BỘ Y TẾ
TỔNG CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 77/TCDS-KHTC
V/v hướng dẫn ghi chép ban đầu vào Sổ A0, ghi Phiếu thu tin và lập báo cáo thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ

Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2012

Kính gửi:

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, thành phố.

Để nâng cao chất lượng thông tin,số liệu của hệ thông tin thống kê chuyên ngành dân số và kế hoạch hóa gia đình(DS-KHHGĐ); triển khai thống nhất và có hiệu quả Quyết định số 437/QĐ-TCDSngày 16/11/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục DS-KHHGĐ về việc ban hành quy địnhtạm thời về mẫu Sổ ghi chép ban đầu, mẫu phiếu thu thập thông tin của cộng tácviên dân số (CTV dân số) và mẫu biểu báo cáo thống kê của kho dữ liệu điện tửphục vụ quản lý và điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ, Tổng cụcDS-KHHGĐ, Bộ Y tế hướng dẫn ghi vào Sổ ghi chép ban đầu về DS-KHHGĐ, Phiếu thuthập thông tin của CTV dân số và lập báo cáo thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ củacác cấp như sau:

Phần 1.

HƯỚNG DẪN GHI CHÉP BAN ĐẦU VỀ DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓAGIA ĐÌNH

I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

1. Sổ ghi chép ban đầu vềDS-KHHGĐ (Sổ A0) phản ánh các thông tin cơ bản để nhận biết chung nhất của bảnthân từng người trong hộ dân cư; các thông tin về kế hoạch hóa gia đình và cácthông tin thay đổi về DS-KHHGĐ. Các thông tin của Sổ A0 là thông tin cơ sở củahệ thống thông tin thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ.

2. CVT dân số tại thôn, ấp,bản, làng, tổ dân phố, khóm, phum, sóc, mường (cấp thôn) có nhiệm vụ: Lưu trữ,bảo quản Sổ A0; theo dõi và cập nhật thường xuyên các thông tin phát sinh củatừng người trong hộ dân cư; trích các thông tin từ Phiếu hộ dân cư của Sổ A0 đểghi thông tin vào Phiếu thu thập thông tin của CTV dân số (Phiếu thu tin) theoquy định và định kỳ hàng tháng gửi Phiếu thu tin lên Ban Dân số xã.

3. Cán bộ dân số xã, phường,thị trấn (cấp xã) có nhiệm vụ: Kiểm tra, giám sát hoạt động của CTV dân số;kiểm tra Sổ A0, thẩm định thông tin Phiếu hộ dân cư của Sổ A0 và Phiếu thu tin củacác CTV dân số theo quy định; định kỳ hàng tháng tập hợp và gửi Phiếu thu tinlên Ban Dân số huyện (Trung tâm DS-KHHGĐ huyện).

4. Nguyên tắc ghi chép thông tinban đầu vào Sổ A0 là phải đảm bảo đúng sự thật khách quan, không biết khôngđiền thông tin vào Sổ A0. Khi ghi chép thông tin ban đầu vào Sổ A0 phải sử dụngđúng khái niệm và phạm vi hướng dẫn.

5. Phương thức ghi chép thôngtin ban đầu vào Sổ A0 được thực hiện trực tiếp thông qua phỏng vấn từngthành viên trong hộ dân cư hoặc thông qua phỏng vấn người có trách nhiệm tronghộ dân cư, trong thôn, trong xã.

6. Những từ viết tắt là: BanDS-KHHGĐ xã viết tắt là Ban Dân số xã; Ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ cấp huyện,cấp tỉnh viết tắt là Ban Dân số huyện, tỉnh; cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ ở cấpxã viết tắt là cán bộ dân số xã; cộng tác viên DS-KHHGĐ tại cấp thôn viết tắtlà CTV dân số; kế hoạch hóa gia đình viết tắt là KHHGĐ; cán bộ y tế viết tắt làCBYT; trạm y tế xã viết tắt là TYT; biện pháp tránh thai viết tắt là BPTT; sànglọc trước sinh viết tắt là SLTS; sàng lọc sơ sinh viết tắt là SLSS.

II. KHÁI NIỆM VÀ PHẠM VI THEODÕI DS-KHHGĐ

1. Hộ dân cư

1.1. Khái niệm: Hộ dân cưbao gồm “hộ gia đình” và “hộ tập thể”.

- Hộ gia đình: bao gồm nhữngngười sống chung (ở chung và ăn chung), có quan hệ hôn nhân, ruột thịt hoặcnhận nuôi dưỡng; không phân biệt là đã hay chưa được ngành công an cho táchhoặc nhập hộ khẩu thường trú.

- Hộ tập thể: bao gồm nhiềungười sống xa gia đình hoặc chưa có gia đình riêng ở chung với nhau trong mộtđơn vị nhà ở do cơ quan, xí nghiệp, trường học, các tổ chức xã hội quản lý,hoặc của tư nhân cho thuê sử dụng.

1.2. Phương pháp xác định hộ dâncư

- Mỗi hộ dân cư được xác định theomột đơn vị nhà ở (nóc nhà, căn hộ, tàu thuyền … để cư trú).

- Trường hợp trong một đơn vị nhà ởcó bố mẹ, các con đã có gia đình riêng và các cháu cùng cư trú thì mỗi con đãcó gia đình riêng, không ăn chung và có quyền nghĩa vụ riêng với xã hội đượcxác định là một hộ gia đình.

- Trường hợp một hộ gia đình cóngười giúp việc gia đình, người ở trọ và người không có quan hệ họ hàng, thườngxuyên sinh sống trong một đơn vị nhà ở trên 6 tháng, thì họ được xác định lànhân khẩu thực tế thường trú tại hộ. Nếu trong hộ gia đình có 3 người trở lênthuộc nhóm này, thì những người này được tách riêng thành một hộ tập thể táchbiệt với hộ gia đình nêu trên.

- Trường hợp trong một đơn vị nhà ở(căn hộ) có nhiều người không có quan hệ họ hàng, thường xuyên sinh sống thìmỗi phòng ở trong căn hộ được xác định là một hộ tập thể. Trường hợp người chưathành niên còn phụ thuộc kinh tế vào bố mẹ nhưng thường xuyên cư trú ở đơn vịnhà ở khác với bố mẹ (hộ có nhiều nơi ở), thì quy ước số người này là thànhviên hộ của bố mẹ và được theo dõi chung vào một hộ; không tách riêng hộ.

1.3. Phạm vi quản lý hộ dân cư:

- CTV dân số, cán bộ dân số xã quảnlý hộ dân cư trên địa bàn của xã, trừ các địa bàn đặc thù do quân đội, công an,ngoại giao quản lý.

- Các hộ gia đình và hộ tập thểtrên địa bàn đặc thù do quân đội, công an, ngoại giao quản lý được các Bộ chủquản theo dõi và báo cáo riêng.

2. Nhân khẩu thực tế thường trútại hộ dân cư

Nhân khẩu thực tế thường trú tạihộ dân cư là những người thực tế đã và đang sống ổn định tại hộ dân cư hoặcđã chuyển đến ở ổn định tại hộ dân cư, không phân biệt họ đã hay chưa được cơquan công an cho đăng ký hộ khẩu thường trú.

Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộdân cư bao gồm cả số người tạm vắng, nhưng không bao gồm số người tạm trú.

2.1. Người thực tế đã vàđang sống ổn định tại hộ dân cư bao gồm:

- Người thường xuyên cư trú tại hộdân cư trên 6 tháng, không phân biệt là họ đã hoặc chưa được đăng ký hộ khẩuthường trú.

- Trẻ em mới sinh của các bà mẹthường xuyên cư trú, không phân biệt là họ đã hoặc chưa đăng ký khai sinh.

- Người thường xuyên cư trú tuy đãcó giấy chuyển đi nhưng thực tế họ vẫn chưa di chuyển đến nơi ở mới.

2.2. Những người mới chuyển đến dưới6 tháng, nhưng có ý định sống ổn định tại hộ dân cư gồm:

- Người đã có giấy chứng nhậnchuyển đến (không kể thời gian người đó chuyển đến được bao lâu).

- Người chưa có giấy chứng nhậnchuyển đến, nhưng đã xác định rõ ý định sống ổn định như: Đến ở nhà mới mua;đến xây dựng kinh tế mới; về nhà chồng (vợ); đến để làm con nuôi; bộ đội, côngan đào ngũ; công nhân viên chức tự bỏ việc về sống với gia đình, người nghỉ hưuvề cư trú, v.v…

2.3. Người tạm vắng là ngườisống ổn định tại hộ dân cư, nhưng không có mặt tại hộ dân cư trong một thờigian, bao gồm:

- Người được cử đi công tác, chữabệnh, du lịch, tham quan, học tập ngắn hạn ở nước ngoài.

- Cán bộ công nhân viên đi công tácở trong nước kể cả công tác lưu động, không kể thời gian công tác bao lâu.

- Người đang điều trị, điều dưỡngtại các bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng.

- Người đi làm ăn ở nơi khác, thỉnhthoảng mới về thăm gia đình (nhưng không có ý định ở hẳn nơi mà người đó tớilàm ăn).

- Học sinh phổ thông đi trọ học.

- Người bị tạm giữ, tạm giam tạicác cơ quan công an và quân đội.

3. Không tính là nhân khẩu thựctế thường trú tại hộ dân cư trong các trường hợp sau:

- Người có đăng ký hộ khẩu thườngtrú nhưng thực tế đã chuyển đi nơi ở khác trên 6 tháng.

- Người đến tạm trú.

- Người được cử đi học tập, côngtác, đi chuyên gia, lao động dài hạn ở nước ngoài trên 6 tháng.

- Người đang học tập, cải tạo trongtrại cải tạo, cải huấn.

- Người đi hẳn ra nước ngoài, kể cảcó hay không có giấy xuất cảnh.

- Việt kiều nước ngoài về thăm giađình.

- Người mang quốc tịch nước ngoàithường xuyên cư trú tại hộ dân cư (nếu có).

4. Quy ước một số trường hợp cụthể

4.1. Người đến ở nhờ, trông con,giúp việc, làm thuê… và có ý định sinh sống lâu dài (6 tháng trở lên) đượcquy ước là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ dân cư và cũng được theo dõiDS-KHHGĐ.

4.2. Người nước ngoài đãnhập quốc tịch Việt Nam và thực tế đã và đang sống ổn định hoặc là người mới chuyểnđến có ý định sống ổn định hoặc là người tạm vắng được xem là nhân khẩu thực tếthường trú tại hộ và cũng được theo dõi DS-KHHGĐ chung với cả hộ.

4.3. Người có hai hoặc nhiều nơiở được xác định là nhân khẩu thực tế thường trú tại nơi họ đăng ký địa chỉliên hệ (nơi ở chính).

- Nếu các nơi ở của hộ gia đìnhcùng nằm trên một thôn: CTV dân số phụ trách địa bàn sẽ ghi họ tại nơi được xácđịnh là nơi ở chính.

- Nếu các nơi ở của hộ gia đình nằmtrên các thôn khác nhau trên cùng một xã: ai được xác định là nhân khẩu thực tếthường trú tại địa bàn nào (nơi ở chính) thì CTV dân số phụ trách địa bàn sẽghi họ tại nơi được xác định.

4.4. Người sống bằng nghề trênmặt nước nếu họ có nhà ở trên bờ, nhà ở của họ thuộc địa bàn nào sẽ do CTVdân số phụ trách địa bàn ghi và theo dõi về DS-KHHGĐ; nếu họ không có nhà ởtrên bờ nhưng có đăng ký bến gốc thì bến gốc của họ thuộc địa bàn nào sẽ do CTVphụ trách địa bàn đó sẽ ghi và theo dõi DS-KHHGĐ.

4.5. Người là quân đội, công an sốngtại hộ gia đình trên địa bàn của xã cũng được tính là nhân khẩu thực tế thườngtrú và cũng được theo dõi DS-KHHGĐ chung với cả hộ gia đình.

4.6. Người làm hợp đồng (ngắnhạn, dài hạn, tạm tuyển, thời vụ) cho quân đội, công an hiện cư trú tại hộ giađình được tính là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ gia đình.

