1. Doanh nghiệp đầu tư mở rộng có được ưu đãi khi hoàn thuế ?

Ngày 02 tháng 03 năm 2016, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành ông văn 808/TCT-CS hoàn thuế giá trị gia tăng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đầu tư mở rộng:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 808/TCT-CS
V/v: chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2016

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh.

Trả lời công văn số 2014/CT-THNVDT ngày 21/09/2015 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư và ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

l. Về chính sách thuế GTGT:

- Khoản 8 Điều 39 Luật đầu tư năm 2014 quy định nội dung giấy CNĐKĐT bao gồm:

“8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các Mục tiêu hoạt động, hạng Mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định Mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn”.

- Tại Khoản 3c Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn khai thuế GTGT như sau:

“c) Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.

Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, thì người nộp thuế lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đóng trụ sở chính. Nếu số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.

Ví dụ 28: Doanh nghiệp A có trụ sở tại Hà Nội, năm 2014 có dự án xây dựng nhà máy thép ở Hải Phòng (dự án gồm 3 tổ hợp), dự án đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, doanh nghiệp A lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan thuế Hà Nội - nơi đóng trụ sở chính, và thực hiện hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư tại Hà Nội. Đến năm 2017, Nhà máy thép Hải phòng đã đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế có tổ hợp thứ nhất đi vào hoạt động và có doanh thu đầu ra thì nhà máy thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại Hải Phòng. Đối với tổ hợp thứ hai và tổ hợp thứ ba vẫn đang trong giai đoạn tiếp tục xây dựng thì Nhà máy thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư, bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của Nhà máy và đề nghị hoàn thuế GTGT tại Hải Phòng”

- Tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT quy định:

“2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.

Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT”.

- Tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:

“3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.

Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này theo quy định”.

2. Về chính sách thuế TNDN:

- Tại Khoản 5, Điều 16, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định: “Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theoquy định của Nghị định này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.

Dự án đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Nghị định này hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế TNDN;

- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;

- Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư”.

Đề nghị Cục Thuế căn cứ các quy định, tình hình thực tế và hồ sơ cụ thể để hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thuế GTGT và ưu đãi thuế TNDN theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ KK&KTT, PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

2. Hướng dẫn áp dụng kế toán dự toán, chi hoàn thuế giá trị gia tăng ?

Ngày 20 tháng 05 năm 2014, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1833/TCT-KK của Tổng cục Thuế về việc tham gia ý kiến dự thảo hai Công văn hướng dẫn kế toán dự toán, chi hoàn thuế giá trị gia tăng áp dụng cho TABMIS:
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------
Số: 1833/TCT-KK
V/v: TGYK dự thảo hai công văn hướng dẫn kế toán dự toán, chi hoàn thuế GTGT áp dụng cho TABMIS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014

Kính gửi: Vụ Kế toán Nhà nước - Kho bạc Nhà nước
Trả lời công văn số 1084/KBNN-KTNN ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Kho bạc Nhà nước (KBNN) về việc xin ý kiến dự thảo hai công văn hướng dẫn kế toán dự toán, chi hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng cho TABMIS, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2, điều 4; khoản 3, điều 6 Thông tư số 150/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập, quản lý và thực hiện hoàn thuế từ quỹ hoàn thuế GTGT;
Căn cứ điểm 2 công văn số 3614/BTC-PC ngày 21/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư số 150/2013/TT-BTC ;
Căn cứ điểm 4 công văn số 896/TCT-KK ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện lập dự toán Quỹ hoàn thuế GTGT năm 2014 theo Thông tư số 150/2013/TT-BTC;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trênvà thực tế thực hiện Thông tư số 150/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tham gia trả lời các nội dung tại công văn số 1084/KBNN-KTNN ngày 06/5/2014 của KBNN:
- Trách nhiệm phê duyệt các bút toán nhập dự toán chi hoàn thuế GTGT của Tổng cục Thuế trên TABMIS do Tổng cục Thuế thực hiện, lãnh đạo Vụ Kê khai và Kế toán thuế - Tổng cục Thuế là người phê duyệt (căn cứ các Quyết định giao hạn mức của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để lập phiếu nhập dự toán).
- Về việc tổng hợp số liệu báo cáo trên TABMIS: Đồng ý với đề xuất của KBNN là: số liệu dự toán và số chi hoàn thuế GTGT của các Cục Thuế (đơn vị dự toán cấp 4) sẽ được tổng hợplên báo cáo chi thường xuyên theo hình thức rút dự toán (B5- 03/BC-NS /TABMIS). Số liệu về hoàn thuế GTGT trên báo cáo B5-03/BC-NS/TABMIS sẽ được phân biệt so với số liệu chi thường xuyên NSNN của các Cục Thuế theo mã tính chất nguồn kinh phí (mã nguồn NSNN 02 - Kinh phí hoàn thuế GTGT).
- Trường hợp nếu không được bổ sung dự toán trong năm, đến hết ngày 31/01 năm sau vẫn còn các Lệnh hoàn thuế của các quyết định hoàn thuế đã ký đến 31/12 năm trước thì Cục Thuế sử dụng quỹ hoàn thuế GTGT năm sau để giải quyết Lệnh hoàn thuế của các quyết định hoàn thuế đã ký đến 31/12 năm trước.
- Đề nghị vẫn để dự toán bổ sung, dự toán ứng trước để xử lý các tình huống nghiệp vụ phát sinh.
2. Đề nghị bổ sung, sửa đổi một số điều sau tại dự thảo công văn:
a. Dự thảo công văn về việc hướng dẫn kế toán dự toán (hạn mức) chi hoàn thuế GTGT áp dụng cho TABMIS.
- Mục IV, Phần A: Đề nghị sửa thành: “Mẫu biểu chứng từ được quy định tại Thông tư số 08/2012/TT-BTC ngày 10/01/2013 của BộTài chínhvà Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của BộTài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).”
- Mục VII, Phần A: Quy trình đồng bộ hóa dự toán: Đề nghị nêu rõ đơn vị có thẩm quyền đồng bộ hóa dự toán là Tổng cục thuế.
- Phụ lục 01: Đề nghị bổ sung các nội dung sau:
+ Thời hạn để Vụ Ngân sách Nhà nước nhập dự toán cấp 0.
+ Cấp 0, cấp 1: Theo năm Ngân sách và cho cả nước.
Cấp 4: Cho 63 Cục Thuế.
b. Dự thảo công văn hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung về kế toán chi hoàn thuế GTGT:
Về cơ bản, Tổng cục Thuế nhất trí với các nội dung nêu tại công văn này.
3. Đồng thời, đề nghị KBNN khi phân quyền khai thác, kết xuất báo cáo B5-03/BC-NS /TABMIS cho Tổng cục Thuế thì phân quyền cho Tổng cục Thuế được khai thác, kết xuất các báo cáo B2- 01/BC-NS /TABMIS, B2- 02/BC-NS /TABMIS, B2-03/BC-NS /TABMIS (cho toàn quốc và từng tỉnh, thành phố).
Tổng cục Thuế kính chuyển Quý Vụ tham khảo, tổng hợp./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: PC (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

