BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 806/BHXH-CĐCS
Về việc thực hiện chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với cán bộ xã, phường, thị trấn

Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 1998

Kínhgửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày23/01/1998 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 99/1998/TTLT-TCCP-BTC-BLĐTB &XH ngày 19/05/1998 của Ban Tổ chức cán bộ Chínhphủ - Bộ Tài chính - Bộ LĐTB&XH hướng dẫn thi hành Nghị định số 09/1998/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50/CP ngày 26/07/1995 của Chính phủ vềchế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là cán bộxã); Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn thực hiện chế độ Bảo hiểm xã hội đốivới cán bộ xã như sau:

I. VIỆC XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆNBẢO HIỂM XÃ HỘI

Đối tượng thực hiện chế độ trợ cấpBảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 3 - Nghị định số 09/1998/NĐ-CP và đượccụ thể hóa tại điểm 1 mục I Thông tư liên tịch số 99/1998/TTLT , bao gồm:

1. Bí thư Đảng ủy xã (nếu nơi chưa cóĐảng ủy xã thì Bí thư chi bộ xã);

2. Phó Bí thư Đảng ủy xã (nếu nơi chưacó Đảng ủy xã thì phó Bí thư chi bộ xã); Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND xã;

3. Phó Chủ tịch HĐND xã, Phó chủ tịchUBND xã, Thường trực Đảng ủy xã (nơi Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm chức danh Chủtịch hoặc Phó chủ tịch HĐND và UBND), Chủ tịch Mặt trận tổ quốc, Hội trưởng Hộiliên hiệp phụ nữ, Hội trưởng Hội nông dân, Hội trưởng Hội cựu chiến binh, Bíthư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, xã đội trưởng, trưởng công an xã;

4. Ủy viên UBND xã;

5. Các chức danh khác thuộc UBNDxã;

6. Bốn chức danh chuyên môn gồm: Địachính, Tư pháp - Hộ tịch, Tài chính - Kế toán, Văn phòng UBND - Thống kê tổnghợp.

Những cán bộ xã nói trên tính đến 01/01/1998còn đang làm việc và được hưởng sinh hoạt phí theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP .

Số lượng cán bộ ở mỗi xã do UBND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quy định, tối đa không quá 25 người (kể từ cánbộ trong biên chế Nhà nước đang tăng cường cho xã).

Trường hợp những người thuộc biên chếNhà nước tăng cường cho xã mà giữ các chức danh nêu trên thì hưởng mọi chế độ,chính sách như đối với công chức Nhà nước mà không thuộc đối tượng thực hiệnbảo hiểm xã hội như cán bộ xã.

Đối với những người là công nhân viênchức Nhà nước, quân nhân trong các lực lượng vũ trang đã nghỉ việc, đang hưởnglương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng nếu tham gia công tác ở xãthuộc các chức danh nêu trên và hưởng sinh hoạt phí hàng tháng theo quy địnhtại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP cũng không thuộc đối tượng thực hiện bảo hiểm xãhội đối với cán bộ xã.

II. VIỆC ĐĂNG KÝ ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆNBẢO HIỂM XÃ HỘI

1. Tiếp nhận danh sách đối tượng

Cơ quan Bảo hiểm xã hội quận, huyện,thị xã (gọi chung là huyện) tiếp nhận danh sách cán bộ xã do Chủ tịch UBND xãlập, được Phòng Tổ chức - Lao động thương binh - xã hội huyện duyệt, Ban Tổchức Chính quyền tỉnh quyết định, để làm căn cứ xác định đối tượng thực hiệnbảo hiểm xã hội (theo mẫu số 1 đính kèm). Từ nay về sau nếu có điều chỉnh danhsách đối tượng thì cũng thực hiện theo trình tự này.

2. Cấp, ghi sổ bảo hiểm xã hội vàquản lý bảo hiểm xã hội

Sổ bảo hiểm xã hội cấp cho cán bộ xãtheo mẫu sổ bảo hiểm xã hội được Bộ LĐTB&XH ban hành kèm theo Quyết định số 1443/LĐTB &XH ngày 09/10/1995. Việc cấp, quản lý sổ và ghi sổ bảo hiểm xã hộithực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/LĐTBXH-TT ngày 26/04/1996 của BộLao động - Thương binh & Xã hội và Quy định kèm theo Quyết định số 113/BHXH /QĐngày 22/06/1996 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Căn cứ vào danh sách đối tượng cán bộ xã do Chủ tịch UBND xã lập theo mẫu số 1 nói trênvà tờ khai cấp sổ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội huyện soát xét và đề nghịBảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố xét duyệt, cấp sổ bảo hiểm xã hội cho từng cánbộ xã. Để phù hợp với đặc điểm của cán bộ xã, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn thêm cách ghi một số tiêu thức ở tờ khai cấp sổ Bảo hiểm xã hội và ở sổ bảohiểm xã hội như sau:

2.1. Tờ khai cấp sổ bảo hiểm xãhội: Do cán bộ xã kê khai 3 bản:

- Cột 6: Ghi mức sinh hoạt phí của cánbộ xã.

