạn kiểm tra.

2. Nội dung kiểm tra.

3. Nhận xét về hiện trạng chất lượng của công trình/ hạng mục công trình.

4. Nhận xét về sự tuân thủ các quy định của pháp luật thông qua các nội dung đã kiểm tra.

5. Các ý kiến khác (nếu có).

6. Kế hoạch kiểm tra lần sau: (tên giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng công trình).

Nơi nhận:
- Như trên;
- …….. (2)
- Lưu ...

……………. (1) …………..(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

____________

(1). Cơ quan thực hiện kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng và phân cấp của UBND cấp tỉnh.

(2). Sở Xây dựng trong trường hợp công trình theo quy định do cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra hoặc công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

Phụ lục 1d

(Ban hành kèm theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013)

……… (1) …………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …… / ………

………, ngày......... tháng......... năm..........

KẾ HOẠCH KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG

Kính gửi: .......…(tên chủ đầu tư)...............

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10 /2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2013 của Bộ Xây dựng;

Căn cứ báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình tại văn bản số ……. ngày … tháng ….. năm…..;

……… (1) ………. thông báo kế hoạch kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng như sau:

1. Thời gian kiểm tra.

2. Thành phần kiểm tra (tên, chức vụ các cá nhân thực hiện kiểm tra và tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia kiểm tra (nếu có)).

3. Nội dung và hồ sơ, tài liệu kiểm tra: (tham khảo Phụ lục 2 của Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013).

4. Các ý kiến khác (nếu có).

Đề nghị Chủ đầu tư tập hợp hồ sơ, tài liệu và mời các đơn vị liên quan làm việc với đoàn kiểm tra của……… (1) ……… ./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- …….. (2)
- Lưu ...

……………. (1) …………..(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

____________

(1). Cơ quan thực hiện kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng và phân cấp của UBND cấp tỉnh.

(2). Sở Xây dựng trong trường hợp công trình theo quy định do cơ quan chuyên môn về xây dựng của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý chuyên ngành kiểm tra hoặc công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện, Ban quản lý các khu đô thị, Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

PHỤ LỤC 2

NỘI DUNG KIỂM TRA MỘT SỐ HỒ SƠ CHÍNH YẾU
(Ban hành kèm theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

CÔNG TRÌNH: ..........................................................................................................

ĐỊA ĐIỂM: .................................................................................................................

CHỦ ĐẦU TƯ: ..........................................................................................................

STT

Tài liệu

Tình trạng

Đánh giá

Đánh giá sự phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

A

HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I

Chủ trương đầu tư

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 19/06/2010.

Điều 5 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

II

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Năng lực đơn vị lập dự án

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 41 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

Điều 42 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

2

Thuyết minh dự án

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 7 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

3

Thuyết minh, bản vẽ thiết kế cơ sở

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 8 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

4

Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường.

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Nghị định số 29/2011/NĐ-CP

5

Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành.

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 2 Thông tư số 03/2009/TT-BXD và Nghị định số 12/2009/NĐ-CP .

6

Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy.

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Nghị định 35/2003/NĐ-CP ; Nghị định 46/2012/NĐ-CP

7

Báo cáo thẩm định dự án

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 10, Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

8

Quyết định đầu tư xây dựng công trình

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 12 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

III

Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Văn bản thỏa thuận đấu nối điện với đơn vị phân phối điện.

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Thông tư 32/2010/TT-BCT ngày 30/7/2010 quy định hệ thống điện phân phối.

2

Văn bản thỏa thuận đấu nối đường giao thông (nếu có)

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

3

Văn bản thỏa thuận cấp nước với đơn vị cung cấp nước

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

4

Văn bản thỏa thuận đấu nối vào hệ thống thoát nước khu vực

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

5

Giấy phép xây dựng được cấp hoặc quy hoạch chi tiết 1/500 được phê duyệt

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Nghị định số 64/2012/NĐ-CP

B

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG VÀ THIÊT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I

Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Năng lực nhà thầu khảo sát

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 45, 46 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

2

Nhiệm vụ khảo sát

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 8 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

3

Phương án kỹ thuật khảo sát

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 9 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

4

Năng lực nhân sự giám sát khảo sát

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP

5

Báo cáo kết quả khảo sát

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 11 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

6

Nghiệm thu kết quả khảo sát

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 12 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

II

Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình (thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công)

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Năng lực nhà thầu thiết kế

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 47, 48, 49 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

2

Bản vẽ thiết kế

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 14 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

3

Chỉ dẫn kỹ thuật

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 6 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

4

Kết quả thẩm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP Thông tư số 13/2013/TT-BXD

5

Báo cáo thẩm định thiết kế của chủ đầu tư

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP

6

Quyết định phê duyệt thiết kế

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP

7

Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 15 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

C

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG

I

Năng lực chủ thể tham gia xây dựng công trình

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Nhà thầu thi công xây dựng

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 52, 53 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

2

Nhà thầu giám sát

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 51 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

3

Ban quản lý dự án

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

Khoản 3 Điều 3 Thông tư 22/2009/TT-BXD

4

Tư vấn quản lý dự án (nếu có)

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 43, 44 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

5

Tổ chức kiểm định (nếu có)

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 7 Thông tư 03/2011/TT-BXD

6

Tổ chức thí nghiệm

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD

Điều 7 Thông tư 03/2011/TT-BXD

II

Kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng công trình

1

Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

2

Quy trình kiểm tra, giám sát thi công xây dựng

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Khoản 5 Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

3

Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ trong thi công xây dựng

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Khoản 6 Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

4

Nhật ký thi công xây dựng công trình

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Khoản 1, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT- BXD

III

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần san nền

Theo các văn bản trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công (nếu có)

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

2

Bản vẽ hoàn công

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

3

Quản lý chất lượng vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

5

Nghiệm thu chất lượng thi công

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 20, 21 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

6

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

7

Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi công

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

IV

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần cọc móng

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công

(nếu có)

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

2

Bản vẽ hoàn công

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

3

Quản lý chất lượng vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm

- Thí nghiệm sức chịu tải cọc thí nghiệm

- Thí nghiệm chất lượng bê tông cọc

...

