BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 807/KBNN-THPC
V/v hướng dẫn một số điểm tại Thông tư số 85/2011/TT-BTC

Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2012

Kínhgửi: Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Thực hiện Thông tư số85/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quy trình phối hợpthu ngân sách nhà nước (NSNN) giữa Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế, Tổng cụcHải quan và các ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là Thông tư số85/2011/TT-BTC ); Kho bạc Nhà nước (KBNN) hướng dẫn cụ thể một số điểm như sau:

1. Về việc mở tài khoản chuyênthu tại ngân hàng thương mại để tổ chức phối hợp thu NSNN:

1.1. Phạm vi thực hiện:

a. KBNN được mở tài khoản chuyênthu:

- Đối với Văn phòng KBNN tỉnh,thành phố: Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố có số lượng người nộp thuế (NNT) đông(các đối tượng do Cục Thuế hoặc Cục Hải quan quản lý) hoặc hiện đang còn thựchiện phương thức thanh toán bù trừ thủ công với chi nhánh Ngân hàng Nhà nướctỉnh, thì được mở một tài khoản chuyên thu tại một chi nhánh ngân hàng thươngmại (NHTM) để tổ chức phối hợp thu NSNN.

- Đối với KBNN quận, huyện, thị xã,thành phố trực thuộc tỉnh: Trước mắt, KBNN chưa có chủ trương cho phép các KBNNquận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc KBNN tỉnh được mở tài khoản chuyênthu tại chi nhánh NHTM. Sau khi KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộctỉnh đã triển khai thanh toán điện tử song phương tập trung giữa KBNN với hệthống NHTM, thì KBNN sẽ có hướng dẫn cụ thể việc mở tài khoản chuyên thu củacác KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

b. Ngân hàng thương mại nơi KBNN mởtài khoản chuyên thu:

- Văn phòng KBNN tỉnh, thành phốchỉ được mở một tài khoản chuyên thu tại một chi nhánh NHTM nhà nước trên địabàn để tổ chức thực hiện phối hợp thu NSNN nếu đảm bảo đủ các điều kiện sau:

+ Hệ thống NHTM nhà nước đó đã kýkết thỏa thuận hợp tác thanh toán điện tử song phương tập trung với KBNN.

+ KBNN đã có văn bản chấp thuận chophép Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố được mở tài khoản chuyên thu tại chi nhánhNHTM nhà nước đó.

- Nghiêm cấm các đơn vị KBNN cấptỉnh, cấp huyện tự ý mở tài khoản chuyên thu tại chi nhánh NHTM khi chưa đượcsự chấp thuận bằng văn bản của KBNN hoặc mở tài khoản chuyên thu tại các chinhánh NHTM cổ phần.

1.2. Quy trình mở tài khoản chuyênthu:

- Khi có nhu cầu mở tài khoảnchuyên thu, KBNN tỉnh, thành phố có văn bản gửi KBNN nêu rõ lý do và chi nhánhNHTM dự kiến mở tài khoản để KBNN xem xét, quyết định.

- Căn cứ đề nghị của KBNN tỉnh,thành phố, KBNN xem xét và có văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuậnviệc mở tài khoản chuyên thu của KBNN tỉnh, thành phố.

- KBNN tỉnh, thành phố chỉ thựchiện việc mở và sử dụng tài khoản chuyên thu tại chi nhánh NHTM sau khi đã cóvăn bản chấp thuận của KBNN.

1.3. Mở và sử dụng tài khoản chuyênthu:

Việc mở và sử dụng tài khoản chuyênthu của KBNN tỉnh, thành phố được thực hiện theo đúng quy định tại điều 3 Thôngtư số 85/2011/TT-BTC Ngoài ra, KBNN hướng dẫn thêm một số điểm như sau:

- Về tài khoản kế toán: Được thựchiện theo hướng dẫn tại điểm 1 công văn số 1657/KBNN-KTNN ngày 9/9/2011 củaKBNN về hướng dẫn mở tài khoản chuyên thu tại các NHTM.

- Về sử dụng tài khoản:

+ Tài khoản chuyên thu của các đơnvị KBNN tại chi nhánh NHTM chỉ được sử dụng để tập trung các khoản thu của NSNNvà các khoản ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính (nếu có); các đơn vị KBNNtuyệt đối không được sử dụng tài khoản này vào các mục đích thanh toán khác.

+ Cuối ngày làm việc, toàn bộ sốthu NSNN và thu phạt vi phạm hành chính (nếu có) phát sinh trên tài khoản chuyênthu của Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố phải được chuyển về tài khoản tiền gửicủa Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, đảmbảo đến cuối ngày làm việc thì tài khoản chuyên thu của KBNN tại chi nhánh NHTMđược KBNN hạch toán có số dư bằng không; trừ các khoản thu nộp NSNN phát sinhsau thời điểm “cut off time” giữa Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố và chi nhánhNHTM nơi mở tài khoản chuyên thu thì được chuyền về tài khoản tiền gửi của Vănphòng KBNN tỉnh, thành phố tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh vào ngày làmviệc kế tiếp.