4.7. Nhân khẩu đặc thù đượctheo dõi riêng, bao gồm:

- Quân đội và công an trong doanhtrại (lực lượng thường trực) gồm những người là quân nhân tại ngũ, công nhânviên quốc phòng, công an kể cả người làm hợp đồng ngắn hạn và dài hạn (trừngười đang làm công nhật hoặc thời vụ) đang sống trên địa bàn đặc thù do quânđội và công an quản lý.

- Phạm nhân trong các trại giam,trại cải tạo bao gồm: những người đang học tập/ cải tạo/ cải huấn trong cáctrường/trại cải tạo, cải huấn do quân đội hoặc công an quản lý.

- Bệnh nhân không nơi nương tựa đãnằm tại bệnh viện ít nhất 6 tháng.

- Trẻ em trong các trại mồ côi,những người sống trong các nhà dưỡng lão, trại phong/hủi, trungtâm/trường/trại/cơ sở cải tạo tệ nạn xã hội khác đóng trên địa bàn xã.

- Trường thanh thiếu niên, trườngdân tộc nội trú, trường câm/điếc, các nữ tu sỹ trong các tu viện, các nhà sư vàtu sỹ, nhà chung, nhà chùa.

- Người không có nơi ở ổn định,sống nay đây mai đó gồm những người lang thang cơ nhỡ, không có nhà ở và nhữngngười sống bằng nghề trên mặt nước mà không có nhà ở trên bờ và không đăng kýbến gốc.

III. PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ A0

1. Trang bìa

Điền tên địa danh tỉnh,huyện, xã, thôn vào dòng tương ứng bằng CHỮ IN HOA.

Mục 1. Họ và tên cộng tác viên: ghirõ họ và tên CTV dân số phụ trách địa bàn, bằng CHỮ IN HOA.

Mục 2. Địa bàn số: ……… Từ hộsố………………. đến hộ số ………

Cán bộ dân số xã có trách nhiệm xâydựng sơ đồ tên các thôn trong xã, tên các địa bàn trong thôn hoặc mã số địa bàn(nếu có). Trong trường hợp, CTV dân số được giao quản lý các hộ dân cư của mộtthôn thì địa bàn là tên thôn. Ghi từ hộ dân cư số … đến hộ dân cư số …

Việc đánh số thứ tự phải dựa vào sốnhà của hộ (thực chất là địa chỉ nơi ở của hộ), nếu không có số nhà thì đánh sốthứ tự theo thứ tự từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Sau khi có số thứ tựcác hộ trong xã, CTV dân số sẽ dùng số thứ tự của hộ để ghi vào mục 2 là Từ hộsố … đến hộ số….

Mục 3. Địa chỉ chi tiết: Ghitên địa danh thường dùng của địa bàn mà CTV dân số phụ trách.

Ví dụ:

Ngõ 211, Phố Hoàng Văn Thái;

Đội 3, Thôn Đồng Tiến;

Xóm Lã Vọng, Thôn Phù Du;

Khóm 3, Ấp Cù Lao

2. Trang Bảng kê địa bàn

2.1. Đối với khu vực có địa chỉkiểu thành thị

Khu vực có địa chỉ kiểu thành thịlà khu vực nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp số nhà và đặt tên phố, tênngõ/ngách/hẻm thì CTV ghi lần lượt tên các đường giao thông lên Bảng kê địa bàntheo thứ tự từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông theo nguyên tắc:

- Ghi theo trình tự: Tên phố (haytên đường), tên ngõ (thuộc phố, nếu có), tên ngách (thuộc ngõ, nếu có), tên hẻm(thuộc ngách, nếu có).

- Ghi xong ngõ này mới chuyển sangngõ khác, xong phố này mới chuyển sang phố khác. Mỗi dòng chỉ có tên của mộtphố, hoặc một ngõ, hoặc một ngách, hoặc một hẻm.

- Tên phố/ngõ/ngách/hẻm phải đượcghi vào đúng cột: Cột 2 cho tên phố; cột 3 cho tên ngõ; cột 4 cho tên ngách;cột 5 cho tên hẻm; cột 6 ghi số hộ và từ hộ số đến hộ số có trong nhóm địa chỉnày. Nếu đã ghi vào cột 3 hoặc cột 4 hay cột 5 thì phải ghi vào những cột đứngtrước tên cùng dòng.

Ví dụ: Bảng kê địa bàn của phườngNgọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội.

BẢNGKÊ ĐỊA BÀN SỐ: …….105…..

TT

Phố

Ngõ

Ngách

Hẻm

Ghi số hộ/Từ hộ số đến hộ số

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Phố Kim Mã

10 hộ từ hộ số 1 - 10

2

Phố Kim Mã

Ngõ 371

20 hộ từ hộ số 11 - 30

3

Phố Kim Mã

Ngõ 371

Ngách 2

32 hộ từ hộ số 31 - 62

4

Phố Kim Mã

Ngõ 371

Ngách 2

Hẻm 10

23 hộ từ hộ số 63 - 85

5

Phố Kim Mã

Ngõ 371

Ngách 2

Hẻm 15

3 hộ từ hộ số 86 - 88

2.2. Đối với khu vực có địa chỉkiểu nông thôn

Khu vực có địa chỉ kiểu nông thônlà khu vực nhà ở chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp số nhà và đặt tên phố, tênngõ/ngách/hẻm thì CTV ghi lần lượt tên thôn, các xóm vào Bảng kê địa chỉ theothứ tự từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông theo nguyên tắc:

- Ghi theo trình tự: tên thôn, têncác xóm hoặc tương đương (dưới cấp thôn), tên cấp nhỏ hơn xóm (nếu có).

- Ghi xong xóm này mới chuyển sangxóm khác, tên cấp nhỏ hơn xóm này mới chuyển sang tên khác hoặc ghi theo đườngđi, lối đi vào khu dân cư.

- Mỗi dòng chỉ có tên một xóm vàphải ghi vào đúng cột: cột 3 cho tên xóm hoặc tương đương (dưới cấp thôn); cột4 và cột 5 được ghi tên cấp nhỏ hơn xóm hoặc lối đi vào khu dân cư; cột 6 dùngđể ghi số hộ và từ hộ số đến hộ số. Nếu đã ghi vào cột 3, 4, 5 thì phải ghi vàonhững cột đứng trước trên cùng dòng.

Ví dụ: Bảng kê địa bàn củaxã Nguyên Hòa, huyện Phù Cừ, Hưng Yên

BẢNGKÊ ĐỊA BÀN SỐ: ……101….

TT

Thôn

Xóm

Ghi số hộ/Từ hộ số đến hộ số

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Thôn La Tiến

2

Thôn La Tiến

Xóm 1

50 hộ từ hộ số 1 đến hộ 50

3

Thôn La Tiến

Xóm 2

76 hộ từ hộ số 51 đến hộ 120

2.3. Lưu ý

- Một khu vực nhà ở của một phườngchưa được cơ quan có thẩm quyền cấp số nhà thì đây là khu vực có địa chỉ kiểunông thôn.

- Một thôn của một xã viên có têncác ngõ/ngách tuy chưa được cơ quan có thẩm quyền đặt tên thì đây là khu vực cóđịa chỉ kiểu thành thị.

3. Các bảng mã và bảng hỗ trợ(phụ lục kèm theo)

3.1. Bảng đối chiếu năm âm lịchvà dương lịch: giúp CTV chuyển độ tuổi âm lịch sang dương lịch để tính tuổicủa người dân trong trường hợp họ không nhớ rõ năm dương lịch mà chỉ nhớ congiáp như Canh Tý (Chuột); Giáp Tuất (Chó)…

3.2. Bảng mã Biện pháp tránhthai và 3.3 Bảng mã Sự kiện thai sản: là các ký hiệu để ghi tình trạng sửdụng BPTT, mang thai, phá thai/sảy thai, sinh con của phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi,giúp CTV có thể ghi và theo dõi trong Sổ A0.

3.4. Bảng mã Tàn tật: là cácký hiệu để ghi tình trạng tàn tật (không thể) chức năng của một người, giúp CTVcó thể ghi và theo dõi trong Sổ A0.

3.5. Bảng danh mục các dân tộcViệt Nam: giúp CTV có thể nhận biết tên dân tộc và các tên gọi khác tại cácđịa phương, khi đối tượng trả lời phỏng vấn không biết hoặc không nhớ nhóm dântộc của họ.

3.6. Bảng chuyển đổi trình độgiáo dục phổ thông: Giúp CTV có thể nhận biết trình độ giáo dục phổ thônghiện tại, khi đối tượng chỉ nhớ trình độ giáo dục phổ thông tại thời điểm kếtthúc.

4. Cách ghi trang chính Sổ A0(Phiếu hộ dân cư)

Mỗi hộ dân cư được ghi đầy đủ cácthông tin để theo dõi DS-KHHGĐ. Để các thông tin kết nối với nhau và thuận tiệncho CTV dân số theo dõi, chiết suất thông tin từ Phiếu hộ dân cư của Sổ A0 sangPhiếu thu tin thì mỗi hộ dân cư được ghi trong một hoặc nhiều trang Phiếu hộdân cư cụ thể như sau:

- Hộ có một cặp vợ chồng trong độtuổi sinh đẻ và có dưới 7 người thì ghi vào trong một trang, nếu có nhiều hơn 7người thì ghi sang trang tiếp theo.

- Hộ có hai cặp vợ chồng trong độtuổi sinh đẻ thì cặp vợ chồng thứ hai và con của họ được ghi sang trang thứ haitiếp theo.

- Hộ có ba cặp vợ chồng trong độtuổi sinh đẻ trở lên thì cặp vợ chồng thứ hai, thứ ba, thứ tư trở lên và con củahọ được ghi trang thứ hai, thứ ba, thứ tư… tiếp theo.

- Hộ tập thể nếu có phụ nữ trong độtuổi sinh đẻ và con của họ thì ghi vào một trang riêng.

- Hộ tập thể có nhiều hơn 7 ngườilà nam hoặc là nữ chưa có gia đình riêng thì ghi trang tiếp theo.

4.1. Hộ số: … (phía trên bêntrái biểu) ghi số hộ đã hướng dẫn ở trên. Đối với hộ được ghi trên 2 trangPhiếu hộ dân cư trở lên thì CTV ghi số là XXX.X.

Ví dụ: hộ số 100 có 2 cặp vợchồng trong độ tuổi sinh đẻ (tuổi của người vợ trong khoảng từ 15 đến 49 tuổi)thì cặp vợ chồng thứ nhất ghi 100.1 trên trang thứ nhất; cặp vợ chồng thứ 2 vàcon của họ ghi 100.2 trên trang tiếp theo.

4.2. Địa chỉ hộ (phía trênbên phải biểu) ghi địa chỉ nơi ở của hộ.

- Đối với khu vực có địa chỉ kiểuthành thị thì ghi số nhà.

- Đối với khu vực có địa chỉ kiểunông thôn thì ghi tên chủ hộ.

- Hoặc kết hợp cả hai trường hợpnêu trên. Ghi tên chủ hộ và ghi số nhà.

4.3. Mục I. Thông tin cơ bản

Cột 1 - Số thứ tự: Ghi sốthứ tự theo số người trong hộ.

Cột 2 - Họ và tên: Ghi lầnlượt họ và tên từng người trong hộ, họ và tên chủ hộ ghi vào dòng đầu tiên, saulà ghi lần lượt những người trong hộ theo mức độ quan hệ ruột thịt gần gũi vớichủ hộ như: Chủ hộ; Vợ/chồng chủ hộ; Con đẻ; Con nuôi/con dâu/con rể; Bố/mẹ củavợ chồng chủ hộ; Cháu nội/ngoại của chủ hộ; Quan hệ khác.

Ghi họ và tên khai sinh đầy đủ,viết bằng CHỮ IN HOA.

Ví dụ: TRẦN HUY LUYỆN.

Cột 3. Quan hệ với chủ hộ: Quanhệ họ hàng của từng người với chủ hộ.

(1) Chủ hộ: Là người đạidiện của hộ được các thành viên trong hộ thừa nhận.