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

5

Biên bản cho phép thi công cọc đại trà của nhà thầu thiết kế

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

6

Nghiệm thu chất lượng thi công

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 20, 21 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

7

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

8

Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi công

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

V

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần kết cấu móng, thân

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công (nếu có)

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

2

Bản vẽ hoàn công

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

3

Quản lý chất lượng vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

5

Nghiệm thu chất lượng thi công

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 20, 21 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

6

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

7

Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi công

- Thiết bị nâng, vận chuyển người và thiết bị.

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

VI

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần cơ điện và hoàn thiện

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công (nếu có)

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

2

Bản vẽ hoàn công

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

3

Quản lý chất lượng vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

5

Nghiệm thu chất lượng thi công

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 20, 21 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

6

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

7

Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi công

- Thiết bị nâng, vận chuyển người và thiết bị.

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

8

Quản lý chất lượng thiết bị lắp đặt vào công trình:

- Điều hòa không khí.

- Thang máy

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD

VII

Các tài liệu khác

Theo các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn dưới đây và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

1

Chống sét

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Báo cáo kết quả kiểm tra điện trở

2

Môi trường: Giấy phép xả thải vào lưu vực nguồn nước

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên

Môi trường

3

Phòng cháy và chữa cháy:

- Văn bản nghiệm thu về PCCC;

- Văn bản thông báo cam kết với cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy; đồng thời, gửi kèm theo các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy (nếu có)

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Nghị định 35/2003/NĐ-CP ; Nghị định 46/2012/NĐ-CP

4

Hồ sơ khắc phục sự cố (nếu có)

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Điều 40 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP

5

Quy trình vận hành, quy trình bảo trì công trình

□ Có

□ Không có

□ Phù hợp

□ Không phù hợp

Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ;

Thông tư số 02/2012/TT-BXD

DANH MỤC BẢN VẼ HOÀN CÔNG

(Kèm theo Hồ sơ thi công - Nghiệm thu công trình giai đoạn ….)

STT

Tên bản vẽ

Số hiệu bản vẽ

Ghi chú

DANH MỤC CÁC BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG

(Kèm theo Hồ sơ thi công - Nghiệm thu công trình giai đoạn …….)

STT

Công việc nghiệm thu

Ngày nghiệm thu

Số biên bản

Ghi chú

DANH MỤC CHỨNG CHỈ VẬT LIỆU

(Kèm theo Hồ sơ thi công - Nghiệm thu công trình giai đoạn …)

STT

Tên vật liệu

Biên bản lấy mẫu

Chứng chỉ xuất xưởng

Kết quả TN chất lượng

Ghi chú

Số Biên bản

Ngày tháng năm

Số chứng chỉ

Ngày TN

Tên nhà SX

Số phiếu KQ

Ngày TN

Tên PTN

PHỤ LỤC 3

BẢNG CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

TT

Tiêu chí đánh giá

Công trình dân dụng

Công trình công nghiệp

Công trình giao thông

Công trình NN và PTNT

Công trình hạ tầng KT

Đường ô tô, đường S.bay

Cầu và cảng

Đường sắt

1.

Chất lượng công trình

60

60

60

60

60

60

60

1.1

Kết cấu

30

28

45

40

43

41

28

- Chất lượng vật liệu đầu vào so với yêu cầu thiết kế

8

8

12

10

11

11

7

- Chất lượng thi công các kết cấu công trình (các chỉ tiêu kỹ thuật, vị trí, cao độ, kích thước hình học...) so với yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng.

13

11

20

19

20

19

12

- Kết quả kiểm tra, đánh giá chất lượng kết cấu qua các số liệu quan trắc so với yêu cầu thiết kế (độ lún, chuyển vị, biến dạng, thấm....)

9

9

13

11

12

11

9

- Mức độ sai sót trong thi công

+ Sai sót trong thi công nhưng được khắc phục kịp thời không gây ảnh hưởng đến chất lượng công việc tiếp theo;

-2

-2

-2

-2

-2

-2

-2

+ Sai sót không được khắc phục kịp thời

-5

-5

-5

-5

-5

-5

-5

1.2

Kiến trúc - hoàn thiện

17

12

5

10

5

5

12

- Mức độ hài hòa của hình khối kiến trúc công trình với cảnh quan môi trường

4

3

2

3

2

2

3

- Chất lượng thi công các bộ phận kiến trúc theo yêu cầu thiết kế

5

4

2

3

2

2

4

- Chất lượng vật liệu hoàn thiện

3

2

1

2

- Mức độ hoàn thiện, độ tinh xảo

5

3

1

3

1

1

3

1.3

Hệ thống kỹ thuật, thiết bị

8

15

5

5

7

9

15

- Xuất xứ, nguồn gốc thiết bị

2

3

2

3

- Công tác chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu theo yêu cầu thiết kế

4

8

4

4

5

4

8

- Vận hành an toàn, các thông số kỹ thuật nằm trong giới hạn cho phép

2

4

1

1

2

3

4

1.4

Công năng

5

5

5

5

5

5

5

- Dây chuyền công năng phù hợp

- Đảm bảo quy mô, công suất theo thiết kế

- Tính thích dụng

2

2

1

2

2

1

3

2

3

2

3

2

2

2

1

2

2

1

2.