Trường hợp Văn phòng KBNN tỉnh,thành phố đã tham gia thanh toán điện tử liên ngân hàng và Văn phòng KBNN tỉnh,thành phố không còn tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,thì toàn bộ số phát sinh thu trên tài khoản chuyên thu của Văn phòng KBNN tỉnh,thành phố đến cuối ngày phải được chuyển về tài khoản tiền gửi của Sở Giao dịchKBNN tại Ngân hàng Nhà nước (TW) theo kênh thanh toán điện tử liên ngân hàng.

Trường hợp có các khoản thu nộpNSNN phát sinh trên tài khoản chuyên thu sau thời điểm “cut off time” giữa Vănphòng KBNN tỉnh, thành phố và chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản chuyên thu, thìVăn phòng KBNN tỉnh, thành phố phải phối hợp, đối chiếu với chi nhánh NHTM đểtính và trả lãi đối với các khoản thu phát sinh sau giờ “cut off time” cho KBNNtheo quy định của Ngân hàng Nhà nước và NHTM (TW) của chi nhánh đó trong từngthời kỳ. Việc theo dõi, quản lý số tiền lãi này được thực hiện theo đúng quyđịnh của KBNN.

- Về hạch toán kế toán:

+ Các khoản thu phát sinh trên tàikhoản chuyên thu trước thời điểm “cut off time” và các khoản kết chuyển cuốingày từ tài khoản chuyên thu của Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố về tài khoảntiền gửi của Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước,thì được Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố thực hiện hạch toán ngay trong ngày.

+ Các khoản thu phát sinh trên tàikhoản chuyên thu sau thời điểm “cut off time” giữa Văn phòng KBNN tỉnh, thànhphố với chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản, thì được Văn phòng KBNN tỉnh, thànhphố thực hiện hạch toán và đối chiếu với chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản vàongày làm việc kế tiếp.

+ Riêng đối với ngày làm việc cuốicùng của năm, thì Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố phải phối hợp với chi nhánhNHTM nơi mở tài khoản chuyên thu để đối chiếu khớp đúng, hạch toán kế toán vàkết chuyển toàn bộ các khoản thu phát sinh trên tài khoản chuyên thu (kể cảtrước và sau thời điểm “cut off time”) về tài khoản tiền gửi của Văn phòng KBNNtỉnh, thành phố ngay trong ngày làm việc cuối cùng của năm.

- Về đối chiếu số liệu cuối ngàygiữa KBNN và NHTM nơi mở tài khoản chuyên thu: Được thực hiện theo hướng dẫntại điểm 5 công văn này.

- Đối với các đơn vị KBNN tỉnh,thành phố đã được KBNN (TW) cho phép mở tài khoản thu hộ tại NHTM trước khiThông tư số 85/2011/TT-BTC có hiệu lực, thì KBNN tỉnh, thành phố có trách nhiệmtổ chức tất toán và chuyển tài khoản thu hộ thành tài khoản chuyên thu; đồngthời, tổ chức quản lý, sử dụng tài khoản chuyên thu theo đúng quy định tạiThông tư số 85/2011/TT-BTC và hướng dẫn tại công văn này.

2. Về việc nộp NSNN qua máy rúttiền tự động (ATM), qua Internet Banking, và dịch vụ thu không chờ chấp thuậncủa NHTM:

Hiện nay, KBNN đã chủ trì phối hợp vớiTổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và một số NHTM xây dựng thỏa thuận và quytrình chi tiết về thu, nộp NSNN qua ATM, qua Internet Banking, dịch vụ thukhông chờ chấp thuận của NHTM. Khi các NHTM xây dựng xong ứng dụng và triểnkhai thu NSNN qua ATM hoặc Internet Banking hoặc dịch vụ không chờ chấp thuận,KBNN sẽ có văn bản thông báo cho các KBNN tỉnh, thành phố (nơi NHTM tổ chức thuNSNN qua ATM hoặc Internet Banking hoặc dịch vụ thu không chờ chấp thuận). Đểphối hợp triển khai thực hiện thu NSNN qua ATM hoặc Internet Banking hoặc dịchvụ thu không chờ chấp thuận với các NHTM trên địa bàn được thuận lợi, KBNN đềnghị KBNN các tỉnh, thành phố phối hợp thực hiện một số nội dung công việc sau:

- Phối hợp với cơ quan thu (Thuế,Hải quan) và chi nhánh NHTM tuyên truyền, giới thiệu với NNT và các cơ quan cóliên quan về các hình thức thu NSNN này;

- Phối hợp với cơ quan thu (Thuế,Hải quan) và chi nhánh NHTM xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình tổchức thu NSNN;

- Tổ chức nhận và đối chiếu thôngtin, dữ liệu về số đã nộp NSNN, hạch toán thu NSNN đối với các khoản thu NSNNqua ATM, Internet Banking, dịch vụ thu không chờ chấp thuận của chi nhánh NHTMtương tự như đối với các khoản thu NSNN phát sinh tại các chi nhánh, điểm giaodịch của chi nhánh NHTM.