Chủ hộ luôn được ghi ở dòng 1. Nếuhộ phải ghi từ 2 trang trở lên thì chủ hộ được ghi tại dòng 1 của trang thứnhất. Chủ hộ có thể trùng hoặc không trùng với chủ hộ có trong Sổ hộ khẩu dongành công an cấp.

Trường hợp hộ mà cả bố và mẹ khôngthường xuyên cư trú tại hộ và cùng thuộc nhóm theo dõi riêng do quân đội, côngan, ngoại giao quản lý, hộ chỉ có (các) cháu nhỏ do CTV theo dõi, thì (các)cháu nhỏ này được xác định là 1 hộ. Chủ hộ sẽ là cháu lớn tuổi nhất.

(2) Vợ/chồng chủ hộ: Lànhững người đã được luật pháp hoặc phong tục, tập quán của địa phương thừa nhậnlà đang có vợ (hoặc có chồng) hoặc đang chung sống với người khác giới như vợchồng.

Trường hợp một người có từ 2 vợ(chồng) trở lên cùng sống chung trong một hộ, thì những người này đều được xácđịnh là vợ (chồng) của chủ hộ. CTV ghi tại trang thứ nhất chủ hộ là chồng, tênngười vợ thứ nhất và tên những đứa con chưa lập gia đình của họ, trang thứ haighi tên người vợ thứ hai và các con của họ.

CTV cần đối chiếu với cột tìnhtrạng hôn nhân khi ghi thông tin này.

(3) Con đẻ: Là người dochính chủ hộ, hoặc vợ/chồng chủ hộ sinh ra.

(4) Con nuôi/con dâu/con rể: Làngười được pháp luật thừa nhận hoặc phong tục tập quán của địa phương thừa nhậnlà con nuôi/con dâu/con rể, hiện đang chung sống (ở chung và ăn chung) với chủhộ.

(5) Cháu nội/ngoại: Là ngườido con đẻ (con trai, con gái) của chủ hộ sinh ra.

(6) Bố/mẹ của vợ/chồng chủ hộ: Làngười sinh ra chủ hộ, hoặc bố/mẹ chồng, bố/mẹ vợ của chủ hộ. Bố/mẹ nuôi củavợ/chồng chủ hộ tính là bố/mẹ của chủ hộ.

(7) Quan hệ khác (ghi rõ): Baogồm những người có quan hệ gia đình không thuộc các nhóm quan hệ trên hoặckhông có quan hệ gia đình đang sống chung với chủ hộ như ông/bà, anh/chị emruột, cô/dì/chú/bác, bạn, người làm thuê, ở trọ, giúp việc gia đình, v.v…

Cột 4 - Giới tính: Ghi namhoặc nữ vào cột tương ứng.

Cột 5 - Ngày tháng năm sinh: Ghiđầy đủ ngày tháng năm sinh theo dương lịch, theo kiểu DD/MM/YYYY; trong đó DDlà hai số chỉ ngày, MM là hai số chỉ tháng, YYYY là bốn số chỉ năm. Nhất thiếtphải ghi đủ các chữ số cho mỗi khoản.

Ngày sinh của mỗi người có thể biếtchính xác hoặc không. Nếu biết được chính xác thì ghi đầy đủ. Trường hợp ngườidưới 50 tuổi, CTV nhất thiết phải ghi đầy đủ thông tin ngày tháng năm sinh.Trường hợp người trên 50 tuổi, ngày hay tháng không nhớ thì dùng số 0 thay thế;hoặc chỉ nhớ năm sinh âm lịch, CTV căn cứ vào Bảng đối chiếu từ năm âm lịchsang năm dương lịch để ghi năm sinh dương lịch.

Ví dụ:

- Lê Thị O sinh ngày mồng chíntháng tư năm 1998 thì ghi 09/04/1998.

- Ông Nguyễn Văn A không rõ ngàysinh và chỉ nhớ sinh vào tháng 4 năm 1935, thì ghi 00/04/1935.

- Bà Lê Thị T trên 50 tuổi chỉ nhớnăm sinh Ất Dậu, CTV xem Bảng đối chiếu năm âm lịch và dương lịch để ghi00/00/1945.

Cột 6 - Dân tộc: ghi tên dântộc theo Bảng danh mục các dân tộc Việt Nam.

Cột 7 - Trình độ học vấn: Ghilớp học cao nhất đã hoàn thành bao gồm: phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở vàtrung học phổ thông)/chuyên môn nghiệp vụ (sơ học, trung học, cao đẳng, đại họcvà thạc sỹ, tiến sỹ), cách ghi cụ thể như sau:

- Trẻ em dưới 6 tuổi, chưa nhậptrường tiểu học thì bỏ trống (không ghi).

- Mù chữ: là người trên 14 tuổikhông có khả năng đọc, viết và hiểu được một đoạn văn đơn giản trong sinh hoạthàng ngày bằng tiếng quốc ngữ, tiếng dân tộc hoặc tiếng nước ngoài thì ghilà 00.

- Tiểu học (cấp 1): là người đanghọc hoặc đã bỏ học tại các lớp giáo dục phổ thông (lớp 1, 2, 3, 4 và 5 theo hệ12 năm) thuộc bậc tiểu học hoặc đã hoàn thành chương trình tiểu học, thì ghiTH.

- Trung học cơ sở (cấp 2): là ngườiđang học hoặc đã bỏ học tại các lớp giáo dục phổ thông (lớp 6, 7, 8 và 9 theohệ 12 năm) thuộc bậc trung học cơ sở hoặc đã có bằng tốt nghiệp trung học cơsở, thì ghi CS.

- Trung học phổ thông (cấp 3): làngười đang học hoặc đã bỏ học tại các lớp giáo dục phổ thông (lớp 10, 11 và 12theo hệ 12 năm) thuộc bậc trung học phổ thông hoặc đã có bằng tốt nghiệp trunghọc phổ thông, thì ghi PT.

Lưu ý: Trường hợp một ngườihọc theo hệ giáo dục phổ thông khác thì CTV phải sử dụng Bảng chuyển đổi trìnhđộ văn hóa phổ thông để chuyển về hệ thống phổ thông hiện tại (12 năm).

- Công nhân kỹ thuật (mã số A) lànhững người có kiến thức, kỹ năng nhất định để hoàn thành những công việc cóyêu cầu kỹ thuật. Có 2 loại công nhân kỹ thuật:

+ Công nhân kỹ thuật không có bằnghay chứng chỉ (mã số A0) là những người chưa được đào tạo trong bất kỳ mộttrường, lớp dạy nghề, và những người tuy được đào tạo trong một trường, lớp dạynghề nhưng vì một lý do nào mà không được cấp bằng (chứng chỉ), song nhờ kinhnghiệm thực tế mà họ đạt được trình độ kỹ thuật được các hội nghề nghiệp địaphương công nhận.

+ Công nhân kỹ thuật có bằng haychứng chỉ (mã số A1) là những người đã có bằng (chứng chỉ) tốt nghiệp cáctrường lớp dạy nghề, không phân biệt bậc thợ cao hay thấp.

- Sơ cấp (mã số B) là những ngườiđã có bằng (chứng chỉ) tốt nghiệp các trường/trung tâm đào tạo sơ cấp về nghềnghiệp, chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành.

- Trung cấp (mã số C) là nhữngngười đã có bằng (chứng chỉ) tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp các trường đàotạo trình độ trung cấp.

- Cao đẳng (mã số D) là những ngườiđã có bằng (chứng chỉ) tốt nghiệp cao đẳng các trường đào tạo trình độ caođẳng.

- Đại học (mã số E) là những ngườiđã có bằng tốt nghiệp đào tạo bậc đại học.

- Thạc sỹ, Tiến sỹ (mã số F) lànhững người đã có bằng thạc sỹ, tiến sỹ.

Ví dụ cách ghi trình độ học vấn:

- Người có trình độ giáo dục phổthông là tiểu học và không có trình độ chuyên môn, thì ghi TH/0.

- Người có trình độ giáo dục phổthông là tốt nghiệp trung học phổ thông (lớp 9 hệ phổ thông 12 năm) và có trìnhđộ trung cấp chuyên nghiệp, thì ghi CS/C.

- Người có trình độ giáo dục phổthông lớp 4 hệ phổ thông 12 năm và là bậc 3 công nhân kỹ thuật (không có bằng),ghi TH/A0.

Cột 8. Tình trạng hôn nhân: Ghimột trong các tình trạng hôn nhân của từng thành viên trong hộ như sau:

- Bỏ trống (không ghi): Đốivới người chưa bao giờ lấy vợ (hoặc lấy chồng).

- Có vợ (chồng): Đối vớingười có đăng ký kết hôn; hoặc không đăng ký kết hôn với chính quyền, gia đìnhđã tổ chức lễ kết hôn hoặc không tổ chức lễ kết hôn nhưng chung sống với nhaunhư vợ chồng.

- Góa: Đối với người có vợ(chồng) đã chết và hiện tại chưa kết hôn lại với người khác.

- Ly hôn: Đối với ngườitrước đây đã có vợ (chồng) nhưng vì lý do nào đấy đã bỏ nhau, đã được tòa áncông nhận và hiện tại chưa kết hôn lại với người khác.

- Ly thân: Đối với ngườitrước đây đã có vợ (chồng) nhưng vì lý do nào đó đã không sống chung như vợchồng với nhau nữa (mặc dầu chưa ly hôn và hiện tại cũng không chung sống vớingười khác như vợ chồng).

Cột 9. Tình trạng cư trú: Ghithông tin tình trạng cư trú của từng thành viên trong hộ dân cư như sau:

- Thực tế thường trú có mặt: Bỏtrống (không ghi)

- Thực tế thường trú vắng mặt: Ghi“vắng” theo hướng dẫn ở trên.

- Tạm trú: Ghi “tạm trú” vớinhững người hiện đang sống tại địa bàn trên 3 tháng đến dưới 6 tháng hay khôngcó ý định sống lâu dài.

Cột 10. Tình trạng tàn tật: Ghicác thông tin về tình trạng tàn tật của từng thành viên trong hộ dân cư, nhưsau:

- Người tàn tật là người bị khiếmkhuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạngtật khác nhau, làm suy giảm hoàn toàn khả năng (không thể) hoạt động, khiến cholao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn.

- Sổ A0 chỉ theo dõi và ghi các tàntật mà người khác nhìn thấy và kiểm chứng được là: Nhìn (thị giác), Nghe/nói,Vận động/di chuyển, Ghi nhớ/tinh thần.

Người tàn tật về nhìn (thị giác)là những người không thể thực hiện chức năng về nhìn như mù, không có khảnăng nhìn. Ghi mã VN

Người tàn tật vè nghe/nói lànhững người không thể thực hiện chức năng về nghe/nói như điếc, không có khảnăng nghe; câm. Ghi mã GN

Người tàn tật về vận động/dichuyển là những người không thể thực hiện chức năng về vận động/di chuyểnnhư liệt chi, liệt 2 chi dưới, liệt nửa người, liệt tứ chi và bất động, khuyếtthiếu 1 hay nhiều chi. Ghi mã CN

Người tàn tật về ghi nhớ/tinhthần là những người không thể thực hiện chức năng về ghi nhớ/tinh thần nhưđiên, down, không có khả năng ghi nhớ. Ghi mã EN

4.4. Mục II. Theo dõi sử dụngBPTT

Mục II dùng để ghi chép tình trạngsử dụng BPTT, sinh con, mang thai, phá thai/sảy thai của người phụ nữ trong độtuổi sinh đẻ (từ 15 đến 49 tuổi) có chồng.

(1) Họ và tên: Ghi họ và tênphụ nữ 15 - 49 tuổi có chồng (CHỮ IN HOA). Căn cứ Mục I tại cột “ngày sinh” vàcột “tình trạng hôn nhân” để ghi thông tin này.

Lưu ý: Chỉ căn cứ tuổi ngườivợ mà không quan tâm đến tuổi người chồng, chỉ căn cứ là có chồng mà không quantâm đến nơi ở, nghề nghiệp của chồng (bao gồm cả những cặp nam nữ sống chungnhư vợ chồng); và người sử dụng BPTT được quy về người vợ (tuổi và biện pháptránh thai sử dụng).

(2) Năm sinh: Ghi năm sinhcủa người phụ nữ này.