An toàn trong thi công xây dựng, an toàn phòng, chống cháy nổ và việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường

10

10

10

10

10

10

10

2.1

Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng

4

4

4

4

4

4

4

2.2

Đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ

3

3

3

3

3

3

3

2.3

Đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường

3

3

3

3

3

3

3

2.4

Sự cố

- Cấp đặc biệt nghiêm trọng, cấp I

- Cấp II

- Cấp III

Không xét

-5

-3

Không xét

-5

-3

Không xét

-5

-3

Không xét

-5

-3

Không xét

-5

-3

Không xét

-5

-3

Không xét

-5

-3

3.

Công tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình; sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, các quy trình quy phạm trong xây dựng

25

25

25

25

25

25

25

3.1

Mức độ đáp ứng về điều kiện năng lực của các chủ thể (nhân lực, năng lực thiết bị, kinh nghiệm ...)

7

7

7

7

7

7

7

3.2

Hệ thống quản lý chất lượng của các chủ thể (mức độ hoàn thiện của HTQLCL và hiệu quả hoạt động của nó)

6

6

6

6

6

6

6

3.3

Sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng của các chủ thể (mức độ, vi phạm)

7

7

7

7

7

7

7

3.4

Hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ hoàn thành công trình

5

5

5

5

5

5

5

4.

Việc thực hiện đúng tiến độ xây dựng công trình đã được phê duyệt

5

5

5

5

5

5

5

4.1

Đảm bảo đúng hoặc vượt tiến độ

5

5

5

5

5

5

5

4.2

Kéo dài tiến độ nhưng do những điều kiện bất khả kháng

2

2

2

2

2

2

2

4.3

Kéo dài tiến độ do lỗi hoàn toàn của chủ đầu tư hay của nhà thầu

-5

-5

-5

-5

-5

-5

-5

Tổng điểm

100

100

100

100

100

100

100

Ghi chú:

1. Mức điểm trong bảng là điểm tối đa cho từng tiêu chí.

2. Mức điểm phân loại chất lượng công trình xây dựng:

a) Từ 50 đến 69 điểm: Trung bình

b) Từ 70 đến 89 điểm: Khá

c) Từ 90 đến 100 điểm: Tố

4. Công văn 298/BXD-KTXD năm 2013 nghiệm thu cốt thép xây dựng công trình

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 298/BXD-KTXD
V/v: nghiệm thu cốt thép xây dựng công trình.

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2013

Kính gửi: Ban quản lý Các dự án đầu tư xâydựng chuyên ngành nông nghiệp – Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnhKiên Giang

Bộ Xây dựng đã nhận văn bản số 73/CV-BQLNN ngày 28/10/2013của Ban quản lý Các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành nông nghiệp – Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang về nghiệm thu cốt thép xây dựngcông trình. Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấukiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắpđặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế;thi công theo đúng thiết kế được duyệt và quản lý chất lượng thi công côngtrình theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Chủ đầu tư kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng,thiết bị lắp đặt vào công trình; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khicần thiết; tổ chức nghiệm thu công trình theo thiết kế đã duyệt, phù hợp tiêuchuẩn xây dựng.

Việc nghiệm thu khối lượng thép làm cơ sở thanh toán căn cứvào thiết kế, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam… Trường hợp thép thi công công trìnhđảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam, đúng thiết kế được duyệt thì việc nghiệm thu khốilượng thép căn cứ vào đường kính danh nghĩa là phù hợp.

Ban quản lý Các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành nông nghiệp– Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang căn cứ ý kiến nêu trênđể thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT, KTXD, S(8).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG




Phạm Văn Khánh

5. Công văn 2035/BVTV-QLT tạm ngừng khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới 2013

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2035/BVTV-QLT
V/v tạm ngừng khảo nghiệm thuốc BVTV mới

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2013

Kính gửi: Tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

Ngày 08/10/2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn đã có Thông báo số 4627/TB-BNN-VP thông báo Kết luận của Bộ trưởng Cao ĐứcPhát tại cuộc họp về công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Thực hiện nộidung: “Tạm ngừng công tác khảo kiểm nghiệm các loại thuốc bảo vệ thực vật mớiđể tiến hành kiểm tra, chấn chỉnh toàn bộ quy trình đăng ký thuốc bảo vệ thựcvật tại Việt Nam” nêu trong Thông báo kết luận của Bộ trưởng, Cục Bảo vệ thựcvậtquy định kể từ ngày 09/10/2013:

1. Tạm ngừng nhận hồ sơ đăng ký cấp giấy phép khảonghiệm thuốc bảo vệ thực vật;

2. Tạm ngừng cấp giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệthực vật;

3. Tạm ngừng ký hợp đồng khảo nghiệm thuốc bảo vệthực vật mới;

4. Tạm ngừng khảo nghiệm đối với các thuốc bảo vệthực vật đã ký hợp đồng khảo nghiệm nhưng chưa triển khai khảo nghiệm;

5. Các Trung tâm Kiểm định và khảo nghiệm thuốc bảovệ thực vật thống kê những thuốc bảo vệ thực vật đã thực hiện xong các khảonghiệm nhưng chưa làm thủ tục đăng ký; những thuốc bảo vệ thực vật đang thựchiện khảo nghiệm nhưng chưa hoàn thành đủ số lượng khảo nghiệm theo quy địnhđến thời điểm ngày 09/10/2013 tại tất cả mạng lưới khảo nghiệm thuốc bảo vệthực vật do Trung tâm phụ trách. Báo cáo kết quả về Cục Bảo vệ thực vật (PhòngQuản lý thuốc bảo vệ thực vật) trước ngày 16/10/2013.