3. Phối hợp thu ngân sách nhànước các khoản thu liên quan đến nhà, đất:

Trường hợp KBNN, cơ quan Thuế vàNHTM (nơi KBNN mở tài khoản) đã thống nhất thực hiện việc ủy nhiệm cho NHTM thucác khoản thu từ người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quanđến nhà, đất (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sửdụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, lệ phí trước bạ và các khoản thukhác nếu có) thì NHTM có trách nhiệm tổ chức thu các khoản thu này. KBNN (nơiủy nhiệm) có trách nhiệm hướng dẫn chi nhánh NHTM (nơi nhận ủy nhiệm) thực hiệnviệc thu các khoản thu này theo đúng quy định. Chương trình thu NSNN do NHTM tựphát triển (TCS-NHTM) phải có màn hình nhập chứng từ để nhập đầy đủ các thôngtin của các loại chứng từ được ủy nhiệm thu. Quy trình thu được thực hiện cụthể như sau:

- Người nộp tiền mang Thông báo nộptiền của cơ quan Thuế đến chi nhánh NHTM theo địa chỉ, thời hạn nộp tiền ghitrong Thông báo nộp tiền để làm thủ tục nộp tiền vào NSNN.

- Căn cứ vào Thông báo nộp tiền,cán bộ của chi nhánh NHTM vào chương trình TCS-NHTM nhập đầy đủ các thông tintrên Thông báo nộp tiền vào chương trình TCS-NHTM và làm thủ tục thu tiền mặttừ người nộp (hoặc trích tài khoản của người nộp) để chuyển vào tài khoản củaKBNN mở tại chi nhánh NHTM (chi nhánh NHTM không yêu cầu người nộp lập Bảng kênộp thuế); sau đó, in 02 liên giấy nộp tiền vào NSNN, ký, đóng dấu lên các liênchứng từ (01 liên lưu tại chi nhánh NHTM để làm chứng từ hạch toán và lưu cùngThông báo nộp tiền; 01 liên trả cho người nộp) và xử lý các bước tiếp theotương tự như việc thu NSNN bằng Bảng kê nộp thuế quy định tại tiết a điểm 1.1khoản 1 Điều 5 Thông tư số 85/2011/TT-BTC

- Trường hợp người nộp thuế đến làmthủ tục nộp tiền quá ngày phải nộp tiền ghi trên Thông báo nộp tiền của cơ quanThuế, thì NHTM có trách nhiệm: thu tiền theo Thông báo nộp tiền của cơ quanThuế; đồng thời, ghi rõ nội dung trên liên chứng từ thu tiền trả cho người nộpthuế “Người nộp tiền chưa thực hiện nộp tiền phạt chậm nộp theo quy định” và đềnghị người nộp thuế liên hệ với cơ quan Thuế để cơ quan Thuế xử lý theo quyđịnh.

4. Về việc ủy nhiệm thu phạthành chính bằng biên lai thu:

4.1. Phạm vi thực hiện: Văn phòngKBNN tỉnh, thành phố (đối với các tỉnh, thành phố được mở tài khoản chuyên thu tạiNHTM), phòng Giao dịch và KBNN quận, huyện, thành phố, thị xã trực thuộc KBNNtỉnh, thành phố thực hiện việc ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính bằng biênlai thu cho chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản và đã tổ chức triển khai phối hợpthu NSNN đảm nhận.

Trường hợp KBNN đã ký văn bản thỏathuận phối hợp thu NSNN với chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản, song chưa có nộidung về ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu, thì KBNN tổchức ký bổ sung nội dung này.

4.2. Nguyên tắc thực hiện: KBNN(nơi ủy nhiệm) và chi nhánh NHTM (nơi nhận ủy nhiệm) thực hiện đầy đủ cácnguyên tắc về việc ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu quyđịnh tại Điều 3 và Điều 8 Thông tư 85/2011/TT-BTC .