(3) Tháng năm bắt đầu sử dụngBPTT đang dùng: ghi tháng năm bắt đầu sử dụng BPTT hiện đang sử dụng củacặp vợ-chồng này.

Ví dụ: Chị Nguyễn Thị H,tháng 2 năm 2011 đang sử dụng vòng tránh thai, chị đã đặt vòng tránh thai vàotháng 12 năm 2009, thì ghi “12/2009”.

(4) Bảng theo dõi

Cột năm được chia làm 5 năm,hiện tại là từ 2011 đến 2015. Mỗi năm ghi theo một cột với các tháng tương ứng.

Dòng tháng được chia làm 12tháng trong năm.

Hàng tháng, CTV đến từng hộ giađình hoặc thông qua người có trách nhiệm trong địa bàn, trong xã để nắm tìnhhình và ghi chép vào Mục II theo mã BPTT như: Không sử dụng BPTT thì ghi “0”;đặt vòng thì ghi “1” v.v… Trường hợp cặp vợ chồng sử dụng nhiều BPTT thì chỉghi biện pháp nào có hiệu quả hơn.

Ví dụ:

- Chị Nguyễn Thị A tháng 10 năm2012 sử dụng vòng tránh thai, đến tháng 11 năm 2012 vẫn dùng vòng tránh thaithì ghi 1 vào ô tháng 11. Đến tháng 12 năm 2012 chị A tháo vòng để sửdụng viên uống tránh thai thì ghi 5 vào ô tháng 12 cột năm 2012.

- Chị Nguyễn Thị B tháng 6 năm 2012chồng sử dụng bao cao su thì ghi 4 vào ô tháng 6 cột năm 2012. Đến tháng7 năm 2012 không dùng bao cao su nữa mà chuyển sang sử dụng biện pháp khác thì ghi8 vào ô tháng 7 cột năm 2012.

- Chị Vũ Thị C đang dùng vòng tránhthai (mã 1) đến tháng 9 năm 2012 thay vòng tránh thai thì ghi 1/1 vào ôtháng 9 cột năm 2012.

- Chị Trần Thị D tháng 9 năm 2012sử dụng thuốc cấy tránh thai, tháng 10 năm 2012 thay que cấy tránh thai thì ghi7/7 vào ô tháng 10 cột năm 2012.

- Chị Dương Thị Đ tháng 7 năm 2012sử dụng vòng tránh thai, tháng 8 năm 2012 tháo vòng, không sử dụng BPTT khác,thì ghi 0 vào ô tháng 8 cột năm 2012.

- Chị Lý Thị E sử dụng bao cao suvà biện pháp tránh thai khác (xuất tinh ngoài/ tính vòng kinh…) thì ghi 4, sửdụng bao cao su, vào ô tương ứng.

- Chị Lê Thị G tháng 7 năm 2012 sửdụng vòng tránh thai, nhưng đến tháng 9 năm 2012 thấy mang thai thì ghi T vàoô tháng 9 cột năm 2012. Nếu biết rõ bắt đầu mang thai từ tháng 2 năm 2012 thìkhoanh tròn vào số (1) ở ô tháng 2, đến tháng 9 cột năm 2012. Nếu chưa biết rõthời gian mang thai thì các tháng trước đó (từ tháng 2 đến tháng 9) vẫn ghi số1, không cần sửa lại.

- Chị Ninh Thị H, tháng 1 năm 2012sử dụng vòng tránh thai, nhưng đến tháng 7 năm 2012 sinh con thì ghi S vàoô tháng 7 và khoanh tròn vào số (1) ở các ô tháng từ 1 đến 6 của cột năm 2012và các tháng 11, 12 của cột năm 2011.

- Chị Vũ Thị K có đi phá thai (hútđiều hòa kinh nguyệt hoặc nạo thai) vào tháng 9 năm 2012 thì ghi N vào ôtháng 9 cột năm 2012.

- Chị Thiều Ngọc L đang mang thaitừ tháng 1 năm 2012 nhưng tháng 4 năm 2012 (mang thai trên 3 tháng) bị sảy thaithì ghi N vào ô tháng 4 của cột năm 2012.

- Chị Văn Thị M, sinh năm 1963, đếntháng 1 năm 2012 là quá 49 tuổi, thì gạch chéo đôi (X) vào ô tháng 12của cột năm 2011 và gạch chéo đơn từ trái qua phải vào Bảng theo dõi BPTT (MụcII).

4.5. Mục III. Theo dõi các thayđổi

4.5.1. Khoản 1. Trẻ mới sinh

Trẻ mới sinh (hoặc trẻ đẻ ra sống):là trẻ sơ sinh được 22 tuần tuổi thai trở lên, thoát khỏi bụng mẹ có dấu hiệucủa sự sống (khóc, thở, tim đập, có phản xạ bú, mút).

(1) Họ và tên: Ghi họ và têncủa trẻ mới sinh.

Trường hợp trẻ mới sinh chưa đượckhai sinh hay chưa đặt tên chính thức thì ghi là “Trai” nếu là nam hoặc “Gái”nếu là nữ. Khi đứa trẻ được đặt tên chính thức theo giấy khai sinh thì sửa lạitên như hướng dẫn tại mục thay đổi thông tin cơ bản.

(2) Ngày sinh: Ghi ngàytháng năm theo kiểu DD/MM/YYYY

(3) Đẻ tại (nơi đẻ): Ghi địađiểm bà mẹ đẻ, đánh dấu [X] vào ô tương ứng.

- Ghi TYT: Trường hợp bà mẹđẻ tại trạm y tế của xã.

- Ghi Nhà: Trường hợp bà mẹđẻ tại nhà.

- Ghi Nơi khác: Trường hợpbà mẹ đẻ tại trạm y tế của xã khác hoặc nhà hộ sinh hoặc bệnh viện nơi khác.

(4) Người đỡ đẻ: Ghi chứcdanh đào tạo chăm sóc thai sản của người đỡ đẻ, đánh dấu [X] vào ô tương ứng.

- Ghi CBYT: Trường hợp ngườiđỡ đẻ là Cô đỡ đã có chứng chỉ, Mụ vườn đã có chứng chỉ, Nhân viên y tế thôn,Nữ hộ sinh xã, Bác sỹ sản.

- Ghi Khác: Trường hợp ngườiđỡ đẻ là người khác.

(5) Là con thứ… của bà mẹ: Ghitheo lần sinh của bà mẹ. Trường hợp bà mẹ không nhớ, CTV ghi theo số con đẻsống của bà mẹ.

(6) Ngày SLSS: Ghi ngàytháng năm theo kiểu DD/MM/YYYY.

Thông thường trẻ sơ sinh được lấymáu gót chân trong khoảng từ 24 đến 48 giờ sau khi sinh để thực hiện kỹ thuậtSLSS nhằm phát hiện sớm một số bệnh.

(7) Kết quả SLSS: Ghi thôngbáo kết quả sàng lọc của cơ sở y tế lấy mẫu máu như dương tính hay âm tính.

Lưu ý (1): Khi có trường hợpsinh, CTV phải ghi đồng thời vào 3 mục:

- Tại Mục I: Ghi thông tintrẻ mới sinh như đã hướng dẫn; số thứ tự tiếp theo.

- Tại Mục II: Ghi S vào ôtương ứng của tháng bà mẹ sinh như đã hướng dẫn

- Tại Mục III, khoản 1: Ghi đầy đủthông tin vào khoản này như đã hướng dẫn. Trường hợp sinh đôi thì ghi lần lượttừng trẻ mới sinh vào điểm (1) và (2). Trường hợp sinh ba trở lên thì ghi vàotrang phiếu hộ dân cư tiếp theo.

Lưu ý (2): Trường hợp có kếtquả sàng lọc sơ sinh là dương tính, CTV dân số báo cáo ngay với cán bộ dân sốxã để lập danh sách riêng và quan tâm theo dõi, tư vấn, giúp đỡ theo quy địnhvề SLSS.

4.5.2. Khoản 2. Người chết

(1) Họ và tên: Ghi tên ngườichết.

(2) Ngày chết: Ghi ngàytháng năm theo kiểu DD/MM/YYYY.

Lưu ý (1): Khi có trường hợpchết, CTV phải thực hiện đồng thời 2 mục:

- Tại Mục I: Lấy thước kẻ gạch đèlên dòng ghi thông tin của người chết từ cột 1 đến cột 10.

- Tại Mục III, khoản 2: Ghi thôngtin vào khoản này như đã hướng dẫn.

Lưu ý (2): Trường hợp chủ hộchết, CTV ghi thay đổi thông tin về chủ hộ, quan hệ với chủ hộ của các thànhviên vào trang Phiếu hộ dân cư của Sổ A0 và gửi kèm theo với Phiếu thu tin củatháng đó.

Lưu ý (3): Trường hợp mộtđứa trẻ sau khi sinh ra bị chết ngay, CTV cần phải ghi là một trường hợp trẻmới sinh và đồng thời cũng ghi là một trường hợp chết để tránh bỏ sót số liệusinh và chết, nếu trẻ mới sinh chưa đặt tên thì ghi “Trai” hoặc “Gái” ở “Họ vàtên”.

4.5.3. Khoản 3. Bà mẹ mang thai

(1) Họ và Tên: Ghi tên bà mẹmang thai.

(2) Ngày sinh: Ghi ngàytháng năm theo kiểu DD/MM/YYYY.

(3) Mang thai thứ: Ghi lầnbà mẹ mang thai. Trường hợp không đủ thông tin về lần mang thai, CTV ghi theosố con đẻ sống.

(4) Ngày SLTS1: Ghi ngàytháng năm theo kiểu DD/MM/YYYY.

Thông thường các bà mẹ mang thaiđược tư vấn và thực hiện sàng lọc trước sinh 2 lần để phát hiện, can thiệp vàxử trí sớm các bệnh, tật, các rối loạn chuyển hóa, di truyền ngay trong giaiđoạn bào thai. Lần 1 vào 3 tháng đầu thai kỳ (SLTS1) và lần 2 vào 3 tháng giữathai kỳ (SLTS2)

(5) Kết quả SLTS1: Ghi thôngbáo kết quả sàng lọc trước sinh lần 1 của cơ sở y tế là bình thường hay bất bìnhthường.

(6) Ngày SLTS2: Ghi ngàytháng năm theo kiểu DD/MM/YYYY.

(7) Kết quả SLTS2: Ghi thôngbáo kết quả sàng lọc trước sinh lần 2 của cơ sở y tế là bình thường hay bấtthường.

Lưu ý (1): Khi có thông tinvề bà mẹ mang thai, CTV phải ghi đồng thời 2 mục

- Tại Mục II: Ghi T vào ô tương ứngcủa tháng bà mẹ mang thai như đã hướng dẫn.

- Tại Mục III khoản 3: Ghi đầy đủthông tin vào khoản này như đã hướng dẫn.

Lưu ý (2): Trường hợp có kếtquả SLTS là bất bình thường, CTV báo cáo ngay với Cán bộ dân số xã để lập danhsách riêng và quan tâm theo dõi, tư vấn, giúp đỡ theo quy định về SLTS.

4.5.4. Khoản 4. Chuyển đi khỏixã

(1) Họ và tên: Ghi tên ngườichuyển đi.

(2) Ngày đi: Ghi ngày thángnăm theo kiểu DD/MM/YYYY

Lưu ý (1): Khi có (nhiều)người trong hộ chuyển đi CTV phải thực hiện đồng thời các việc sau:

- Tại Mục I. Lấy thước kẻ gạch đèlên dòng ghi thông tin của người chuyển đi từ cột 1 đến cột 10.

- Tại Mục III, khoản 4: Ghi đầy đủthông tin vào khoản này như đã hướng dẫn.

Lưu ý (2): Trường hợp chuyểnđi khỏi xã cả hộ hoặc các thành viên của hộ đã ghi trong một trang riêng của SổA0, CTV phải thực hiện đồng thời các việc sau:

- Gạch chéo đơn từ trái sang phảilên toàn bộ trang Phiếu hộ dân cư và gửi kèm theo với Phiếu thu tin của thángđó.