- Phần xét duyệt duyệt của thủ trưởngđơn vị trong mẫu tờ khai cấp sổ bảo hiểm xã hội: Đối với Bí thư Đảng và Phó Bíthư hoặc Thường trực Đảng ủy xã do Bí thư huyện ủy xét duyệt, ký, đóng dấu, cácchức danh còn lại của cán bộ xã do Chủ tịch UBND huyện xét duyệt, ký, đóng dấuxác nhận quá trình tham gia công tác tại xã, phường, thị trấn.

2.2. Sổ bảo hiểm xã hội: Trang4 và 5 ghi quá trình làm việc tại xã trước ngày 01/01/1998, do Giám đốc Bảo hiểmxã hội tỉnh, thành phố xét duyệt và ký đóng dấu.

Từ trang 6 và 7 trở đi ghi quá trìnhnộp bảo hiểm xã hội từ 01/01/1998 trở đi:

- Cột 4: Ghi mức sinh hoạt phí.

- Cột 5: Ghi mức phụ cấp tái cử (nếucó).

- Cột 6: Ghi đóng 10%

- Cột 7: Ghi đóng 5% của cán bộ xã.

- Cột 9: Chủ tịch UBND xã ký, đóng dấu,xác nhận thời gian công tác ở xã có đóng bảo hiểm xã hội bằng 15% mức sinh hoạtphí hàng tháng.

Cơ sở để xét duyệt thời gian công tácở xã trước ngày 01/01/1998 được tính là thời gian tham gia bảo hiểm xã hội củatừng cán bộ xã ghi trong mẫu số 1 và trong tờ khi cấp sổ cũng như ghi trong sổbảo hiểm xã hội là danh sách do Chủ tịch UBND xã lập, phòng TC-LĐTBXH huyện duyệt,Ban TCCQ tỉnh quyết định về thời gian công tác trước ngày 01/01/1998 để tínhhưởng bảo hiểm xã hội.

2.3. Quản lý sổ bảo hiểm xã hội

Sổ bảo hiểm xã hội của cán bộ xã doChủ tịch UBND xã quản lý.

Từ tháng 01/1998, Chủ tịch xã có tráchnhiệm đóng bảo hiểm xã hội và ghi sổ bảo hiểm xã hội của từng người; Định kỳcăn cứ vào mức đóng bảo hiểm xã hội của từng cán bộ xã (gồm 5% và 10%), Chủ tịchUBND xã ký xác nhận và công khai việc xác nhận sổ bảo hiểm xã hội để cán bộ xãbiết; nếu mất, hỏng hoặc cháy thì Chủ tịch xã phải báo cáo cơ quan Bảo hiểm xãhội huyện làm thủ tục với Bảo hiểm xã hội tỉnh cấp lại sổ mới theo quy định.

3. Xác định thời gian công tác ởxã trước ngày 01/01/1998 được tính là thời gian có tham gia bảo hiểm xã hội

3.1. Với các chức danh cán bộxã quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP nếu công tác liên tục đến tháng 01/1998thì thời gian giữ các chức danh trước tháng 01/1998 đó được tính hưởng bảo hiểmxã hội.

3.2.Đối với cán bộ xã thuộcđối tượng nêu tại mục I trên nếu có thời gian liên tục là cán bộ xã trước tháng01/1998 với các chức danh quy định tại tiết a - điểm 15 - Thông tư số 13/NVngày 04/9/1972 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) thìthời gian đó được tính hưởng bảo hiểm xã hội.

3.3. Trường hợp trước tháng 01/1998vừa có thời gian giữ các chức danh nêu tại mục I, vừa có thời gian liên tục giữchức vụ chủ chốt ở xã nêu tại tiết a điểm 15 - Thông tư số 13/NV và công tácliên tục đến tháng 01/1998 thì thời gian trước tháng 01/1998 được tính là thờigian có tham gia bảo hiểm xã hội.