4.3. Phương thức thực hiện: Việc ủynhiệm thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu cho chi nhánh NHTM đượcthực hiện theo hai phương thức: sử dụng biên lai thu phạt được lập thủ công vàsử dụng biên lai thu phạt được lập và in từ chương trình TCS-NHTM. Trong đó,phương thức sử dụng biên lai thu phạt được lập và in từ chương trình TCS-NHTMchỉ được thực hiện khi đảm bảo đối chiếu được số liệu giữa KBNN với cơ quan raquyết định xử phạt. Giám đốc KBNN tỉnh, thành phố căn cứ vào tình hình thực tếcủa địa phương, khả năng đáp ứng của chi nhánh NHTM và khả năng đối chiếu sốliệu thu phạt vi phạm hành chính giữa KBNN, chi nhánh NHTM và các cơ quan raquyết định xử phạt hành chính trên địa bàn để quyết định phương thức ủy nhiệmthu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu được lập thủ công hay được lập vàin từ chương trình TCS-NHTM thống nhất trên địa bàn, đảm bảo việc ủy nhiệm thuphạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu được an toàn và thuận lợi.

4.4. Quy trình thực hiện:

- Đối với ủy nhiệm thu phạt vi phạmhành chính bằng biên lai thu được lập thủ công: KBNN (nơi ủy nhiệm) ký hợp đồngủy nhiệm thu phạt và giao biên lai thu phạt (loại biên lai thu không in sẵnmệnh giá, khi sử dụng phải viết tay) cho chi nhánh NHTM (nơi nhận ủy nhiệm) đểtổ chức thu tiền từ người nộp phạt. Quy trình thu phạt vi phạm hành chính bằngbiên lai thu được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 kèm theo công vănnày.

- Đối với ủy nhiệm thu phạt vi phạmhành chính bằng biên lai thu được lập và in từ chương trình TCS-NHTM: KBNN (nơiủy nhiệm) ký hợp đồng ủy nhiệm thu phạt và cho phép chi nhánh NHTM (nơi nhận ủynhiệm) được in biên lai thu từ chương trình TCS-NHTM để tổ chức thu tiền từngười nộp phạt. Quy trình thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu đượclập và in từ chương trình TCS-NHTM được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số01 kèm theo công văn này.

4.5. Trách nhiệm của các bên:

a. Kho bạc Nhà nước:

- KBNN nơi ủy nhiệm ký hợp đồng ủynhiệm thu phạt vi phạm hành chính và giao biên lai thu cho chi nhánh NHTM nơinhận ủy nhiệm (trường hợp sử dụng biên lai thu được lập thủ công) để tổ chứcthu tiền từ người nộp; đồng thời, có trách nhiệm hướng dẫn chi nhánh NHTM tuânthủ đúng chế độ quản lý, sử dụng, quyết toán biên lai thu phạt vi phạm hànhchính của Bộ Tài chính và các quy định trong hợp đồng ủy nhiệm với KBNN.

- KBNN tỉnh, thành phố có tráchnhiệm thông báo cho các cơ quan liên quan (Công an, Thanh tra giao thông…) trênđịa bàn biết chủ trương ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thucho chi nhánh NHTM, thời gian và địa điểm tổ chức thu phạt của các chi nhánh NHTMđã nhận ủy nhiệm để các cơ quan này thông báo cho người vi phạm biết các địađiểm nộp phạt và chấp nhận các chứng từ thu nộp tiền phạt từ các chi nhánh NHTM(nơi được KBNN ủy nhiệm thu); đồng thời, phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh cóliên quan.

- Trường hợp KBNN đã ủy nhiệm thuphạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu cho chi nhánh NHTM đảm nhận, songngười nộp phạt vẫn đến KBNN để nộp phạt, thì KBNN vẫn tổ chức thu tiền để tạothuận lợi cho người nộp phạt.

- Thường xuyên tổ chức đối chiếu,đảm bảo khớp đúng số liệu về thu phạt vi phạm hành chính (tổng số món, số tiềntừng món, tổng số tiền) giữa KBNN (nơi ủy nhiệm), chi nhánh NHTM (nơi nhận ủynhiệm) và các cơ quan ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính (chi tiết theotừng cơ quan ra quyết định xử phạt).

Định kỳ, KBNN in 02 liên bảng tổnghợp thu phạt từ chương trình TCS để tổng hợp các khoản thu phạt vi phạm hànhchính bằng biên lai thu phát sinh trong kỳ (bao gồm cả số thu phạt vi phạm hànhchính thực hiện tại KBNN và số thu phạt vi phạm hành chính thực hiện tại chinhánh NHTM nhận ủy quyền), chi tiết theo cơ quan ra quyết định xử phạt và loạihình thu; KBNN lưu 01 liên, 01 liên gửi cơ quan ra quyết định xử phạt để đốichiếu. Trên bảng tổng hợp thu tiền phạt ghi rõ thời hạn cơ quan ra quyết địnhxử phạt phải có văn bản xác nhận kết quả đối chiếu; nếu quá thời hạn quy định,thì coi như cơ quan ra quyết định xử phạt thống nhất với số liệu thu phạt viphạm hành chính mà KBNN đã gửi để đối chiếu.

b. Ngân hàng thương mại:

- Tuân thủ đầy đủ các quy định hiệnhành về giao nhận, quản lý, sử dụng, quyết toán biên lai thu của Bộ Tài chính(đối với trường hợp thực hiện ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính bằng biênlai thu được lập thủ công) và các điều khoản trong hợp đồng ủy nhiệm thu phạtvi phạm hành chính bằng biên lai thu với KBNN.