- Tại Mục III khoản 6: Ghi ngàytháng năm chuyển đi khỏi xã (cột ghi thay đổi), hộ số … (cột tên) nếu chuyển đicả hộ hoặc hộ số XXX.X (cột tên) nếu tất cả thành viên của hộ đã ghi trongtrang giấy XXX.X của Sổ A0.

Lưu ý (3): Chuyển đi trong nộibộ xã

- Đối với trường hợp có một sốngười trong hộ chuyển đi, CTV dân số lấy thước kẻ gạch đè lên dòng ghi thôngtin của người chuyển đi từ cột 1 đến cột 10 tại Mục I và thông báo cho cán bộdân số xã, CTV dân số quản lý địa bàn người đó chuyển đến để tiếp tục theo dõiDS-KHHGĐ.

- Đối với trường hợp chuyển đi cảhộ hoặc tất cả thành viên của hộ đã ghi trong một trang Phiếu hộ dân cư của SổA0, CTV thông báo và gửi trang Phiếu hộ dân cư cho cán bộ dân số xã, CTV dân sốquản lý địa bàn người chuyển đến.

4.5.5. Khoản 5. Chuyển đến từ xãkhác

(1) Họ và tên: Ghi họ và tênngười chuyển đến.

(2) Ngày đi: Ghi ngày thángnăm theo kiểu DD/MM/YYYY

Lưu ý (1): Khi có một sốngười chuyển đến hộ CTV phải ghi đồng thời vào 2 mục sau:

- Tại Mục I. Phỏng vấn và ghi đủthông tin cơ bản của người chuyển đến như đã hướng dẫn.

- Tại Mục III, khoản 5: Ghi thôngtin vào khoản này như đã hướng dẫn.

Lưu ý (2): Trường hợp chuyểnđến cả hộ hoặc các thành viên chuyển đến hộ có đủ điều kiện ghi riêng một trangPhiếu hộ dân cư của Sổ A0, CTV phải thực hiện đồng thời các việc sau:

- Lập phiếu hộ dân cư mới (hộ sốmới hoặc trang Phiếu hộ dân cư A0 mới trong hộ chuyển đến), phỏng vấn và ghiđầy đủ thông tin theo dõi DS-KHHGĐ của người chuyển đến.

- Tại Mục III khoản 6: Ghi ngàytháng năm chuyển đến từ xã khác (cột ghi thay đổi), hộ số mới… (cột tên) nếuchuyển đến cả hộ hoặc hộ số XXX.X (cột tên) nếu các thành viên chuyển đến hộ cóđủ điều kiện ghi một trang Phiếu của Sổ A0.

Lưu ý (3): Chuyển đến trong nộibộ xã

- Đối với trường hợp có một sốngười chuyển đến hộ, CTV dân số ghi đầy đủ thông tin vào các mục trừ khoản 5, 6Mục III.

- Đối với trường hợp chuyển đến cảhộ hoặc các thành viên chuyển đến hộ có đủ điều kiện ghi riêng một trang Phiếuhộ dân cư của Sổ A0, CTV tiếp nhận từ cán bộ dân số xã, CTV dân số quản lý địabàn chuyển đi, và bổ sung vào trong Sổ A0.

4.5.6. Khoản 6. Thay đổi thôngtin cơ bản

(1) Thay đổi Họ, tên; ngày sinh;dân tộc; tàn tật

Theo thông tin thực tế và hợp lý,CTV ghi ngày tháng năm xác định thông tin thay đổi (cột ngày tháng năm); ghithông tin mới thay đổi (cột thay đổi) và tên người có thông tin thay đổi (cộttên). Mỗi thông tin thay đổi của một người ghi một dòng.

(2) Thay đổi tình trạng cư trú: Trườnghợp thường trú vắng mặt thay đổi thành thường trú có mặt thì gạch xóa từ “vắng”tương ứng với dòng của người có thay đổi tại Mục I. Trường hợp tạm trú thay đổithành thường trú thì gạch xóa từ “tạm trú” tương ứng với dòng của người có thayđổi tại Mục I. Thay đổi tình trạng cư trú không ghi vào Mục III khoản 6.

(3) Nhận Con nuôi

- Tại Mục III, khoản 6: Ghi ngàytháng năm bắt đầu nhận con nuôi (cột ngày tháng năm), ghi nhận con nuôi (cộtghi thay đổi) và tên người được nhận làm con nuôi (cột tên).

- Tại Mục I: Ghi đầy đủ thông tincủa người được nhận làm con nuôi như đã hướng dẫn.

(4) Thay đổi Quan hệ với chủ hộ:

- Trường hợp chủ hộ chết hoặcchuyển đi, CTV ghi đè tại cột quan hệ với chủ hộ về chủ hộ mới và các quan hệvới chủ hộ của các thành viên khác trong hộ, đồng thời tại Mục II, Khoản 6: Ghingày tháng năm thay đổi (cột ngày tháng năm), ghi chủ hộ mới (cột ghi thay đổi)và tên chủ hộ mới (cột tên) và gửi kèm theo Phiếu hộ dân cư của Sổ A0 với Phiếuthu tin của tháng đó.

- Trường hợp tách hộ: nếu tiếp tụccư trú trên địa bàn thì CTV lập Phiếu hộ dân cư mới đối với người tách hộ vàlấy thước kẻ gạch đè lên tên những người tách hộ tại Mục I. Nếu tách hộ mà chủhộ chuyển đi nơi khác địa bàn thì CTV thực hiện như trường hợp chuyển đi đãhướng dẫn.

(5) Sửa sai, xóa do ghi thừa,thêm do ghi thiếu thông tin

Khi phát hiện thông tin cơ bản củathành viên trong hộ cần phải sửa để đúng với thông tin thực tế và hợp lý nhưsửa sai, xóa do ghi thừa, thêm do ghi thiếu thông tin thì ghi sửa thông tin nhưđã hướng dẫn (ghi đè thông tin tại các cột, dòng tương ứng).

Trường hợp có 10 thông tin đã sửatrở lên thì gửi kèm theo Phiếu hộ dân cư của Sổ A0 với Phiếu thu tin của thángđó cho cán bộ dân số xã để gửi Phiếu hộ dân cư lên cho cấp huyện cập nhật thôngtin và in trang mới.

Trường hợp ghi thừa cả hộ hoặc toànbộ 1 trang Phiếu hộ dân cư thì CTV gạch 2 chéo lên toàn bộ trang Phiếu hộ dâncư và gửi kèm theo Phiếu hộ dân cư của Sổ A0 với Phiếu thu tin của tháng đó chocán bộ dân số xã để gửi Phiếu hộ dân cư lên cho cấp huyện xóa khỏi hệ cơ sở dữliệu.

(6) Tư vấn, khám sức khỏe tiềnhôn nhân

Tại Mục III, khoản 6: Ghi ngàytháng năm khám sức khỏe tiền hôn nhân (cột ngày tháng năm), kết quả khám bìnhthường hoặc bất bình thường (cột thay đổi), tên người được khám (cột tên).

Lưu ý: Chỉ ghi trường hợpkhám sức khỏe, không ghi trường hợp tư vấn; cần hướng dẫn, giúp đỡ người có kếtquả khám sức khỏe bất bình thường để thực hiện theo chỉ dẫn của Bác sỹ.

Phần 2.

HƯỚNG DẪN PHIẾU THU TIN VỀ DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIAĐÌNH

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phiếu thu tin do CTV dânsố lập hàng tháng, các thông tin của Phiếu thu tin được chiết suất từ các thôngtin trong Phiếu hộ dân cư của Sổ A0. Các Phiếu hộ dân cư đã được sửa đổi, bổsung thông tin hoặc lập mới như đã hướng dẫn gửi kèm theo Phiếu thu tin hàngtháng được coi là Phiếu thu tin.

2. Phạm vi xác định thôngtin trong Phiếu thu tin của tháng nào là thời gian CTV dân số xác định và thuthập được thông tin tại tháng đó, không tính theo thời điểm sự kiện xảy ra (vídụ: trẻ mới sinh ngày 11 tháng 7, nhưng CTV thu thập được thông tin vào tháng8, thì phạm vi xác định thông tin trong Phiếu thu tin của tháng 8).

3. Để ghi thông tin vàoPhiếu thu tin, CTV dân số phải quan sát toàn diện một trang Phiếu hộ dân cư (vìthông tin tại các mục, khoản có liên hệ mật thiết với nhau) và phải thực hiệnlần lượt từng trang theo mỗi nội dung thông tin (để tránh trùng lặp hoặc bỏ sótkhi chiết suất vào Phiếu thu tin).

4. Trường hợp có nhiều thông tinhơn số dòng trong Phiếu thu tin tại một hoặc nhiều nội dung thì ghi sangPhiếu thu tin thứ hai, thứ ba… đồng thời ghi rõ Phiếu thứ 2 sau cụm từ Tháng … năm…

II. PHƯƠNG PHÁP GHI THÔNG TINVÀO PHIẾU THU TIN

Biểu 01-CTV: Phiếu thu tin vềdân số và kế hoạch hóa gia đình

Người báo cáo: Ghi họ và tênCTV lập báo cáo.

Nơi nhận: Ghi Trạm y tế xã(nếu cán bộ dân số xã thuộc trạm y tế) hoặc ghi Ban dân số xã (nếu cán bộ dânsố xã thuộc Ủy ban nhân dân xã).

Tháng … Năm …: Ghi tháng nămcủa kỳ báo cáo.

Địa bàn ... Thôn ... Xã ... Ghitên địa danh địa bàn mà CTV được phân công quản lý.

Ví dụ: Báo cáo là tháng 8năm 2012 của CTV Nguyễn Văn An tại địa bàn 101 thôn La Tiến xã Nguyên Hòa,huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên như sau:

Biểu 01-CTV
Ngày gửi: 03 hàng tháng sau báo cáo

Người báo cáo: Nguyễn Văn AnNơi nhận: Trạm y tế xã

PHIẾU THU TIN VỀ DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 437/QĐ-TCDS của Tổng cục DS-KHHGĐ, ngày 16/11/2011)

THÁNG 8 NĂM 2012

Địa bàn 101, Thôn LA TIẾN, Xã NGUYÊN HÒA

Báo cáo tháng 8 năm 2012 và ngàygửi báo cáo là ngày 03 tháng 9 năm 2012.

1. Danh sách trẻ mới sinh

CTV ghi lần lượt từng trẻ mới sinhtrong tháng theo khoản 1 của Mục III về ngày sinh, nơi đẻ, người đỡ đẻ và conthứ mấy của bà mẹ và đối chiếu với Mục I trong Sổ A0 sau khi đã bổ sung thôngtin cơ bản của trẻ mới sinh để ghi thông tin về giới tính, dân tộc, họ và tênmẹ như đã hướng dẫn.

Lưu ý: Để tránh nhầm lẫn khighi trẻ mới sinh vào Phiếu thu tin, CTV ghi tháng năm báo cáo vào bên cạnh họvà tên trẻ mới sinh trong Sổ A0 (ví dụ ghi 8/2012 vào bên cạnh họ và tên NguyễnVăn A, ngày sinh 11/7/2012).

2. Danh sách người chết

CTV ghi lần lượt từng người chếttrong tháng theo khoản 2 của Mục III về ngày chết và đối chiếu với Mục I trongSổ A0 để ghi thông tin về số hộ, quan hệ với chủ hộ, giới tính, ngày sinh nhưđã hướng dẫn.

Cột ghi chú: Ghi nguyên nhân chết(già, bệnh, tai nạn, khác).

3. Danh sách người chuyển đến hộ

CTV ghi lần lượt từng người chuyểnđến hộ trong tháng theo khoản 5 của Mục III về ngày đến và đối chiếu với Mục Itrong Sổ A0 để ghi thông tin về hộ số, giới tính, ngày sinh, dân tộc, trình độhọc vấn, tình trạng hôn nhân, tình trạng tàn tật và nơi đi là tỉnh nào (nếu cóthông tin) như đã hướng dẫn.

- Trường hợp cả hộ chuyển đến: CTVlập Phiếu hộ dân cư mới và gửi kèm theo phiếu thu tin của tháng.

- Trường hợp nhận con nuôi thì ghinhư là trường hợp chuyển đến.