Các trường hợp trên, trong quá trìnhcông tác ở xã trước tháng 01/1998 nếu có thời gian được cử đi học chuyên môn,chính trị hoặc nếu bị cách quãng không quá 12 tháng thì cũng được coi là thờigian công tác liên tục.

Đối với cán bộ xã nêu tại mục I trênnếu có thời gian công tác trước 01/1998 là cán bộ công nhân viên chức Nhà nước,lực lượng vũ trang đã hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần,trợ cấp mất sức lao động hàng tháng đã hết thời hạn hoặc phụ cấp phục viên thìthời gian là công nhân viên chức hoặc lực lượng vũ trang không được tính để hưởngtrợ cấp bảo hiểm xã hội.

III. VIỆC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI

1. Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố cótrách nhiệm tổ chức hướng dẫn thu bảo hiểm xã hội đối với cán bộ xã. Mức thu nộpbảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 4 - Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chínhphủ và điểm 2 mục IV Thông tư liên tịch số 99/1998/TTLT-BTC-BLĐTBXH .

2. Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm mỗitháng 1 lần đóng bảo hiểm xã hội bằng 15% tổng số sinh hoạt phí của cán bộ xã(trong đó 10% lấy từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp và 5% trích từ tiền sinh hoạtphí hàng tháng của cán bộ xã).

Việc đóng bảo hiểm xã hội do Chủ tịchxã thực hiện bằng chuyển khoản vào tài khoản "thu bảo hiểm xã hội" củaBảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố mở tại kho bạc Nhà nước ở từng huyện.

3. Trường hợp Chủ tịch UBND xã nộp bảohiểm xã hội chậm, nộp thiếu thì phải truy nộp đủ số tiền phải nộp và số tiềnlãi của số tiền nộp chậm, nộp thiếu tính theo thời gian nộp chậm, nộp thiếu vớilãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của ngân hàng Nhà nước chuyên doanhtại thời điểm truy nộp.

4. Chủ tịch UBND xã thực hiện đầy đủviệc thu nộp bảo hiểm xã hội, chế độ báo cáo, kiểm tra, đối chiếu theo quy địnhcủa cơ quan bảo hiểm xã hội.

IV. HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH XÉT THƯỞNGBẢO HIỂM XÃ HỘI

1. Chế độ trợ cấp hàng tháng

Khi cán bộ xã nghỉ việc có thời giancông tác liên tục ở xã từ 15 năm trở lên (thời gian công tác tính theo số nămcông tác ở xã hướng dẫn tại điểm 3 - mục II trên và số năm công tác ở xã có đóngbảo hiểm xã hội từ tháng 1 năm 1998 trở đi) và đủ tuổi đời để hưởng trợ cấphàng tháng về bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP củaChính phủ thì thực hiện như sau:

a. Chủ tịch UBND xã xác nhận thời gianđã đóng bảo hiểm xã hội và sổ Bảo hiểm xã hội.

b. Huyện ủy ra Quyết định nghỉ việchưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy xã; các chứcdanh còn lại của cán bộ xã do Ủy ban Nhân dân huyện ra quyết định nghỉ việchưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo mẫu số 3 hoặc số 4 đính kèm. Đồng thời, xácnhận quá trình làm việc ở xã có đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân sinh hoạtphí tháng trong bản khai quá trình tham gia bảo hiểm xã hội.

c. Sau khi lập hồ sơ của cán bộ xã,UBND huyện hoặc huyện ủy nộp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố để xét duyệt trợcấp. Nếu đủ điều kiện được hưởng trợ cấp hàng tháng thì Giám đốc Bảo hiểm xãhội tỉnh, thành phố ra quyết định về việc hưởng trợ cấp hàng tháng cho cán bộxã theo mẫu số 5 đính kèm. Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố xác nhận chếđộ trợ cấp vào sổ bảo hiểm xã hội rồi trả lại đối tượng. Số sổ trợ cấp hàng tháng(số hồ sơ) của cán bộ xã mang mã số 7. Việc sử dụng và quản lý số sổ thực hiệntheo hướng dẫn tại Công văn số 341/BHXH /CĐCS ngày 28/4/1997 của Bảo hiểm xã hộiViệt Nam. Ví dụ: Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội giải quyết hồ sơ trợ cấp hàngtháng đầu tiên của cán bộ xã sẽ mang số hồ sơ là 7019800001 (7 là mã số đốitượng, 01 là mã số thành phố Hà Nội, 98 là năm 1998, 00001 là số hồ sơ của đốitượng).