- Đảm bảo đầy đủ các điều kiện vềtrang thiết bị, cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ để tổ chức việc ủy nhiệm thuphạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu được thuận lợi và an toàn.

- Hạch toán toàn bộ số tiền đã thuphạt ngay trong ngày có phát sinh giao dịch vào tài khoản của KBNN theo đúngquy định tại Thông tư số 85/2011/TT-BTC ; đồng thời, chuyển toàn bộ thông tin,dữ liệu về việc thu phạt vi phạm hành chính cho KBNN cùng với thông tin, dữliệu về thu NSNN.

- Chi nhánh NHTM không thu phí đốivới các khoản thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu được KBNN ủy nhiệm.

- Định kỳ theo thỏa thuận, chinhánh NHTM (nơi nhận ủy nhiệm) làm thủ tục quyết toán biên lai với KBNN (đốivới trường hợp ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu được lậpthủ công) theo chế độ quy định.

5. Về đối chiếu dữ liệu cuốingày giữa KBNN và chi nhánh NHTM nơi KBNN mở tài khoản và tổ chức phối hợp thu:

Việc đối chiếu dữ liệu cuối ngàygiữa KBNN với chi nhánh NHTM nơi KBNN mở tài khoản và tổ chức phối hợp thu đượcthực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 85/2011/TT-BTC và hướngdẫn tại điểm 3 công văn số 1657/KBNN-KTNN ngày 09/9/2011 của KBNN về đối chiếusố liệu tài khoản chuyên thu. Ngoài ra, KBNN hướng dẫn thêm một số điểm về việcđối chiếu và hạch toán các khoản thu phát sinh sau thời điểm “cut off time” nhưsau:

- Đối với ngày giao dịch thôngthường (ngày giao dịch không phải là ngày cuối tháng hoặc cuối năm): Khoản thuphát sinh sau thời điểm “cut off time” được chi nhánh NHTM hạch toán vào tàikhoản của KBNN ngay trong ngày có phát sinh. Chi nhánh NHTM có trách nhiệm gửibảng sao kê chi tiết về số phát sinh sau giờ “cut off time” và đối chiếu vớiKBNN vào ngày giao dịch kế tiếp. Dữ liệu và chứng từ do chi nhánh NHTM gửi KBNNphải đảm bảo tách bạch rõ số phát sinh sau thời điểm “cut off time” của ngàyhôm trước và số phát sinh của ngày hôm sau. KBNN hạch toán số phát sinh thuNSNN tại chi nhánh NHTM sau thời điểm “cut off time” của ngày hôm trước vàongày làm việc hôm sau.

- Đối với ngày giao dịch cuối tháng(trừ ngày giao dịch cuối năm): Khoản thu sau giờ “cut off time" được chinhánh NHTM hạch toán và đối chiếu với KBNN vào ngày làm việc đầu tiên của thángkế tiếp. KBNN đối chiếu và hạch toán khoản thu sau giờ “cut off time” này vàongày làm việc đầu tiên của tháng kế tiếp.

- Đối với ngày giao dịch cuối năm:Cả KBNN và chi nhánh NHTM phải cùng phối hợp để đối chiếu khớp đúng và hạchtoán toàn bộ các khoản thu kể cả trước và sau giờ “cut off time” vào ngay trongngày làm việc cuối cùng của năm, đảm bảo số liệu phát sinh của cả hai bên khớpđúng.

6. Về cách xác định mục lục NSNNtrên Bảng kê nộp thuế và lưu chứng từ:

- Để tạo điều kiện thuận lợi choNNT trong việc nộp tiền vào NSNN, Bảng kê nộp thuế theo mẫu số 01/BKNT ban hànhkèm theo Thông tư số 85/2011/TT-BTC không ghi mục lục NSNN (chương, tiểu mục)mà chỉ ghi nội dung khoản nộp. Vì vậy, khi thực hiện lập giấy nộp tiền vàoNSNN, KBNN căn cứ vào thông tin về số phải thu NSNN do cơ quan Thuế hoặc Hảiquan chuyển sang trên chương trình TCS và nội dung khoản nộp do NNT kê khaitrên Bảng kê nộp thuế để tự xác định mục lục NSNN của khoản nộp và hạch toánthu NSNN.