Cục Bảo vệ thực vật xin thông báo để các tổ chức,cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, các đơn vị liên quan biếtvà thực hiện.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Lê Quốc Doanh (để b/c);
- Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ;
- Lãnh đạo Cục (để chỉ đạo);
- P.QLT, P. Thanh tra-PC (để thực hiện);
- Các TT KĐ&KN (để thực hiện);
- Lưu VT, QLT.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Bùi Sĩ Doanh

6. Công văn 96/SXD-QLCL 2014 nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng Phú Thọ

UBND TỈNH PHÚ THỌ
SỞ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 96/SXD-QLCL
V/v hướng dẫn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào sử dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Phú Thọ, ngày 26 tháng 02 năm 2014

Kính gửi:

- UBND các huyện, thành, thị;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể;
- Các Chủ đầu tư; các Ban quản lý dự án trên địa bàn;
- Chủ đầu tư các công trình có nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh tại Văn bản số 304/UBND-KT6 ngày 22 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, báo cáo về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng. Trong khi chờ UBND tỉnh ban hành phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn (trong đó có phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng), nhằm triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và nội dung Văn bản số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013 của Bộ Xây dựng về việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, báo cáo về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, Sở Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào sử dụng thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào sử dụng của Sở Xây dựng:

Theo Quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Điểm a Khoản 6 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng gồm:

a) Công trình nhà máy xi măng cấp II, cấp III;

b) Nhà ở riêng lẻ từ 07 tầng trở lên;

c) Nhà chung cư cấp II, cấp III;

d) Công trình công cộng cấp II, cấp III;

e) Công trình hạ tầng kỹ thuật: cấp II, cấp III đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và cấp II đối với công trình sử dụng vốn khác; Các công trình xử lý chất thải rắn độc hại không phân biệt cấp (trừ cấp I và đặc biệt);

- Công trình như quy định tại điểm a, c, d và e nêu trên nhưng nằm trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đầu tư thì thẩm quyền kiểm tra thuộc về Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng.

- Cấp công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào sử dụng của Sở Xây dựng được xác định theo Phụ lục 1 Thông tư 10/2013/TT-BXD.

2. Trách nhiệm của chủ đầu tư

a) Đối với các công trình xây dựng quy định tại mục 1 trên địa bàn tỉnh, sau khi khởi công công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo gửi Sở Xây dựng các thông tin sau: tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công dự kiến của công trình (tham khảo theo Phụ lục a gửi kèm văn bản này) để Sở Xây dựng lập kế hoạch kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng đối với công trình.

b) Trước 10 ngày làm việc so với ngày dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải gửi cho Sở Xây dựng báo cáo hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình cùng danh mục hồ sơ hoàn thành về Sở Xây dựng để kiểm tra lần cuối.

- Báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình (01 bản chính) do chủ đầu tư lập (tham khảo theo Phụ lục 3 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ).

- Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng lập theo danh mục tài liệu (tham khảo Phụ lục b gửi kèm văn bản này và Phụ lục 5 Thông tư số 10/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng).

3. Trình tự kiểm tra

a) Kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng:

Sau khi nhận được báo cáo về thông tin công trình, hạng mục công trình của Chủ đầu tư, Sở Xây dựng thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch và nội dung kiểm tra tại một số giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình và thông báo kết quả kiểm tra cho chủ đầu tư sau khi tiến hành kiểm tra.

b) Kiểm tra công trình lần cuối:

- Sau khi nhận được báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình cùng hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng của chủ đầu tư, Sở Xây dựng thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch và nội dung kiểm tra công trình lần cuối.

- Thực hiện kiểm tra, lập biên bản kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

c) Đối với công trình cấp I trở lên, cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng phối hợp với Sở Xây dựng để thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

4. Nội dung và phương pháp kiểm tra:

a) Kiểm tra hiện trạng các bộ phận công trình bằng trực quan và kiểm tra, đối chiếu các số liệu quan trắc, đo đạc so với yêu cầu của thiết kế.

b) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của thiết kế dựa trên hồ sơ hoàn thành công trình.

c) Trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng sẽ yêu cầu chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị sự nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra hồ sơ, đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của thiết kế hoặc yêu cầu đơn vị quản lý sử dụng phối hợp khảo sát chất lượng thi công thực tế.

d) Trường hợp kiểm tra hồ sơ phát hiện thấy tổ chức thí nghiệm không đủ điều kiện năng lực theo quy định, số liệu kết quả thí nghiệm không đủ độ tin cậy; kiểm tra hiện trạng bằng trực quan, các số liệu quan trắc, đo đạc cho thấy công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế (nghiêng, lún, nứt, thấm ... vượt quy định cho phép) thì Sở Xây dựng sẽ yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình.

5. Chi phí kiểm tra:

Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng được lập dự toán và tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng bao gồm: chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, ở,... được tính theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính.

b) Chi phí thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điểm 3.5 Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng; giá trị căn cứ vào khối lượng công việc thực hiện được tính theo quy định tại Phụ lục hướng dẫn lập dự toán chi phí tư vấn kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

c) Đối với công trình đã được phê duyệt Tổng mức đầu tư xây dựng nhưng chưa có chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào sử dụng thì Sở Xây dựng lập dự toán chi phí và gửi chủ đầu tư xác nhận thực hiện.

d) Đối với dự án chưa được phê duyệt, yêu cầu chủ đầu tư đưa chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào sử dụng vào tổng mức đầu tư để làm cơ sở thực hiện.

6. Thông báo kết quả kiểm tra:

Kết thúc từng đợt kiểm tra, Sở Xây dựng thông báo kết quả kiểm tra, nêu rõ các vấn đề tồn tại (nếu có) để chủ đầu tư khắc phục.