2. Chế độ trợ cấp một lần

a. Khi cán bộ xã nghỉ việc, do hết nhiệmkỳ hoặc miễn nhiệm nếu không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng về bảo hiểmxã hội thì được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Nghịđịnh số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ.

b. Việc xác nhận thời gian đã đóng bảohiểm xã hội của cán bộ xã và trình tự lập hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp bảohiểm xã hội một lần thực hiện như quy định tại điểm 1 mục IV nói trên.

3. Chế độ chờ hưởng trợ cấp hàngtháng

Khi cán bộ xã nghỉ việc có đủ 15 nămtrở lên tham gia công tác liên tục ở xã trước và sau 01/01/1998 có đóng bảo hiểmxã hội nhưng chưa đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng trợ cấp hàng tháng mà khônghưởng trợ cấp 1 lần vì có nguyện vọng chờ đủ tuổi đời để hưởng trợ cấp hàngtháng thì làm thủ tục như sau:

a. Cán bộ xã có đơn đề nghị nghỉ việcchờ giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng có xác nhận của Ủy ban Nhândân xã.

b. UBND huyện (nếu là Bí thư, Phó Bíthư Đảng ủy xã thì do huyện ủy) ra quyết định nghỉ việc chờ hưởng trợ cấp bảohiểm xã hội hàng tháng (theo mẫu quyết định nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng thángnhưng chưa ghi ngày tháng năm hưởng trợ cấp).

c. Chủ tịch UBND xã xác nhận quá trìnhđóng bảo hiểm xã hội trong sổ bảo hiểm xã hội để UBND huyện (hoặc huyện ủy) lậphồ sơ hưởng Bảo hiểm xã hội chuyển cho Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giảiquyết.

d. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bảo hiểmxã hội tỉnh xét duyệt và cấp "Giấy chứng nhận chờ hưởng bảo hiểm xã hộihàng tháng" cho cán bộ xã (theo mẫu đính kèm). Khi đã đủ điều kiện hưởngtrợ cấp thì Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố ra quyết định cho đối tượng hưởngtrợ cấp hàng tháng.

Trong thời gian chờ hưởng bảo hiểm xãhội hàng tháng, nếu cán bộ xã chết do ốm đau, tai nạn rủi ro thì thân nhân củađối tượng được hưởng trợ cấp mai táng phí.

Trường hợp trong thời gian chờ, nếulại làm việc tiếp trong các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xãhội và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước thì thời gian làm việccó đóng bảo hiểm xã hội sau đó được cộng với thời gian công tác ở xã trước khinghỉ chờ để tính hưởng bảo hiểm xã hội.

4. Chế độ trợ cấp mai táng phí

a. Cán bộ xã đang công tác được hưởngsinh hoạt phí bị chết thì Chủ tịch UBND xã báo cáo UBND huyện hoặc huyện ủy đểcó công văn đề nghị Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giải quyết trợ cấp mai tángphí. Cần gửi kèm theo sổ bảo hiểm xã hội và giấy chứng tử hoặc giấy báo tử.

b. Cán bộ xã đang hưởng bảo hiểm xãhội hàng tháng hoặc đang chờ hưởng bảo hiểm xã hội hàng tháng theo quy định tạiNghị định số 09/1998/NĐ-CP và Thông tư 99/1998/TTLT-TCCP-BTC-BLĐTBXH bị chết cầnlập hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị của thân nhân đối tượngcó xác nhận của UBND xã và kèm theo giấy chứng tử, hoặc giấy báo tử gửi tới Bảohiểm xã hội xã hội huyện.

- Bảo hiểm xã hội huyện khi nhận đượcđơn và giấy báo tử thì ra quyết định dừng chi trả trợ cấp và gửi toàn bộ hồ sơ(đơn, giấy báo tử, giấy thôi trả trợ cấp, sổ lĩnh trợ cấp hoặc giấy chứng nhậnchờ hưởng trợ cấp hàng tháng) lên Bảo hiểm xã hội tỉnh. Sau khi nhận đủ hồ sơ,Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố ra quyết định cho thân nhân được hưởng mai tángphí (theo mẫu số 7 đính kèm).

Các Quyết định hưởng chế độ bảo hiểmxã hội của cán bộ xã thống nhất tiêu thức theo mẫu đính kèm, chế bản trên máyvi tính, giấy khổ A4.