- Đối với các khoản tiền thuế, tiềnphạt vi phạm pháp luật về thuế do cơ quan thuế nội địa quản lý thu được nộptrực tiếp tại KBNN: Trường hợp chưa xác định được mục lục NSNN, thì tại chươngtrình TCS, kế toán hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu chưa đủthông tin hạch toán thu NSNN theo mã chương 000 (hoặc mã chương do cơ quan thuchuyển sang trên chương trình TCS nếu có) và mã tiểu mục 0000 để lập giấy nộptiền vào NSNN và làm thủ tục thu tiền từ NNT; sau đó, xử lý theo quy định củaBộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN (công văn số 8326/BTC-TCT ngày 24/6/2011 vàcông văn số 1340/KBNN-KTNN ngày 29/7/2011).

- Đối với các khoản các khoản tiềnthuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế do cơ quan thuế nội địa quản lý thudo ngân hàng chuyển về: Trường hợp chưa có thông tin về mục lục NSNN hoặc mụclục NSNN không chính xác, thì tại chương trình TCS, kế toán hạch toán vào tàikhoản chờ xử lý các khoản thu chưa đủ thông tin hạch toán thu NSNN theo mục lụcNSNN do ngân hàng xác định (đối với khoản thu ngân hàng đã xác định mục lụcNSNN song không chính xác) hoặc mã chương 000 và mã tiểu mục 0000 (đối với cáckhoản thu NSNN mà ngân hàng chưa xác định thông tin về mục lục NSNN); sau đó,xử lý theo quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN (công văn số8326/BTC-TCT ngày 24/6/2011 và công văn số 1340/KBNN-KTNN ngày 29/7/2011).

- Khi kết xuất chứng từ các khoảnthu được theo dõi trên tài khoản chờ xử lý các khoản thu chưa đủ thông tin hạchtoán thu NSNN từ chương trình TCS vào TABMIS, thì KBNN để trống thông tin mụclục NSNN.

- Đối với các khoản thu NSNN tronglĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu được hạch toán vào tài khoản tạm thu (đối với cáckhoản tiền thuế của nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tạmnhập-tái xuất, hàng tạm xuất-tái nhập, …) hoặc tài khoản tạm giữ (đối với cáckhoản tạm giữ chờ xử lý theo quy định của pháp luật, tiền thu về bán hàng hóatồn đọng trong kho ngoại quan, …) của cơ quan Hải quan, nếu có thông tin về mụclục NSNN (do cơ quan thu chuyển sang trên chương trình TCS), thì KBNN (hoặc chinhánh NHTM) phải phản ánh thông tin này trên chương trình TCS để truyền thôngtin lại cho cơ quan Hải quan.

­- Cán bộ KBNN khi thực hiện thutiền từ NNT phải ký trên Bảng kê nộp thuế (trường hợp thu bằng tiền mặt, thìngười ký là thủ quỹ và đóng dấu “Đã thu tiền”; trường hợp thu bằng chuyểnkhoản, thì người ký là kế toán viên).

- Về lưu giữ chứng từ:

+ Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN(mẫu số C1- 06/NS ) nhận được từ chi nhánh ngân hàng thương mại nơi tổ chức phốihợp thu NSNN được lưu kèm Bảng kê chứng từ nộp ngân sách (mẫu số 04/BK-CTNNS )và đóng vào tập chứng từ hàng ngày.

+ Trường hợp KBNN trực tiếp thutheo Bảng kê nộp thuế, thì Bảng kê nộp thuế được lưu kèm 01 liên giấy nộp tiềnvào NSNN (mẫu C1- 02/NS hoặc C1- 03/NS ) được in từ chương trình TCS và Bảng kêchứng từ nộp ngân sách (mẫu số 04/BK-CTNNS ) và đóng vào tập chứng từ hàng ngày.

Trên đây là nội dung hướng dẫn mộtsố điểm quy định tại Thông tư số 85/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đề nghị Giámđốc KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các phòng nghiệp vụ,KBNN các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc triển khai thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo KBNN;
- Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan (để phối hợp thực hiện);
- Ngân hàng TMCP Công thương VN, Ngân hàng Đầu tư&PTVN, Ngân hàng Nông nghiệp&PTNTVN (để phối hợp thực hiện);
- Vụ KTNN, Vụ KQ, Vụ TCCB, TTr, Cục CNTT;
- Lưu VT, THPC.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Tạ Anh Tuấn

PHỤ LỤC SỐ 01

QUYTRÌNH THU PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH BẰNG BIÊN LAI

I. Đối với trường hợp ủy nhiệmthu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu theo phương thức sử dụng biên laithu phạt được lập thủ công

Trước khi thực hiện, KBNN (nơi ủynhiệm) ký hợp đồng ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính và giao biên lai thu(loại biên lai thu phạt không in sẵn mệnh giá, có 04 liên) cho chi nhánh NHTM(nơi mở tài khoản và nhận ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính) để tổ chức thutiền phạt từ người nộp phạt; đồng thời, tổ chức hướng dẫn chi nhánh NHTM cácchế độ quy định về việc quản lý, sử dụng, quyết toán biên lai thu và việc ủy nhiệmthu phạt vi phạm hành chính của Bộ Tài chính và KBNN.