Trên cơ sở kết quả kiểm tra công trình lần cuối, nếu hiện trạng chất lượng công trình và hồ sơ hoàn thành công trình đáp ứng được yêu cầu của thiết kế và quy định của pháp luật, đảm bảo đủ điều kiện khai thác và sử dụng công trình thì Sở Xây dựng ban hành văn bản thông báo chấp thuận cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

Trường hợp công trình có biểu hiện không đảm bảo an toàn vận hành, khai thác và sử dụng (an toàn chịu lực, an toàn phòng cháy và chữa cháy, an toàn môi trường và các an toàn khác theo quy định của pháp luật có liên quan); vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình thì Sở Xây dựng sẽ không chấp thuận cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng. Việc tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng chỉ được thực hiện nếu các bên có liên quan khắc phục, giải quyết được các tồn tại và vi phạm.

7. Rà soát, lập danh mục các công trình thuộc đối tượng cần kiểm tra

a) Các chủ đầu tư có công trình, hạng mục công trình đang thi công xây dựng nêu tại Mục 1 văn bản này (mà chưa có Báo cáo về thông tin công trình, hạng mục công trình) có trách nhiệm lập báo cáo các thông tin sau: tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô, danh sách các nhà thầu và ngày khởi công, ngày hoàn thành (dự kiến) của công trình, hạng mục công trình gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15/3/2014.

b) Đối với các công trình xây dựng trên địa bàn thuộc đối tượng kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng quy định tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 10/2013/TT-BXD đề nghị các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị, các chủ đầu tư rà soát, lập danh mục các công trình đang thi công xây dựng trên địa bàn (theo phụ lục c gửi kèm Văn bản này) và gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15/3/2014 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng.

8. Quy định áp dụng

a) Đối với công trình được nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng trước ngày 15/4/2013, việc nghiệm thu công trình được thực hiện theo quy định tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

b) Đối với công trình được nghiệm thu hoàn thành sau ngày 15/4/2013, việc nghiệm thu công trình phải thực hiện quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2013/TT-BXD và theo hướng dẫn tại Văn bản này.

c) Các chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm về việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo thẩm quyền, các quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trên đây là hướng dẫn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào sử dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, đề nghị các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành, thị chỉ đạo yêu cầu các Chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo hoặc kiến nghị gửi về Sở Xây dựng để được hướng dẫn, xem xét và giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- Bộ Xây dựng (B/c);
- UBND tỉnh (B/c);
- GĐ, các PGĐ;
- Các Phòng, TT thuộc Sở;
- Website SXD;
- Lưu: VT, QLCL.

GIÁM ĐỐC




Bùi Sơn Thủy

Phụ lục a

(Ban hành kèm theo Văn bản số /SXD-QLCL ngày /02/2014 của Sở Xây dựng Phú Thọ)

.......(Tên Chủ đầu tư) .........
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …… / ………

…………., ngày......... tháng......... năm 20…

BÁO CÁO VỀ THÔNG TIN CÔNG TRÌNH/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

Kính gửi: Sở Xây dựng Phú Thọ

Chủ đầu tư công trình/hạng mục công trình ............... báo cáo về thông tin của (thông báo khởi công đối với) công trình/hạng mục công trình như sau:

1. Tên công trình/hạng mục công trình:……………………………………

2. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………..

3. Tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư: …………………

…………………………………………………………….

4. Quy mô công trình: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình như: Loại và cấp công trình, diện tích khu đất xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1, tổng diện tích sàn, chiều cao công trình, số tầng, số tầng hầm/bán hầm (nếu có), sức chứa, quy mô, công suất, đường kính tuyến ống cấp hoặc thoát nước, lưu lượng,…).

5. Danh sách các nhà thầu: (tổng thầu, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).

6. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).

Đề nghị Sở Xây dựng Phú Thọ tổ chức kiểm tra công trình xây dựng theo thẩm quyền./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- ……..
- Lưu ...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

Phụ lục b

NỘI DUNG KIỂM TRA MỘT SỐ HỒ SƠ CHÍNH YẾU

(Ban hành kèm theo Văn bản số /SXD-QLCL ngày /02/2014 của Sở Xây dựng Phú Thọ)

Công trình: ..............................................................................................

Địa điểm: .................................................................................................

Chủ đầu tư/Điều hành dự án: ...................................................................

Nhà thầu khảo sát: ...................................................................................

Nhà thầu thiết kế: .....................................................................................

Nhà thầu thẩm tra: ...................................................................................

Nhà thầu giám sát: ...................................................................................

Nhà thầu thi công: ....................................................................................

STT

Tài liệu

Ghi chú

A

HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I

Chủ trương đầu tư

II

Dự án đầu tư xây dựng công trình

1

Năng lực đơn vị lập dự án

2

Dự án đầu tư

a

Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng

b

Thuyết minh, bản vẽ thiết kế cơ sở

3

Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường.

4

Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành.

5

Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy.

6

Báo cáo thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình

7

Quyết định đầu tư xây dựng công trình

III

Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền

1

Văn bản thỏa thuận đấu nối điện với đơn vị phân phối điện.

2

Văn bản thỏa thuận đấu nối đường giao thông.

3

Văn bản thỏa thuận cấp nước với đơn vị cung cấp nước.

4

Văn bản thỏa thuận đấu nối vào hệ thống thoát nước khu vực.

5

Giấy phép xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết 1/500

B

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG VÀ THIÊT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I

Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

1

Năng lực nhà thầu khảo sát.