Lưu ý: Trường hợp chuyển đếntrong nội bộ xã thì không ghi người chuyển đến vào Phiếu thu tin, nhưng đượcghi đầy đủ thông tin vào Phiếu hộ dân cư của Sổ A0 để theo dõi DS-KHHGĐ.

4. Danh sách người chuyển đikhỏi hộ

CTV ghi lần lượt từng người chuyểnđi khỏi hộ trong tháng theo khoản 4 của Mục III về ngày đi và đối chiếu Mục Itrong Sổ A0 để ghi thông tin về hộ số, quan hệ với chủ hộ, giới tính, ngàysinh, nơi đến là tỉnh nào (nếu có thông tin) như đã hướng dẫn.

- Trường hợp cả hộ chuyển đi: CTVgửi Phiếu hộ dân cư cũ đã gạch chéo đơn và kèm theo Phiếu thu tin của tháng.

- Trường hợp chủ hộ gia đình chuyểnđi, CTV gửi kèm theo Phiếu hộ dân cư có thay đổi thông tin về quan hệ với chủhộ như đã hướng dẫn.

Lưu ý: Trường hợp chuyển đitrong nội bộ xã thì không ghi người chuyển đi vào Phiếu thu tin và gạch tênngười chuyển đi, ghi các thông tin thay đổi vào Phiếu hộ dân cư của Sổ A0 nhưđã hướng dẫn.

5. Danh sách trẻ sinh ra đượcsàng lọc sơ sinh

CTV ghi lần lượt từng trẻ sinh rađược sàng lọc sơ sinh trong tháng theo khoản 1 của Mục III về ngày SLSS, kếtquả SLSS và đối chiếu với Mục I trong Sổ A0 để ghi thông tin về Hộ số, họ vàtên con, giới tính, ngày sinh như đã hướng dẫn.

Cột ghi chú để ghi những trường hợptrẻ sinh ra được sàng lọc sơ sinh có kết quả là bất thường để hướng dẫn, tư vấnthực hiện các bước điều trị can thiệp theo quy định.

6. Danh sách bà mẹ mang thaiđược sàng lọc trước sinh

CTV ghi lần lượt từng bà mẹ đượcsàng lọc trước sinh, bao gồm cả SLTS1 và SLTS2 trong tháng theo khoản 3 của MụcIII về họ và tên mẹ, năm sinh, mang thai lần thứ mấy, ngày SLTS, kết quả SLTSvà đối chiếu với Mục I trong Sổ A0 để ghi thông tin về số hộ như đã hướng dẫn.

7. Danh sách phụ nữ có thông tinvề sự kiện thai sản

CTV ghi lần lượt từng phụ nữ cóthông tin về sự kiện thai sản như bắt đầu mang thai, sinh con, phá/sảy thaitrong tháng theo Mục II để ghi thông tin về họ và tên, năm sinh và đối chiếuvới Mục I trong Sổ A0 để ghi thông tin như đã hướng dẫn.

Lưu ý:

- Sự kiện thai sản: Ghinhững phụ nữ mới xuất hiện các mã sau trong tháng

+ Ghi mã “T”: Trường hợp phụ nữmang thai (tháng mà CTV thu thập được)

+ Ghi mã “S”: Trường hợp bà mẹ sinhcon.

+ Ghi mã “N”: Trường hợp bà mẹ pháthai hoặc sảy thai (không sinh con).

- Tháng tuổi thai: Ghi sốtháng mang thai của bà mẹ. Quy ước tính theo tháng mang thai của bà mẹ (chưatròn 1 tháng được tính là 1 tháng).

- Số bà mẹ mang thai đến cuốitháng: số liệu có được bằng cách CTV đếm các bà mẹ mang thai hiện có mã “T”của tháng, đã ghi trong Sổ A0.

- Số bà mẹ đã sinh đẻ trongtháng: số liệu có được bằng cách CTV đếm các bà mẹ mang thai hiện có mã “S”của tháng đã ghi trong Sổ A0.

- Số phá thai/sảy thai trongtháng: số liệu có được bằng cách CTV đếm các bà mẹ mang thai hiện có mã “N”của tháng đã ghi trong Sổ A0.

8. Danh sách cặp vợ chồng mới sửdụng BPTT:

CTV ghi lần lượt người vợ tuổi từ15 - 49 tuổi mới sử dụng BPTT tại địa bàn trong tháng theo Mục II trong Sổ A0để ghi thông tin như đã hướng dẫn.

Lưu ý:

BPTT dài hạn là biện pháp có tácdụng hiệu quả tránh thai trên 12 tháng như triệt sản nam, triệt sản nữ, thuốccấy tránh thai, đặt dụng cụ tử cung.

BPTT ngắn hạn là biện pháp có hiệuquả tránh thai dưới 12 tháng như bao cao su, viên uống tránh thai, thuốc tiêmtránh thai và các biện pháp ngắn hạn khác.

9. Danh sách tư vấn, khám sứckhỏe tiền hôn nhân

Danh sách có được bằng cách, CTVghi lần lượt từng người được tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân trong thángtheo khoản 6 của Mục III trong Sổ A0. Ghi thông tin như đã hướng dẫn.

10. Danh sách người có thông tinthay đổi

CTV ghi lần lượt từng người cóthông tin thay đổi trong tháng theo khoản 6 của Mục III trong Sổ A0 để ghithông tin như đã hướng dẫn, bao gồm:

- Thay đổi Họ, tên; ngày sinh; dântộc; tàn tật

- Thay đổi Tình trạng hôn nhân

- Thay đổi Tình trạng cư trú:

- Nhận Con nuôi

- Thay đổi Quan hệ với chủ hộ

- Sửa sai, xóa do ghi thừa, thêm doghi thiếu thông tin

Phần 3.

HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO THỐNG KÊ CHUYÊN NGÀNH DÂN SỐ VÀKẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

I. QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI VÀ TIẾNĐỘ BÁO CÁO

1. Phạm vi các chỉ tiêu thống kêDS-KHHGĐ

- Phạm vi các chi tiêu thống kêtrong kỳ được tính từ ngày đầu kỳ đến ngày cuối kỳ theo năm dương lịch báo cáo.Ví dụ: trong tháng là từ ngày 1 đến ngày cuối tháng; trong quý từ ngày 1 thángđầu quý đến ngày cuối quý; trong năm từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 củanăm báo cáo.

- Phạm vi các chỉ tiêu thống kê đếncuối kỳ được tính từ ngày cuối kỳ theo năm dương lịch báo cáo. Ví dụ: đến cuốitháng; đến cuối quý được tính đến ngày 31/3 (quý I), 30/6 (quý II), 30/9 (quýIII), 31/12 (quý IV); đến năm được tính đến 31/12 của năm báo cáo.

2. Ngày họp giao ban về công tácDS-KHHGĐ của xã là thời gian từ ngày 1 đến ngày 5 hàng tháng để kiểm điểmcông việc của tháng trước và nhiệm vụ của tháng sau. Trong ngày họp giao ban,CTV phải nộp đủ các phiếu thu tin và phiếu hộ dân cư (mới hoặc có thay đổi thôngtin như đã hướng dẫn) cho cán bộ dân số xã tổng hợp và thẩm định thông tin.

3. Trung tâm DS-KHHGĐ huyện họpgiao ban hàng tháng trong thời gian từ ngày 6 đến ngày 10 để kiểm điểm côngviệc của tháng trước và nhiệm vụ của tháng sau. Trong ngày họp giao ban, Bandân số xã phải nộp đủ các Phiếu thông tin, Phiếu hộ dân cư cần sửa đổi, bổsung, lập mới để Trung tâm DS-KHHGĐ huyện nhập tin, thẩm định thông tin, xử lývà lập báo cáo thống kê cho cấp xã và cấp huyện.

4. Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh họpgiao ban hàng tháng trong thời gian từ ngày 11 đến ngày 15 để kiểm điểmcông việc của tháng trước và nhiệm vụ của tháng sau. Trong ngày họp giao ban,Trung tâm DS-KHHGĐ huyện phải chuyển dữ liệu điện tử cho Chi cục DS-KHHGĐ tổnghợp và thẩm định thông tin. Ngày 16 sau tháng báo cáo, Chi cục DS-KHHGĐ gửi đủcác biểu báo cáo và dữ liệu điện tử về Trung tâm Thông tin và Tư liệu dân số,Tổng cục DS-KHHGĐ.

5. Ngày 20 sau tháng báo cáo,Trung tâm Thông tin và Tư liệu dân số thông báo kết quả thu thập thông tin vềDS-KHHGĐ đến Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, Tổng cục DS-KHHGĐ, Sở Y tế và Chi cụcDS-KHHGĐ các tỉnh, thành phố.

6. Ngày 30 tháng 3 hàng năm, VụKế hoạch - Tài chính thẩm định công bố số liệu thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐchính thức đến Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, Tổng cục DS-KHHGĐ, Sở Y tế và Chicục DS-KHHGĐ các tỉnh, thành phố.

II. HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ LẬP BÁOCÁO CỦA BAN DÂN SỐ XÃ

1. Biểu 01-DSX Báo cáo dân số vàkế hoạch hóa gia đình tháng

Báo cáo này do kho dữ liệu điện tửcấp huyện xử lý từ hệ cơ sở dữ liệu và Phiếu thu tin hàng tháng để lập báo cáohàng tháng của xã và gửi trở lại cho cấp xã để sử dụng.

Ghi tên địa danh ở phía trên bênphải biểu, tháng năm báo cáo.

Ví dụ:

Báo cáo tháng 9 năm 2102 xã NguyênHòa, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.

Lưu ý: Báo cáo tháng 9 năm2012 và ngày gửi báo cáo là ngày 06 tháng 10 năm 2012

Biểu 01-DSX
(Ban hành theo Quyết định số 473/QĐ-TCDS của Tổng cục trưởng Tổng cục DS-KHHGĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2011)
Ngày gửi: 06 hàng tháng sau tháng báo cáo.

Đơn vị báo cáo:
+ Trạm Y tế xã: NGUYÊN HÒA
Nơi nhận:
+ Trung tâm DS-KHHGĐ huyện: PHÙ CỪ
+ Ủy ban nhân dân xã: NGUYÊN HÒA+ Ban chỉ đạo DS-KHHGĐ xã: NGUYÊN HÒA

BÁO CÁO
DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

THÁNG 9 NĂM 2012

Cột 1. Số liệu của toàn xã. Số liệucó được bằng cách cộng số liệu của các thôn trong xã (cộng các cột số liệu).

Từ cột 2 trở đi, ghi tên các thônthuộc xã. Trường hợp một thôn có nhiều CTV dân số quản lý địa bàn thì số liệucủa thôn sẽ cộng từ số liệu của các địa bàn và cột của thôn được chia thànhnhiều cột gồm cột cộng và các cột tên địa bàn.

Số liệu có được bằng cách chiếtsuất từ kho dữ liệu từ cấp huyện và Phiếu thu tin, Phiếu hộ dân cư của Sổ A0cần sửa đổi, bổ sung, lập mới do xã gửi lên.

(1) Tổng số trẻ em sinh ra trongtháng: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng trẻ em sinh ra tại mục 1 củaPhiếu thu tin.

- Số trẻ em nam sinh ra: Số liệu cóđược bằng cách cộng số lượng trẻ em sinh ra và giới tính là “nam” tại mục 1 củaPhiếu thu tin.

- Số trẻ em nữ sinh ra: Số liệu cóđược bằng cách cộng số lượng trẻ em sinh ra và giới tính là “nữ” tại mục 1 củaPhiếu thu tin.

- Số trẻ em sinh ra là con thứ 3+:Số liệu có được bằng cách cộng số lượng trẻ em sinh ra và “là con thứ 3 trở lêncủa bà mẹ” tại mục 1 của Phiếu thu tin.

- Số trẻ em sinh ra đã được SLSS:Số liệu có được bằng cách cộng số lượng trẻ em sinh ra được sàng lọc sơ sinhtại mục 5 của Phiếu thu tin.

- Số trẻ em sinh ra bị khuyết tật:Số liệu có được bằng cách cộng số lượng trẻ em sinh ra bị khuyết tật tại mục 10của Phiếu thu tin.

(2) Số nữ đặt vòng TT mới trongtháng: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng đặt vòng tránh thai tại mục8 của Phiếu thu tin.