Quy trình thu phạt vi phạm hànhchính bằng biên lai thu lập thủ công được thực hiện như sau:

Bước 1: Căn cứ quyết định xửphạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chi nhánh NHTM lậpbiên lai thu để thu tiền (04 liên) và xử lý các liên biên lai như sau: 01 liênlưu tại chi nhánh NHTM, 01 liên gửi người nộp phạt, 01 liên gửi cơ quan raquyết định xử phạt (thông qua người nộp phạt), 01 liên lưu cuống để quyết toánbiên lai.

Bước 2: Cuối ngày, chi nhánhNHTM nơi được KBNN ủy nhiệm thu tập hợp các biên lai thu đã thu trong ngày (cócùng cơ quan ra quyết định xử phạt và loại hình thu) để lập 02 liên Bảng kêbiên lai thu (mẫu số 02/BK-BLT ban hành kèm theo Thông tư số 85/2011/TT-BTC) theochế độ quy định.

Bước 3: Căn cứ Bảng kê biênlai thu, chi nhánh NHTM vào chương trình TCS-NHTM để lập Giấy nộp tiền vào NSNNtừ chương trình TCS-NHTM và hạch toán vào tài khoản của KBNN. Sau đó, in 01liên Giấy nộp tiền vào NSNN từ chương trình TCS-NHTM để lưu cùng với 01 liênBảng kê biên lai thu và các liên biên lai thu.

Bước 4: Chi nhánh NHTM kếtxuất và truyền đầy đủ dữ liệu về số đã thu NSNN (bao gồm cả số thu phạt vi phạmhành chính) cho KBNN theo quy định; đồng thời, gửi 01 liên Bảng kê biên lai thuvà các quyết định xử phạt vi phạm hành chính tương ứng cho KBNN để theo dõi vàđối chiếu.

Bước 5: Trên cơ sở dữ liệuvề số đã thu NSNN do chi nhánh NHTM chuyển đến, KBNN kiểm tra, đối chiếu vớiBảng kê biên lai thu, nếu phù hợp thì thực hiện hạch toán theo chế độ quy định;đồng thời, căn cứ vào Bảng kê biên lai thu (nhận từ chi nhánh NHTM) và Bảng kêbiên lai thu do KBNN lập (trường hợp KBNN có thực hiện thu phạt vi phạm hànhchính bằng biên lai thu phạt được lập thủ công), KBNN nhập toàn bộ thông tin vềsố biên lai thu được lập thủ công này vào chương trình TCS để thực hiện việcđối chiếu với cơ quan ra quyết định xử phạt.

Bước 6: Định kỳ, các đơn vịKBNN lập 02 liên Bảng tổng hợp thu phạt từ chương trình TCS để tổng hợp toàn bộsố thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu phát sinh trong kỳ (bao gồm cảsố thu phạt vi phạm hành chính thực hiện tại KBNN và số thu phạt vi phạm hànhchính thực hiện tại chi nhánh NHTM nhận ủy nhiệm thu), chi tiết theo từng cơquan ra quyết định xử phạt và loại hình thu; KBNN lưu 01 liên, 01 liên gửi cơquan ra quyết định xử phạt để đối chiếu.

Căn cứ Bảng tổng hợp thu phạt nhậntừ KBNN, cơ quan ra quyết định xử phạt thực hiện đối chiếu với các quyết địnhxử phạt đã được xử lý tại đơn vị (các quyết định phạt vi phạm hành chính đãnhận được biên lai thu từ người nộp phạt), đảm bảo khớp đúng về tổng số quyếtđịnh đã được xử lý trong kỳ, tổng số tiền của các quyết định đã được xử lýtrong kỳ, số tiền chi tiết của các quyết định đã được xử lý trong kỳ.

- Trường hợp có sai lệch, thì cơquan ra quyết định xử phạt cần có văn bản thông báo ngay cho đơn vị KBNN để tìmnguyên nhân và biện pháp xử lý, đảm bảo khớp đúng số liệu giữa cơ quan ra quyếtđịnh xử phạt (các quyết định xử phạt tại đơn vị) và KBNN.

- Trường hợp số liệu đã khớp đúng,thì cơ quan ra quyết định xử phạt có văn bản xác nhận số liệu đối chiếu với đơnvị KBNN thực hiện thu phạt.

- Trường hợp quá thời hạn đề nghịcủa KBNN mà cơ quan ra quyết định xử phạt không có văn bản xác nhận đối chiếu sốliệu với KBNN, thì coi như cơ quan ra quyết định xử phạt đã thống nhất với sốliệu của KBNN thực hiện thu phạt.