5. Về việc di chuyển

Cán bộ xã đang hưởng bảo hiểm xã hộihàng tháng hoặc đang chờ giải quyết trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng nếu dichuyển trong phạm vi tỉnh, thành phố thì do Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố quyđịnh thủ tục di chuyển; Nếu di chuyển đến tỉnh, thành phố khác thì Bảo hiểm xãhội tỉnh, thành phố đang quản lý cấp giấy giới thiệu và hồ sơ di chuyển như đốivới người hưởng lương hưu quy định tại Công văn số 1318/BHXH ngày 27/12/1996của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố nơi đối tượngchuyển tiếp đến nhận hồ sơ, quản lý đối tượng và chi trả trợ cấp bảo hiểm xãhội.

V. GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NHỮNGNGƯỜI ĐÃ NGHỈ VIỆC HOẶC CHẾT TỪ 01/01/1998 ĐẾN NAY

Theo quy định của Chính phủ thì chếđộ trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với cán bộ xã thực hiện từ 01/01/1998, những cánbộ xã đã nghỉ việc hoặc chết từ 01/01/1998 đế nay thì giải quyết như sau:

a. Chủ tịch UBND xã lập danh sách kêkhai thời gian công tác của từng người kèm theo hồ sơ của những người đủ điềukiện hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp 1 lần hoặc chờ hưởng trợcấp bảo hiểm xã hội hàng tháng hoặc bị chết chuyển UBND huyện hoặc huyện ủyduyệt, sau đó chuyển danh sách, hồ sơ của đối tượng cho Bảo hiểm xã hội tỉnh,thành phố xem xét giải quyết.

b. Căn cứ danh sách, hồ sơ do UBND huyệnhoặc huyện ủy chuyển đến, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố làm việc với Ban TCCQtỉnh, thành phố xác nhận số người, số tiền phải nộp bảo hiểm xã hội cho nhữngngười này, tính theo thời gian công tác liên tục ở xã trước 01/01/1998 đến khinghỉ việc. Sau khi Ban TCCQ xác nhận, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố xét duyệtchế độ cho đối tượng theo quy định.

c. Đối với những người đã nghỉ việctừ 01/01/1998 chưa giải quyết chế độ nhưng đã chuyển đi cư trú ở nơi khác thì Chủtịch UBND xã nơi cán bộ đã công tác chịu trách nhiệm giải quyết chế độ cho cánbộ xã theo trình tự nêu ở điểm a, b trên. Nếu cán bộ xã đủ điều kiện hưởng trợcấp hàng tháng thì sau khi hoàn tất mọi thủ tục hưởng trợ cấp, Bảo hiểm xã hộitỉnh, thành phố lập thủ tục di chuyển theo quy định tại điểm 5 mục IV.

VI. CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI

1. Căn cứ thông báo kết quả thẩm địnhhồ sơ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố tổng hợptrong kế hoạch, kinh phí chuyển cho Bảo hiểm xã hội huyện chi trả trợ cấp hàngtháng đối với cán bộ xã.

2. Bảo hiểm xã hội huyện tổ chức chitrả trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng cho cán bộ xã hưởng trợ cấp hàng thángnhư các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động. Những người hưởngtrợ cấp 1 lần, mai táng phí thực hiện chi trả theo quy định của Bảo hiểm xã hộitỉnh, thành phố.

3. Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố lậpchứng từ chi, ghi sổ sách kế toán và hoạch toán kế toán việc chi trả trợ cấpBảo hiểm xã hội hàng tháng, 1 lần, mai táng phí theo quy định hiện hành của BộTài chính và của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

4. Kinh phí chi trả trợ cấp bảo hiểmxã hội hàng tháng, 1 lần, mai táng phí cho cán bộ xã do quỹ bảo hiểm xã hội đàithọ. Việc cấp phát theo quy định hiện hành của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

VII. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAMGIA BẢO HIỂM XÃ HỘI

1. Trách nhiệm của cán bộ xã

Hàng tháng phải nộp đủ 5% sinh hoạtphí vào quỹ bảo hiểm xã hội do Chủ tịch UBND xã thu. Thực hiện việc kê khai thờigian công tác và các quy định về bảo hiểm xã hội đúng đắn, đầy đủ.

2. Trách nhiệm của Chủ tịch xã

- Đăng ký đầy đủ, kịp thời danh sáchcán bộ xã tham gia bảo hiểm xã hội và đăng ký bổ sung khi có biến động.