2

Nhiệm vụ khảo sát

3

Phương án kỹ thuật khảo sát

4

Năng lực nhân sự giám sát khảo sát

5

Báo cáo kết quả khảo sát

6

Nghiệm thu kết quả khảo sát

II

Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình

(thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công)

1

Năng lực nhà thầu thiết kế

2

Bản vẽ thiết kế

3

Kết quả thẩm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng

4

Báo cáo thẩm định thiết kế của Chủ đầu tư

5

Quyết định phê duyệt thiết kế

6

Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

C

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG

I

Năng lực chủ thể tham gia xây dựng công trình

1

Nhà thầu thi công xây dựng

2

Nhà thầu giám sát

3

Ban quản lý dự án

4

Tư vấn quản lý dự án (nếu có)

5

Kiểm định (nếu có)

6

Thí nghiệm (nếu có)

II

Kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng công trình

1

Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng

2

Quy trình kiểm tra, giám sát thi công xây dựng

3

Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ trong thi công xây dựng

III

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần san nền

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công

2

Bản vẽ hoàn công

3

Các biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, đo lường, thí nghiệm

5

Các biên bản nghiệm thu chất lượng thi công

6

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

7

Lý lịch thiết bị lắp đặt phục vụ thi công (nếu có)

- Thiết bị nâng, vận chuyển người và thiết bị.

IV

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần cọc móng

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công

2

Bản vẽ hoàn công

3

Các biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, đo lường, thí nghiệm

- Thí nghiệm sức chịu tải cọc thí nghiệm

- Thí nghiệm chất lượng bê tông cọc

...

5

Biên bản cho phép thi công cọc đại trà của tổ chức tư vấn thiết kế

6

Các biên bản nghiệm thu chất lượng thi công

7

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

V

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần kết cấu móng, thân

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công

2

Bản vẽ hoàn công

3

Các biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, đo lường, thí nghiệm

5

Các biên bản nghiệm thu chất lượng thi công

6

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có)

7

Lý lịch thiết bị lắp đặt phục vụ thi công (nếu có)

- Thiết bị nâng, vận chuyển người và thiết bị.

VI

Hồ sơ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng phần cơ điện và hoàn thiện.

1

Bảng kê các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công

2

Bản vẽ hoàn công

3

Các biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

4

Các kết quả quan trắc, đo đạc, đo lường, thí nghiệm

5

Các biên bản nghiệm thu chất lượng thi công

6

Các kết quả kiểm định chất lượng, thí nghiệm đối chứng (nếu có

7

Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình

- Thiết bị nâng, vận chuyển người và thiết bị.

- Điều hòa không khí.

- Hệ thống cấp ga; …

8

Nhật ký thi công xây dựng công trình (san nền, cọc móng, móng, thân, cơ điện và hoàn thiện)

VII

Các tài liệu khác

1

Chống sét

2

Môi trường:

- Giấy phép xả thải vào lưu vực nguồn nước

3

Phòng cháy và chữa cháy:

- Văn bản nghiệm thu về PCCC;

- Văn bản cam kết với cơ quan cảnh sát PCCC về việc đáp ứng các điều kiện về PCCC

4

Hồ sơ khắc phục sự cố (nếu có)

5

Quy trình vận hành, quy trình bảo trì công trình

6

Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình đưa vào sử dụng

DANH MỤC BẢN VẼ HOÀN CÔNG

(Kèm theo Hồ sơ thi công - Nghiệm thu công trình giai đoạn ….)

STT

Tên bản vẽ

Số hiệu bản vẽ

Ghi chú

DANH MỤC CÁC BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG

(Kèm theo Hồ sơ thi công - Nghiệm thu công trình giai đoạn …….)

STT

Công việc nghiệm thu

Ngày nghiệm thu

Số biên bản

Ghi chú

DANH MỤC CHỨNG CHỈ VẬT LIỆU

(Kèm theo Hồ sơ thi công - Nghiệm thu công trình giai đoạn …)

STT

Tên vật liệu

BB lấy mẫu

Chứng chỉ xuất xưởng CQ

Kết quả TN chất lượng

Ghi chú

1

Số Biên bản

Ngày tháng năm

Số chứng chỉ

Ngày TN

Tên nhà SX

Số phiếu KQ

Ngày TN

Tên PTN

Phụ lục c

UBND huyện, thành, thị,….

(Cơ quan, đơn vị,…)

DANH MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA

(Ban hành kèm theo Văn bản số /SXD-QLCL ngày /02/2014 của Sở Xây dựng Phú Thọ)

STT

Tên công trình, hạng mục công trình

Chủ đầu tư

Cấp công trình, hạng mục công trình

Địa điểm xây dựng

Tổng mức đầu tư

Ngày khởi công

Ngày hoàn thành (dự kiến)

Điện thoại liên hệ

Chi chú

1

2

7. Công văn 4879/TCT-CS thuế suất thuế giá trị gia tăng thử nghiệm thuốc lâm sàng đối tác nước ngoài 2015

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4879/TCT-CS
V/v: chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2015

Kính gửi:

- Công ty TNHH Quintiles Việt Nam;
(Tầng 6, Tòa nhà HD Tower, 25 Bis, Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1, TP. HCM)
- Cục thuế TP. Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số QVN/2015-04 ngày 4/11/2015, QVN/2015-03 ngày 16/9/2015, công văn QVN/2015-02 của Công ty TNHH Quintiles Việt Nam về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ thử nghiệm thuốc lâm sàng cho đối tác nước ngoài, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Khoản 1 Điều 8 Luật thuế GTGT hợp nhất quy định:

“Điều 8. Thuế suất

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu,...

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.”

Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định:

"Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng .

1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.

Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.”

Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng quy định về áp dụng thuế suất 0% như sau:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; ...

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

...b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

...Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.”

Theo trình bày tại các công văn của Công ty TNHH Quintiles Việt Nam và các Hợp đồng đính kèm thì:

Công ty TNHH Quintiles Việt Nam ký hợp đồng với Quintiles nước ngoài/ hãng dược phẩm nước ngoài để cung cấp dịch vụ thử nghiệm thuốc lâm sàng. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, Quintiles Việt Nam có trách nhiệm lựa chọn cơ sở y tế đủ năng lực để thực hiện thử nghiệm thuốc lâm sàng và ký hợp đồng trực tiếp với các cơ sở y tế này. Đồng thời, Quintiles Việt Nam thực hiện công tác thu thập, phân tích và quản lý dữ liệu lâm sàng trên cơ sở các thử nghiệm thuốc lâm sàng được tiến hành bởi các cơ sở y tế. Các Bệnh viện là nơi thực hiện và cung cấp dịch vụ thử nghiệm thuốc lâm sàng và xuất hóa đơn giao cho Công ty TNHH Quintiles Việt Nam.