Định kỳ theo thỏa thuận, chi nhánhNHTM làm thủ tục quyết toán biên lai thu với KBNN theo quy định.

II. Đối với trường hợp ủy nhiệmthu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu theo phương thức sử dụng biên laithu phạt được lập và in từ chương trình TCS-NHTM

Trước khi thực hiện, KBNN (nơi ủynhiệm) ký hợp đồng ủy nhiệm thu phạt và cho phép chi nhánh NHTM (nơi mở tàikhoản và nhận ủy nhiệm thu) được in biên lai thu phạt từ chương trình TCS-NHTMđể tổ chức thu tiền từ người nộp phạt; đồng thời, tổ chức hướng dẫn chi nhánhNHTM các quy định về việc ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính của Bộ Tài chínhvà KBNN.

Quy trình thu phạt vi phạm hànhchính bằng biên lai thu lập và in từ chương trình TCS-NHTM được thực hiện nhưsau:

Bước 1: Căn cứ quyết định xửphạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do người nộp phạtmang đến, chi nhánh NHTM lập và in 03 liên Biên lai thu (Mẫu số C1- 10/NS banhành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính) từchương trình TCS-NHTM để thu tiền và xử lý các liên Biên lai thu như sau: 01liên gửi người nộp phạt; 01 liên gửi cơ quan ra quyết định xử phạt (thông quangười nộp phạt); 01 liên lưu tại NHTM.

Bước 2: Cuối ngày, chi nhánhNHTM nơi được KBNN ủy nhiệm thu tập hợp các liên Biên lai đã thu trong ngày cócùng loại hình thu và cùng cơ quan ra quyết định xử phạt để lập và in 02 liênBảng kê thu tiền phạt (Mẫu 02/BKTP kèm theo Thông tư số 85/2011/TT-BTC) từ chươngtrình TCS-NHTM.

Bước 3: Căn cứ Bảng kê thutiền phạt tại chương trình TCS-NHTM, chi nhánh NHTM sử dụng chương trìnhTCS-NHTM để lập và in 01 liên Giấy nộp tiền vào NSNN (Mẫu số C1-02/NS ban hànhkèm theo Thông tư số 85/2011/TT-BTC) để lưu cùng với 01 liên Bảng kê thu tiềnphạt; đồng thời, làm thủ tục hạch toán vào tài khoản của KBNN.

Bước 4: Chi nhánh NHTM thựchiện truyền toàn bộ dữ liệu về thu NSNN và thu phạt vi phạm hành chính về choKBNN theo chế độ quy định (trong đó, phải bao gồm đầy đủ và chi tiết dữ liệu vềcác Bảng kê thu tiền phạt và Biên lai thu); đồng thời, gửi 01 liên Bảng kê thutiền phạt kèm theo các quyết định xử phạt vi phạm hành chính tương ứng cho KBNNđể theo dõi và đối chiếu.

Trường hợp chi nhánh NHTM nhập saidữ liệu biên lai thu và được phát hiện sau khi chi nhánh NHTM đã in Biên laithu, thì chi nhánh NHTM thực hiện như quy trình xử lý giấy nộp tiền vào NSNN bịin sai (quy định tại Điều 10 Thông tư số 85/2011/TT-BTC ).

Bước 5: Căn cứ dữ liệu vàBảng kê thu tiền phạt nhận từ chi nhánh NHTM, KBNN kiểm tra, đối chiếu, nếukhớp đúng thì thực hiện hạch toán theo chế độ quy định; đồng thời, lưu Bảng kêthu tiền phạt kèm các quyết định xử phạt vi phạm hành chính tương ứng do chinhánh NHTM chuyển tới.

Trường hợp KBNN có thực hiện thuphạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu được lập thủ công, thì căn cứ vàoBảng kê biên lai thu, KBNN thực hiện nhập toàn bộ thông tin về số biên lai thuđược lập thủ công này vào chương trình TCS để thực hiện việc đối chiếu với cơquan ra quyết định xử phạt.

Bước 6: Định kỳ, các đơn vịKBNN lập 02 liên bảng tổng hợp thu phạt từ chương trình TCS để tổng hợp toàn bộsố thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu phát sinh trong kỳ (bao gồm cảsố thu phạt vi phạm hành chính thực hiện tại KBNN và số thu phạt vi phạm hànhchính thực hiện tại chi nhánh NHTM nhận ủy nhiệm thu), chi tiết theo từng cơquan ra quyết định xử phạt và loại hình thu; KBNN lưu 01 liên, 01 liên gửi cơquan ra quyết định xử phạt để đối chiếu.

Căn cứ Bảng tổng hợp thu phạt nhậntừ KBNN, cơ quan ra quyết định xử phạt thực hiện đối chiếu với các quyết địnhxử phạt đã được xử lý tại đơn vị tương tự như quy định tại Bước 6 mục I Phụ lụcnày.