- Trong đó: số nữ thay vòng tránhthai: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng thay vòng tránh thai tại mục 8của Phiếu thu tin.

(3) Số nữ thôi sử dụng vòng TTtrong tháng: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng thôi sử dụng vòngtránh thai tại mục 8 của Phiếu thu tin.

(4) Số nam mới triệt sản trongtháng: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng nam mới triệt sản tại mục 8của Phiếu thu tin.

(5) Số nữ mới triệt sản trongtháng: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng nữ mới triệt sản tại mục 8của Phiếu thu tin.

(6) Số nữ mới cấy thuốc TT trongtháng: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng nữ mới cấy thuốc tránh thaitại mục 8 của Phiếu thu tin.

- Trong đó: thay que cấy tránhthai: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng thay que cấy tránh thai tại mục 8của Phiếu thu tin.

(7) Số nữ thôi sử dụng que cấyTT trong tháng: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng thôi sử dụng quecấy tránh thai tại mục 8 của Phiếu thu tin.

(8) Số bà mẹ mang thai đượcSLTS1 trong tháng: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng bà mẹ mang thaiđược SLTS1 tại mục 6 của Phiếu thu tin.

(9) Số bà mẹ mang thai đượcSLTS2 trong tháng: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng bà mẹ mang thaiđược SLTS2 tại mục 6 của Phiếu thu tin.

(10) Số người được tư vấn vàkhám sức khỏe tiền hôn nhân trong tháng: Số liệu có được bằng cách cộng sốlượng người được tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân tại mục 9 của Phiếu thutin.

2. Biểu 02-DSX: Báo cáo dân sốvà kế hoạch hóa gia đình quý

Báo cáo này do kho dữ liệu điện tửcấp huyện xử lý từ hệ cơ sở dữ liệu và Phiếu thu tin hàng tháng để lập báo cáohàng quý của xã và gửi cho cấp xã để sử dụng.

Ghi tên địa danh ở phía trên bênphải biểu, quý năm báo cáo.

Cột 1. Số liệu của toàn xã. Số liệucó được bằng cách cộng số liệu của các thôn trong xã (cộng các cột số liệu).

Từ cột 2 trở đi ghi trên các thônthuộc xã. Trường hợp một thôn có nhiều CTV dân số quản lý địa bàn thì số liệucủa thôn sẽ cộng từ số liệu của các địa bàn và cột của thôn được chia thànhnhiều cột gồm cột cộng và các cột tên địa bàn.

(1) Số hộ dân cư (hộ tập thể +gia đình) tính đến cuối quý: Số liệu có được bằng cách cộng số hộ gia đìnhvà hộ tập thể đến cuối quý theo Phiếu hộ dân cư trong Sổ A0 tại xã

- Trong đó: Số hộ gia đình: Sốliệu có được bằng cách cộng số hộ gia đình theo Phiếu hộ dân cư trong Sổ A0 tạixã.

(2) Tổng số nhân khẩu thực tếthường trú tính đến cuối quý: Số liệu có được bằng cách cộng số nhân khẩuthực tế thường trú tính đến cuối quý theo Phiếu hộ dân cư trong Sổ A0 tại xã.

(3) Tổng số nữ 15-49 tuổi cóchồng tính đến cuối quý: Số liệu có được bằng cách cộng số nhân khẩu thựctế thường trú tại tỉnh là nữ từ 15 tuổi đến 49 tuổi (theo năm dương lịch) và cótình trạng hôn nhân là “có chồng” tính đến cuối quý theo Phiếu hộ dân cư trongSổ A0 tại xã.

(4) Số người chết trong quý: Sốliệu có được bằng cách cộng số lượng người chết trong quý tại Mục 2 của Phiếuthu tin.

(5) Số người kết hôn trong quý: Sốliệu có được bằng cách cộng số lượng người kết hôn (thay đổi tình trạng hônnhân) trong quý tại Mục 10 của Phiếu thu tin.

(6) Số người ly hôn trong quý: Sốliệu có được bằng cách cộng số lượng người ly hôn (thay đổi tình trạng hônnhân) trong quý tại Mục 10 của Phiếu thu tin.

(7) Số người chuyển đi khỏi xãtrong quý: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng người chuyển đi khỏi xã,bao gồm cả những người chuyển đi cả hộ, trong quý tại Mục 4 của Phiếu thu tin.

(8) Số người chuyển đến từ xãkhác trong quý: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng người chuyển đến từxã khác, bao gồm cả những người chuyển đến cả hộ, trong quý tại Mục 3 của Phiếuthu tin.

(9) Số cặp vợ chồng trong độtuổi sinh đẻ hiện đang sử dụng BPTT tính đến cuối quý: Số liệu có được bằngcách cộng số phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi có chồng hiện đang sử dụng BPTT tính đếncuối quý và chia theo từng biện pháp tránh thai hiện đang sử dụng (mã BPTT) tạiMục II trong Sổ A0 tại xã.

(10) Số cặp vợ chồng trong độtuổi sinh đẻ chưa sử dụng BPTT tính đến cuối quý: Số liệu có được bằng cáchcộng số phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi có chồng hiện không sử dụng BPTT (mã 0) tínhđến cuối quý theo Mục II trong Sổ A0 tại xã.

- Cặp có hai con một bề: Số liệu cóđược bằng cách cộng số phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi có chồng hiện không sử dụngBPTT (mã 0) và hiện có hai con còn sống theo giới tính tính đến cuối quý tạiMục II và Mục I trong Sổ A0 tại xã.

- Cặp có ba con trở lên: Số liệu cóđược bằng cách cộng số phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi có chồng hiện không sử dụngBPTT (mã 0) và hiện có ba con còn sống tính đến cuối quý tại Mục II và Mục Itrong Sổ A0.

(11) Số bà mẹ mang thai tính đếncuối quý: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng bà mẹ đang mang thai tínhđến quý tại mục 7 của Phiếu thu tin.

(12) Số cộng tác viên dân sốtính đến cuối quý: Số liệu có được bằng cách cộng số lượng CTV dân số lậpPhiếu thu tin của từng xã cho Kho dữ liệu điện tử cấp huyện cập nhật theo Phiếuthu tin.

- CTV dân số là nữ: Số lượng vàgiới tính theo bảng kê CTV

- CTV mới tham gia trong quý: Sốlượng theo bảng kê CTV

3. Biểu 03-DSX: Báo cáo dân sốvà kế hoạch hóa gia đình năm

Báo cáo này do kho dữ liệu điện tửcấp huyện xử lý từ hệ cơ sở dữ liệu và Phiếu thu tin hàng tháng để lập báo cáohàng năm của xã và gửi cho cấp xã sử dụng.

Ghi tên địa danh (CHỮ IN HOA) ởphía trên bên phải biểu và năm báo cáo.

Cột 1. Số liệu của toàn xã. Số liệucó được bằng cách cộng số liệu của các thôn trong xã (cộng các cột số liệu).

Từ cột 2 trở đi ghi tên các thônthuộc xã. Trường hợp một thôn có nhiều CTV dân số quản lý địa bàn thì số liệucủa thôn sẽ được cộng từ số liệu của các địa bàn và cột của thôn được chiathành nhiều cột, gồm cột cộng và các cột tên địa bàn.

Dòng (1) và (2): Từ số liệubiểu 02-DSX quý IV của năm báo cáo.

(3) Tổng số phụ nữ tính đến cuốinăm: Số liệu có được bằng cách cộng số nhân khẩu thực tế thường trú tính lànữ đến cuối năm theo Phiếu hộ dân cư trong Sổ A0 tại xã. Số liệu được phân bổtheo tuổi và tình trạng hôn nhân.

Dòng (4) đến (15): Cộng từsố liệu của biểu 01-DSX của 12 tháng.

Dòng (16) đến (18): Từ sốliệu biểu 02-DSX quý IV của năm báo cáo.

Dòng (19) đến (21): Cộng từsố liệu biểu 01-DSX.

Dòng (22) Tổng số người bị tàntật tính đến cuối năm: Số liệu có được bằng cách cộng số nhân khẩu thực tếthường trú bị khuyết tật (có mã khuyết tật) tính đến cuối năm theo Phiếu hộ dâncư trong Sổ A0.

Dòng (23): từ số liệu củabiểu 02-DSX quý IV, cộng số liệu 4 quý của năm.

Dòng (24): Tổng số kinh phísự nghiệp được cấp và sử dụng trong năm cho chương trình DS-KHHGĐ.

III. HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ LẬP BÁOCÁO CỦA CẤP HUYỆN

1. Biểu 01-DSH Báo cáo dân số vàkế hoạch hóa gia đình tháng

Báo cáo này được lập từ kho dữ liệuđiện tử cấp huyện

Ghi tên địa danh ở phía trên bênphải biểu và tháng, năm báo cáo.

Lưu ý: Báo cáo tháng 9 năm2012 lập báo cáo là ngày 11 tháng 10 năm 2012.

Cột 1. Số liệu của toàn huyện. Sốliệu có được bằng cách cộng số liệu của các xã trong huyện (cộng các cột sốliệu).

Tên từ cột 2 đến cột cuối cùng đượcghi tên các xã thuộc huyện.

Từ các dòng (1) đến dòng (10) đượctổng hợp số liệu từ Biểu 01-DSX.

Lưu ý: Số liệu từ Biểu01-DSX là trong tháng; số liệu Biểu 01-DSH là cộng dồn từ tháng 1 đến tháng báocáo (cộng lũy kế).

2. Biểu 02-DSH Báo cáo dân số vàkế hoạch hóa gia đình quý

Báo cáo này được lập từ kho dữ liệuđiện tử cấp huyện

Ghi tên địa danh ở phía trên bênphải biểu và tháng, năm báo cáo.

Cột 1. Số liệu của toàn huyện. Sốliệu có được bằng cách cộng số liệu của các xã trong huyện (cộng các cột sốliệu).

Tên từ cột 2 đến cột cuối cùng đượcghi tên các xã thuộc huyện.

Từ các dòng (1) đến dòng (12) đượctổng hợp số liệu từ Biểu 02-DSX.

3. Biểu 03-DSH Báo cáo dân số vàkế hoạch hóa gia đình

Báo cáo này được lập từ kho dữ liệuđiện tử cấp huyện

Ghi tên địa danh ở phía trên bênphải biểu và tháng, năm báo cáo.

Cột 1. Số liệu của toàn huyện. Sốliệu có được bằng cách cộng số liệu của các xã trong huyện (cộng các cột sốliệu).

Tên từ cột 2 đến cột cuối cùng đượcghi tên các xã thuộc huyện.

Từ các dòng (1) đến dòng (26) đượctổng hợp số liệu từ Biểu 03-DSX.

Phần 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tin thống kê DS-KHHGĐ được tổchức thu thập, xử lý như sau:

1. Cán bộ dân số xã chịu tráchnhiệm:

a) Kiểm tra tính đầy đủ của thôngtin trên phiếu thu tin, phiếu hộ dân cư trong Sổ A0, tính chính xác của thôngtin qua kiểm tra số liệu.

b) Tiếp nhận, kiểm tra, sửa và phảnhồi thông tin nghi ngờ sai, thông tin sai trong Phiếu thu tin, Phiếu hộ dân cưdo CTV dân số chuyển lên hoặc cấp huyện chuyển về.

2. Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyệnchịu trách nhiệm:

a) Kiểm tra tính đầy đủ về số lượngPhiếu thu tin, Phiếu hộ dân cư; tính chính xác của thông tin qua quy trình kiểmtra, nhập tin trong cơ sở dữ liệu điện tử.

b) Kiểm tra và phản hồi thông tinnghi ngờ sai, thông tin sai giữa các cấp.

c) In báo cáo thống kê hàng thángcho các xã thuộc huyện và gửi về cho xã. In Báo cáo của cấp huyện để gửi chocác cơ quan theo quy định. Gửi dữ liệu điện tử lên cấp tỉnh và trung ương.

d) Tổ chức thu thập thông tin khácngoài Sổ A0 theo yêu cầu.