- Hàng tháng Chủ tịch UBND xã đóng bảohiểm xã hội 1 lần đủ 15% sinh hoạt phí (10% lấy từ Ngân sách, 5% trích từ sinhhoạt phí của cán bộ xã) cho đối tượng thuộc diện hưởng sinh hoạt phí quy định tạimục I nêu trên và định kỳ ghi sổ bảo hiểm xã hội theo quy định.

- Báo cáo UBND huyện hoặc huyện ủy vàlập hồ sơ giải quyết chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội khi cán bộ xã nghỉ việc, chếthoặc lập những giấy tờ theo quy định trong hồ sơ hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.

- Tiếp nhận và xuất trình những hồ sơliên quan đến bảo hiểm xã hội của cán bộ xã khi có cán bộ hoặc đoàn kiểm tra,thanh tra của cơ quan chức năng về bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm của cơ quan Bảo hiểmxã hội

a. Cấp huyện

- Bảo hiểm xã hội huyện có trách nhiệmtiếp nhận và tổng hợp danh sách cán bộ xã tham gia bảo hiểm xã hội của các xãtrong huyện trong đó xác định thời gian tham gia bảo hiểm xã hội trước 01/01/1998và số tiền về bảo hiểm xã hội mà Ngân sách Nhà nước sẽ chuyển cho quỹ bảo hiểmxã hội, tính theo số thời gian trước 01/01/1998.

- Kiểm tra, đôn đốc, đối chiếu việcnộp bảo hiểm xã hội của các xã trong huyện và định kỳ xác nhận số thu bảo hiểm xãhội cho từng người trong danh sách thu bảo hiểm xã hội và sổ bảo hiểm xã hội.

- Tổ chức chi trả thời trợ cấp hàngtháng, mai táng phí, trợ cấp một lần cho cán bộ xã theo quy định sau khi có Quyếtđịnh của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố.

b. Bảo hiểm xã hội tỉnh, thànhphố

- Hướng dẫn Bảo hiểm xã hội huyện vàcán bộ xã về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ xã.

- Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Bảo hiểmxã hội huyện thu bảo hiểm xã hội đối với cán bộ xã, xét duyệt các chế độ và tổchức kiểm tra việc chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho cán bộ xã theo quy địnhtại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ.

- Việc xét duyệt và thẩm định hồ sơđược thực hiện như đối với đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo hình thức bắtbuộc quy định tại Nghị định số 12/CP và do Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố giảiquyết không phân cấp cho Bảo hiểm xã hội huyện; hồ sơ trợ cấp hàng tháng đượctổ chức lưu giữ ở hai cấp: Trung ương và cấp tỉnh. Riêng hồ sơ hưởng trợ cấp 1lần, mai táng phí của đối tượng lưu ở cấp tỉnh, Sổ bảo hiểm xã hội của cán bộ xãhưởng trợ cấp 1 lần thẩm định xong trả lại cho đối tượng quản lý.

VIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Việc báo cáo thực hiện nhưsau:

1. Sau khi nhận danh sách theo mẫu số1 nêu tại điểm 1 mục II trên, Bảo hiểm xã hội huyện có trách nhiệm tổng hợp, báocáo về Bảo hiểm xã hội tỉnh theo mẫu số 2 đính kèm và thu bảo hiểm xã hội từtháng 01/1998.

2. Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố cótrách nhiệm tổng hợp các báo cáo của huyện và thống nhất với Ban Tổ chức Chínhquyền tỉnh về số liệu cán bộ xã tham gia bảo hiểm xã hội, số tiền tính theothời gian được tính là có tham gia bảo hiểm xã hội của cán bộ xã trước tháng01/1998, báo cáo về Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo mẫu số 2 và định kỳ theo mẫusố 9, 10 và 11 kèm theo công văn này.

Chính sách chế độ đối với cán bộ xãthể hiện sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước. Vì vậy Bảo hiểm xã hội tỉnh,thành phố cần tổ chức triển khai thực hiện đúng đắn, đầy đủ, kịp thời chế độ trợcấp bảo hiểm xã hội đối với cán bộ xã, phường, thị trấn bảo đảm hoàn thành tốtnhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao.

Tuy nhiên, đây là một công việc rấtđa dạng, do đó trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì phản ánh về Bảo hiểmxã hội Việt Nam để xem xét giải quyết.

TỔNG GIÁM ĐỐC
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM




Nguyễn Huy Ban