Công ty TNHH Quintiles Việt Nam sau khi nhận được kết quả từ các Bệnh viện thì thực hiện chuyển kết quả ra nước ngoài (sau khi dịch, tổng hợp, tóm tắt tài liệu...). Quintiles nước ngoài sẽ thanh toán trực tiếp cho Bệnh viện hoặc Quintiles nước ngoài ứng trước cho Công ty Quintiles Việt Nam, sau khi Quintiles nước ngoài nhận được hóa đơn do Bệnh viện cung cấp thì Quintiles nước ngoài sẽ thanh toán tiền. Công ty TNHH Quintiles Việt Nam thực hiện việc quản lý, tư vấn, giám sát hoạt động thử nghiệm lâm sàng, sau đó tổng hợp các báo cáo, tổng hợp hóa đơn rồi chuyển cho Quintiles Hoa Kỳ. Theo hợp đồng thì doanh thu của Công ty TNHH Quintiles Việt Nam gồm 2 phần: Doanh thu từ công việc do Quintiles Việt Nam thực hiện (time revenue) và doanh thu tương ứng với chi phí thực tế phát sinh (pass through revenue gồm: chi phí trả cho các cơ sở y tế theo hợp đồng ký giữa Công ty TNHH Quintiles Việt Nam và cơ sở y tế; phụ phí công tác của các nhân viên của Công ty TNHH Quintiles Việt Nam..).

Sản phẩm của dịch vụ thử nghiệm lâm sàng của Công ty TNHH Quintiles Việt Nam là các báo cáo kết quả và dữ liệu lâm sàng được sử dụng ở nước ngoài bởi các hãng dược phẩm nước ngoài. Đồng thời, quy trình nghiệm thu kết quả nghiên cứu và phát triển sản phẩm thuốc sau khi có được kết quả thử nghiệm lâm sàng cũng được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài.

Căn cứ quy định và theo trình bày của Công ty nêu trên:

Dịch vụ thử nghiệm thuốc lâm sàng do Công ty TNHH Quintiles Việt Nam cung cấp cho Quintiles nước ngoài/ hãng dược phẩm nước ngoài được xác định tiêu dùng ngoài Việt Nam, theo đó toàn bộ doanh thu của Công ty TNHH Quintiles Việt Nam từ cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Quintiles Việt Nam được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST - BTC;
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

8. Công văn 4809/VPCP-KGVX xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm khu vực miền Trung

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
---------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4809/VPCP-KGVX
V/v xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm khu vực miền Trung

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2008

Kính gửi: - Bộ Y tế.

Xét đề nghị của Bộ Y tế tại công văn số 603/TTr-BYT ngày 24tháng 6 năm 2008 về việc xây dựng Trung tâmkiểm nghiệm thuốc, vắc xin, sinhphẩm y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm khu vực miền Trung, Phó Thủ tướngThường trực Nguyễn Sinh Hùng có ý kiến như sau:

Đồng ý với đề nghị của Bộ Y tế tại công văn nêu trên.Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cân nhắc kỹ yêu cầu cụ thể,tính hiệu quả trong tương quan với Trung tâm Bộ Y tế đã quyết định đầu tư tạiHuế, để quyết định đầu tư và triển khai thực hiện các quy định hiện hành.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thựchiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTg, các PTTg;
- VPCP: BTCN, các PCN; các Vụ: TH, ĐP, TKBT, TTĐT;
- Lưu: VT, KGVX (5).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM





Trần Quốc Toản

9. Công văn 1351/BNN-KHCN kéo dài thời gian nghiệm thu nhiệm vụ Hợp tác quốc tế

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1351/BNN-KHCN
V/v: kéo dài thời gian nghiệm thu nhiệm vụ HTQT theo Nghị định thư

Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2011

Kínhgửi: Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam

Phúc đáp côngvăn số 06/VKHTLMN ngày 04 tháng 01 năm 2011 về việc xin chuyển nội dung nghiệmthu chính thức từ năm 2010 sang năm 2011 của nhiệm vụ Hợp tác quốc tế theo Nghịđịnh thư"Xây dựng hệ thống thông tin liên quan tới nước để phát triểnbền vững Đồng bằng sông Cửu Long", thời gian thực hiện giai đoạn I từnăm 2007 đến năm 2010, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có ý kiến như sau:

- Đồng ý chuyểnnội dung nghiệm thu nhiệm vụ Hợp tác quốc tế theo Nghị định thư trên của ViệnKhoa học Thủy lợi Miền Nam đến hết tháng 4/2011. Tuy nhiên việc thay đổi nàykhông được làm ảnh hưởng đến kết quả và kinh phí thực hiện đã được phê duyệt.