3. Chi cục DS-KHHGĐ chịu tráchnhiệm:

a) Kiểm tra tính đầy đủ về số lượngPhiếu thu tin, Phiếu hộ dân cư; tính chính xác của thông tin qua các khâu thuthập, nhập tin, giám sát và thẩm định số liệu trong cơ sở dữ liệu điện tử trênphạm vi tỉnh.

b) Kiểm tra, phát hiện, hướng dẫn,hỗ trợ các cơ quan DS-KHHGĐ các cấp xử lý lỗi và bổ sung thông tin số liệu cònthiếu sau thẩm định (có hướng dẫn riêng) trong quá trình thống kê DS-KHHGĐ.

c) Tổng hợp thông tin số liệu, inBáo cáo của cấp tỉnh để gửi cho các cơ quan theo quy định. Gửi dữ liệu điện tửlên cấp trung ương.

d) Tổ chức thu thập thông tin khácngoài Sổ A0 theo yêu cầu.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Nguyễn Thị kim Tiến (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để báo cáo);
- Các đơn vị trực thuộc Tổng cục;
- Lưu: VT, KHTC (10b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Dương Quốc Trọng

BẢNGĐỐI CHIẾU NĂM ÂM LỊCH VÀ DƯƠNG LỊCH (1900-2019)

Tuổi

NĂM DƯƠNG LỊCH TƯƠNG ỨNG

Tý (chuột)

1900

1912

1924

1936

1948

1960

1972

1984

1996

2008

Sửu (trâu)

1901

1913

1925

1937

1949

1961

1973

1985

1997

2009

Dần (hổ)

1902

1914

1926

1938

1950

1962

1974

1986

1998

2010

Mão (mèo)

1903

1915

1927

1939

1951

1963

1975

1987

1999

2011

Thìn (rồng)

1904

1916

1928

1940

1952

1964

1976

1988

2000

2012

Tỵ (rắn)

1905

1917

1929

1941

1953

1965

1977

1989

2001

2013

Ngọ (ngựa)

1906

1918

1930

1942

1954

1966

1978

1990

2002

2014

Mùi (dê)

1907

1919

1931

1943

1955

1967

1979

1991

2003

2015

Thân (khỉ)

1908

1920

1932

1944

1956

1968

1980

1992

2004

2016

Dậu (gà)

1909

1921

1933

1945

1957

1969

1981

1993

2005

2017

Tuất (chó)

1910

1922

1934

1946

1958

1970

1982

1994

2006

2018

Hợi (lợn)

1911

1923

1935

1947

1959

1971

1983

1995

2007

2019

Các năm tận cùng là 0thuộc can Canh Các năm tận cùng là 5 thuộc canẤt

Các năm tận cùng là 1thuộc can Tân Các năm tận cùng là 6 thuộccan Bính

Các năm tận cùng là 2thuộc can Nhâm Các năm tận cùng là 7 thuộc can Đinh

Các năm tận cùng là 3thuộc can Quý Các năm tận cùng là 8 thuộccan Mậu

Các năm tận cùng là 4thuộc can Giáp Các năm tận cùng là 9 thuộccan Kỷ

Mã số biện pháp tránh thai

0- Không sử dụng

1- Vòng tránh thai

2- Triệt sản Nam

3- Triệt sản Nữ

4- Bao cao su

5- Thuốc uống tránh thai

6- Thuốc tiêm tránh thai

7- Thuốc cấy tránh thai

8- Biện pháp khác

Mã số Sự kiện thai sản

T - Mang thai

N - Phá thai/Sảy thai

S - Sinh con

Mã số Tàn tật

VN- Không thể Nhìn (thị giác)

GN- Không thể Nghe/nói

CN- Không thể Vận động/di chuyển

EN- Không thể Ghi nhớ/tinh thần

BẢNGDANH MỤC CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

TT

TÊN DÂN TỘC

MỘT SỐ TÊN GỌI KHÁC

01

Kinh

Việt

02

Tày

Thổ, Ngạn, Phén, Thù lao, Pa Dí

03

Thái

Tày, Tày khao (Thái trắng), Tày Dăm (Thái đen), Tày Mười Tây Thanh, Màn Thanh, Hang Ông, Tày Mường, Pi Thay, Thổ Đà Bắc

04

Hoa

Hán, Triều Châu, Phúc Kiến, Quảng Đông, Hải Nam, Hạ, Xạ Phạng

05

Khơ-me

Cur, Cul, Cu, Thổ, Việt gốc Miên, Khơ-me Krôm

06

Mường

Mol, Mual, Mọi, Mọi Bi, Ao Tá (Ậu Tá)

07

Nùng

Xuồng, Giang, Nùng An, Phàn Sinh, Nùng Cháo, Nùng Lòi, Quý Rim, Khèn Lài,…

08

Hmông

Mèo, Mẹo, Hoa, Mèo Xanh, Mèo Đỏ, Mèo Đen, Ná Mẻo, Mán Trắng

09

Dao

Mán, Động, Trại, Xá, Dìu Miền, Kiềm, Miền, Quần Trắng, Dao Đỏ, Quần Chẹt, Lô Giang, Dao Tiền, Thanh Y, Lan Tẻn, Đại Bản, Tiểu Bản, Cóc Ngáng, Cóc Mùn, Sơn Đầu, …

10

Gia rai

Giơ-rai, Tơ-buăn, Chơ-rai, Hơ-bau, Hđrung, Chor, …

11

Ngái

Xín, Lê, Đản, Khách Gia

12

Ê-đê

Ra-đê, Đê, Kpạ, A-đham, Krung, Ktul, Đliê Ruê, Blô, E-pan, Mđhur, Bih, …

13

Ba-na

Gơ-lar, Tơ-lô, Giơ-lâng (Y-Lăng), Rơ-ngao, Krem, Roh, ConKđê, A-la Công, Kpăng Công, Bơ-nâm

14

Xơ-đăng

Xơ-teng, Hđang, Tơ-đra, Mơ-nâm, Ha-lăng, Ca-dông, Kmrăng, Con Lan, Bri-la, Tang

15

Sán Chay

Cao Lan-Sán chỉ, Cao Lan, Mán Cao Lan, Hờn Bạn, Sán Chỉ (Sơn Tử)

16

Cơ-ho

Xrê, Nôp (Tu Lốp), Cơ-don, Chil, Lat (Lach), Trinh

17

Chăm

Chàm, Chiêm Thành, Hroi

18

Sán Dìu

Sán Dẻo, Trại, Trại Đất, Mán Quần Cộc

19

Hrê

Chăm Rê, Chom, Krẹ Lũy

20

Mnông

Pnông, Nông, Pré, Bu-đâng, ĐiPri, Biat, Gar, Rơ-lam, Chil

21

Ra-glai

Ra-clây, Rai, Noang, La Oang

22

Xtiêng

Xa Điêng

23

Bru-Vân Kiều

Bru, Vân Kiều, Măng Coong, Tri Khùa

24

Thổ

Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Ly Hà, Tày Pọng, Con Kha, Xá Lá Vàng

25

Giáy

Nhắng, Dầng, Pầu Thìn Pu Nà, Cùi Chu, Xa

26

Cơ-tu

Ca-tu, Cao, Hạ, Phương, Ca-tang

27

Gié-Triêng

Đgiéh, Tareh, Giang Rẫy Pin, Triêng, Treng, Ta Riêng, Ve (Veh), La-ve, Ca-tang

28

Mạ

Châu Mạ, Mạ Ngăn, Mạ Xốp, Mạ Tô, Mạ Krung, …

29

Khơ-mú

Xá Cầu, Mứn Xen, Pu Thênh Tềnh, Tày Hay

30

Co

Cor, Col, Cùa, Trầu

31

Ta-ôi

Tôi-ôi, Pa-co, Pa-hi (Ba-hi)

32

Chơ-ro

Dơ-ro, Châu-ro

33

Kháng

Xá Khao, Xá Súa, Xá Dón, Xá Dẩng, Xá Hốc, Xá Ái, Xá Bung, Quảng Lâm

34

Xinh mun

Puộc, Pụa

35

Hà Nhì

U Ni, Xá U Ni

36

Chu-ru

Chơ-ru, Chu

37

Lào

Lào Bốc, Lào Nọi

38

La Chi

Cù Tê, La Quả

39

La Ha

Xá Khao, Khlá Phlạo

40

Phù Lá

Bồ Khô Pạ, Mu Di, Pạ Xá, Phó, Phổ, VaXơ

41

La Hủ

Lao, Pu Đang, Khù Xung, Cò Xung, Khả Quy

42

Lự

Lừ, Nhuồn Duôn, Mun Di

43

Lô Lô

44

Chứt

Sách, May, Rục, Mã-liêng, A-rem, Tu Vang, Pa-leng, Xơ-lang, Tơ-hung, Chà-củi, Tắc-củi, U-mo, Xá Lá Vàng

45

Mảng

Mảng Ư, Xá Lá Vàng

46

Pà Thẻn

Pà Hưng, Tống

47

Cơ Lao

48

Cống

Xắm Khống, Mấng Nhé, Xá Xeng

49

Bố Y

Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Dìn

50

Si la

Cù Dề Xừ, Khả pẻ

51

Pu Péo

Ka Bèo, Pen Ti Lô Lô

52

Brâu

Brao

53

Ơ Đu

Tày Hạt

54

Rơ-măm

55

Người nước ngoài


BẢNGCHUYỂN ĐỔI TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN PHỔ THÔNG

Cấp học để tổng hợp

Các lớp phổ thông hiện tại

Hệ thống trình độ giáo dục phổ thông tương đương

Hệ thống thời Pháp thuộc

Từ 1945 đến 1954

Hệ thống bổ túc văn hóa

Giáo dục phổ thông miền Bắc

Miền Nam và miền Bắc từ 1989 đến nay

Vùng tự do

Vùng tạm chiếm

Trước 1981

Từ Hà Tĩnh trở ra

1945-1950

1950-54

1981-86

1986-89

Tiểu học (cấp I)

Lớp 1

Lớp 5 đồng ấu

Lớp 5 tiểu học

Dự bị BTVH

Vỡ lòng

Lớp 1

Lớp 1

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 4

Lớp tư

Lớp 1

Lớp tư tiểu học

Lớp 1

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 2

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 3 (đậu sơ học yếu lược)

Lớp ba

Lớp 2

Lớp ba tiểu học

Lớp 2

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 3

Lớp 3

Lớp 4

Lớp nhì năm thứ nhất

Lớp nhì năm thứ hai

Lớp nhì

Lớp 3

Lớp nhì tiểu học

Lớp 3

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 4

Lớp 4

Lớp 5

Lớp nhất (đậu tiểu học)

Lớp nhất

Lớp 4

Lớp nhất tiểu học

Lớp 4

Lớp 4

Lớp 5

Lớp 5

Lớp 5

Trung học cơ sở (cấp II)

Lớp 6

Đệ nhất niên trung học

Đệ nhất niên

Đệ thất trung học

Lớp 5

Lớp 6

Lớp 6

Lớp 7

Đệ nhị niên trung học

Đệ nhị niên

Lớp 5

Đệ lục trung học

Lớp 6

Lớp 5

Lớp 7

Lớp 7

Lớp 8

Đệ tam niên trung học

Đệ tam niên

Lớp 6

Đệ ngũ trung học

Lớp 7 A

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 8

Lớp 9

Đệ tứ niên trung học

Đệ tứ niên

Lớp 7

Đệ tứ trung học

Lớp 7 B

Lớp 9

Trung học phổ thông (cấp III)

Lớp 10

Đệ nhất niên (thi tú tài phần thứ nhất)

Đệ nhất niên chuyên khoa

Lớp 8

Đệ tam niên

Lớp 8

Lớp 8

Lớp 10

Lớp 10

Lớp 10

Lớp 11

Đệ nhị niên

Đệ nhị niên chuyên khoa

Lớp 9

Đệ nhị niên

Lớp 9

Lớp 10 A

Lớp 9

Lớp 11

Lớp 11

Lớp 11

Lớp 12

Đệ tam niên (thi tú tài toàn phần)

Đệ tam niên chuyên khoa

Lớp 10

Đệ nhất niên (thi bằng trung học đệ nhị cấp)

Lớp 10 B

Lớp 10

Lớp 12

Lớp 12

Lớp 12