- Đề nghị ViệnKhoa học Thủy lợi Miền Nam chỉ đạo chủ nhiệm nhiệm vụ sớm hoàn thành các thủtục nghiệm thu cơ sở, trình Bộ Khoa học và Công nghệ hồ sơ nghiệm thu chínhthức để hoàn thành đúng thời gian được gia hạn nói trên, đảm bảo chất lượngtheo quy định hiện hành.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTr Bùi Bá Bổng (để b/c);
- Vụ KHCN các ngành KT-KT-Bộ KH&CN;
- Vụ Tài chính;
- Viện KHTLVN (để chỉ đạo TH);
- Lưu VT, KHCN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Đinh Vũ Thanh

10. Công văn 1135/HĐNTNN hướng dẫn nghiệm thu các công trình xây dựng

HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU NHÀ NƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1135/HĐNTNN
V/v: Hướng dẫn nghiệm thu các công trình xây dựng được HĐNTNN kiểm tra hoặc nghiệm thu

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2010

Kính gửi:

Các Chủ đầu tư công trình xây dựng được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng kiểm tra hoặc nghiệm thu

Trong thời gian vừa qua, công tác nghiệm thu của chủ đầu tưvà sự phối hợp giữa chủ đầu tư và Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trìnhxây dựng (dưới đây viết tắt là Hội đồng) trong công tác nghiệm thu thi công xâydựng công trình còn một số lúng túng, bất cập về thành phần nghiệm thu và cácbước nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu cơ sở. Để thuận lợi và rõ ràng trongquá trình thực hiện công tác nghiệm thu các công trình được Hội đồng kiểm trahoặc nghiệm thu , Hội đồng hướng dẫn như sau:

1. Về tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng của Chủ đầu tư

1.1. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theocác quy định nêu tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủvề quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng.

1.2. Trước khi Hội đồng tổ chức nghiệm thu hoặc kiểm tra chophép chuyển giai đoạn thi công xây dựng hoặc đưa hạng mục công trình, côngtrình xây dựng vào khai thác sử dụng thì Chủ đầu tư phải thành lập Hội đồngnghiệm thu cơ sở để tổ chức nghiệm thu. Thành phần chính của Hội đồng nghiệmthu cấp cơ sở bao gồm:

a) Người đại diện theo pháp luật của Chủ đầu tư:

- Người đứng đầu cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp hoặc ngườiđại diện theo uỷ quyền nếu Chủ đầu tư là cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp.

- Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đạidiện theo uỷ quyền nếu Chủ đầu tư là doanh nghiệp.

b) Người đại diện theo pháp luật của Ban quản lý dự án hoặccủa Tư vấn quản lý dự án.

c) Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu giám sát thicông xây dựng công trình.

d) Người đại diện theo pháp luật của Tổng thầu hoặc Nhà thầuchính thi công xây dựng công trình.

e) Người đại diện theo pháp luật của Nhà thầu thiết kế xâydựng công trình.

1.3. Người đại diện theo ủy quyền của Chủ đầu tư:

- Người đứng đầu cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp có thể uỷquyền cho cấp phó phụ trách lĩnh vực được phân công;

- Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp có thể ủy quyền PhóTổng Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách lĩnh vực.

2. Về tổ chức kiểm tra hoặc nghiệm thu của Hội đồng

Chỉ sau khi có kết quả nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu cơsở, Hội đồng sẽ tiến hành các bước sau:

2.1. Đối với công trình được Hội đồng kiểm tra:

a) Kiểm tra kết quả nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu cơsở;

b) Phát hành văn bản chấp thuận chuyển giai đoạn thi cônghoặc chấp thuận đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào khai thác sửdụng.HôH

2.2. Đối với công trình được Hội đồng nghiệm thu:

a) Kiểm tra kết quả nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu cơsở;

b) Phát hành văn bản chấp thuận chuyển giai đoạn thicông;HôH

c) Tổ chức nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trìnhxây dựng hoàn thành vào khai thác sử dụng.

3. Chủ đầu tư được chuyển giai đoạn thi công hoặc chính thứcđưa hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành vào khai thác sử dụngsau khi có thông báo ý kiến chấp thuận hoặc biên bản nghiệm thu của Hội đồng.

Trong quá trình thực hiện các hướng dẫn trên, nếu có vướngmắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Hội đồng để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ trưởng Nguyễn Hồng Quân-Chủ tịch HĐNTNN (để báo cáo);
- Bộ Công thương;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh có công trình thuộc danh mục HĐNTNN kiểm tra hoặc nghiệm thu;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN);
- Tập đoàn dầu khí Việt Nam (PVN);
- Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV);
- Lưu: VP, TTHĐNTNN

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




GS.TSKH. Nguyễn Văn Liên

11. Công văn 133/BXD-KTXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn nghiệm thu quyết toán hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

Ngày 17 tháng 8 năm 2011: Công văn 133/BXD-KTXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn nghiệm thu quyết toán hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

BỘ XÂY DỰNG

----------------------

Số: 133/BXD-KTXD

V/v: Hướng dẫn nghiệm thu quyết toán hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------------------------

Hà nội, ngày 17 tháng 8 năm 2011.

Kính gửi : Ban quản lý các dự án giao thông Hải Dương

Trả lời văn bản số 432/QLDA-TV ngày 13/7/2011 của Ban quản lý các dự án giao thông Hải dương đề nghị hướng dẫn nghiệm thu quyết toán hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau :

Theo các quy định hiện hành về quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng, đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, khi Nhà thầu lập hồ sơ thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu trên cơ sở đơn giá được điều chỉnh theo nội dung hợp đồng đã ký và khối lượng hoàn thành thực tế được nghiệm thu (khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu có thể ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng trong hợp đồng đã ký). Trường hợp giá trị thanh toán hợp đồng không làm vượt tổng mức đầu tư, Chủ đầu tư không cần phê duyệt dự toán điều chỉnh, không cần ký bổ sung phụ lục hợp đồng cho những khối lượng tăng/giảm so với khối lượng dự kiến trong hợp đồng.

Căn cứ ý kiến nêu trên, Ban quản lý các dự án giao thông Hải Dương tổ chức thực hiện theo quy định./.

Nơi nhận :

- Như trên;

- Lưu: VT,Vụ KTXD(Th8).

TL. BỘ TRƯỞNG

VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG

(Đã ký)

Phạm Văn Khánh