3. Hoàn thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu lô hàng có nguồn gốc nhập khẩu ?

Ngày 07 tháng 5 năm 2019, Cục Thuế Thành Phố Hà Nội ban hành Công văn 29932/CT-TTHT 2019 ý kiến về hoàn thuế giá trị gia tăng Hà Nội:

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29932/CT-TTHT
V/v phúc đáp ý kiến

Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2019

Kính gửi: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt An Khang
(Đ/c: P606, Tháp A1, Indochina Plaza HN, 239 Xuân Thủy,
P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội)
MST: 0106395904

Trả lời công văn số 006/2019/CV-VAKIE đề ngày 20/02/2019 của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt An Khang (sau đây gọi là Công ty) có ý kiến đối với công văn số 2867/CT-TTHT ngày 18/1/2019 và việc hoàn thuế theo Quyết định số 57498/QĐ-CT ngày 5/9/2016, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014)

Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng

...4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đi với trường hợp kê khai theo tháng), quý i với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăngđầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, q tiếp theo.

- Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế (có hiệu lực từ 01/07/2016)

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ như sau:

...6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng

...3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đi vớitrưng hợp khai theo tháng), quý (đi với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được, khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuếgiá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, q số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừacó hàng hóa, dịch vụ xuất khu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nêu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, s thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng s thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì s thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệgiữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tong doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

…”

- Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá tr gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016):

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:...

4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu...

...b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hi quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn....

- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTCngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

...7. Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhn hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.”

Căn cứ các quy định trên và trình bày của Công ty tại công văn hỏi, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Trường hợp Công ty xuất khẩu lô hàng có nguồn gốc nhập khẩu, xuất xứ từ Trung Quốc theo tờ khai hải quan số 300892825020 ngày 01/07/2016 thì thuộc sự điều chỉnh của Thông tư 130/2016/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/07/2016). Do vậy, Công ty không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/TT-BTC .

Đối với vướng mắc về Quyết định hoàn số 57498/QĐ-CT ngày 05/9/2016, đề nghị Công ty liên hệ Chi cục Thuế cầu Giấy để được hướng dẫn, giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt An Khang được biết và thực hiện./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT Cầu Giấy;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

4. Hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm nộp thừa ?

Ngày 19 tháng 08 năm 2014, Tổng Cục Hải Quan (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 10386/TCHQ-TXNK hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm nộp thừa:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 10386/TCHQ-TXNK
V/v vướng mắc trong việc hoàn thuế GTGT hàng NK nộp nhầm, nộp thừa

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014

Kính gửi: Tổng cục Thuế

Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc của một số Cục Hải quantỉnh, thành phố phát sinh trong quá trình thực hiện hoàn thuế GTGT hàng nhậpkhẩu nộp nhầm, nộp thừa. Để việc hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộpthừa đúng quy định, hiệu quả và tránh thất thoátNSNN, Tổng cục Hải quan có một số ý kiến như sau:

1. Phạm vi áp dụng Thông tư số 150/2013/TT-BTC :

Thông tư số 150/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 hướng dẫn về lập, quản lývà việc thực hiện hoàn thuế từ quỹ hoàn thuế GTGT được áp dụng từ ngày01/1/2014, do đó (trừ những trường hợp cơ quan Hải quan đã xác nhận số thuếGTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa cho doanh nghiệp và đã được cơ quan Thuếhoàn, khấu trừ) cơ quan Hải quan sẽ thực hiện hoàn thuế, bù trừ thuế GTGT hàngNK nộp nhầm, nộp thừa theo hướng dẫn tại côngvănsố 1350/TCT-KK ngày 29/10/2013 của Tổng cục Thuế và công văn số 5554/TCHQ-TXNKngày 19/5/2014 của Tổng cục Hải quan cho các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày01/01/2014 (là ngày có hiệu lực của Thông tư số 150/2013/TT-BTC) các tờ khaihải quanđăng kýtrước ngày 01/01/2014 đềnghị Tổng cục Thuế xử lý theo hướng dẫn tại Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhànước qua Kho bạc Nhà nước.

2. Công tác phối hợp giữa hai Tổng cục: Tổng cục Hảiquan và Tổng cục Thuế về việc xử lý hoànthuế số thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa:

Để đảm bảo chính xác thông tin về người nộp thuế cơ quan Hải quan đãthực hiện tra cứu thông tin về người nộp thuế” từ website của Tổng cụcThuế (www.gdt.gov.vn). Tuy nhiên, thông tin này chỉmang tính chất tham khảo, không có tính pháp lý. Do đó, Tổng cục Hải quan đềnghị Tổng cục Thuế hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố:

+ Những trường hợp cơ quan Hải quan đã xác nhận số thuế GTGT hàng nhậpkhẩu nộp nhầm, nộp thừa cơ quan Thuế có trách nhiệm xác nhận việc đã / chưahoàn, khấu trừ thuế cho doanh nghiệp và chuyển hồ sơ đề nghị hoàn thuế củadoanh nghiệp sang cơ quan Hải quan để giải quyết.

+ Đối với những trường hợp nộp nhầm, nộp thừa thuế GTGT hàng nhập khẩucủa những tờ khai hải quan đăng ký từ ngày 01/01/2014 mà cơ quan Hải quan chưaxác nhận cho doanh nghiệp: Sau khi cơ quan Hải quan thực hiện hoàn trả thuế chodoanh nghiệp và gửi 01 bản Quyết định hoàn trả, Lệnh hoàn trả cho cơ quan Thuếquản lý trực tiếp người nộp thuế, thì theo định kỳ hàng tháng / quý, cơ quanThuế có trách nhiệm thống kê, lập danh sách chi tiết những Quyết định, Lệnhhoàn trả, chi tiết theo từng khoản thuế, từng tờ khai đã nhận. Vào ngày 10 hàngtháng, gửi cơ quan Hải quan để phối hợp theo dõi, tránh trường hợp cơ quan Hảiquan đã gửi Quyết định và Lệnh hoàn trả nhưng cơ quan Thuế chưa nhận được.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý đơn vị./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (3b), L.Nga.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

5. Hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định ?

Ngày 21 tháng 05 năm 2008, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài CHính) ban hành Công văn 1940/TCT-HT hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định:

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ

-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số: 1940/TCT-HT
V/v: hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2008

Kính gửi:Công ty TNHH Chăn nuôi C.P Việt Nam.
(Xã An Hải, huyện An Phước, tỉnh Ninh Thuận)

Trảlời Công văn số 01/CPVINA ngày 28/3/2008 của Công ty TNHH Chăn nuôi C.P Việt Nam hỏi về việc hoàn thuế GTGT đầu vào của TSCĐ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theoquy định tại điểm 1.2 và điểm 2, mục II, phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế GTGT thì:“Sảnphẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, như: trứng giống, con giống, câygiống, hạt giống, …” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và “Cơ sởkinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụsử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịuthuế giá trị gia tăng … mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trịnguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh”.

Trườnghợp Chi nhánh sản xuất tại Ninh Thuận của Công ty TNHH Chăn nuôi C.P Việt Namhoạt động sản xuất, kinh doanh tôm sú giống, tôm giống Thẻ chân trắng (theoGPĐT số 545A/GPĐC ngày 9/5/2006 của UBND tỉnh Ninh Thuận) là mặt hàng thuộc đốitượng không chịu thuế GTGT thì Chi nhánh không được khấu trừ và hoàn thuế GTGTđầu vào của tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên màphải tính vào nguyên giá tài sản cố định.

Tổngcục Thuế trả lời để Công ty TNHH Chăn nuôi C.P Việt Nam được biết và thựchiện./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Cục thuế Ninh Thuận;

- Vụ PC; CST;

- Ban PC, CS, TTTĐ;

- Lưu: VT, HT (3b),

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Phạm Duy Khương

6. Hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư ?

Ngày 29 tháng 01 năm 2015, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 358/TCT-KK hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư, cụ thể:

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 358/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 29tháng 01 năm 2015

Kính gửi:

- Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hà Nội;
- Cục Thuế tỉnh Nghệ An.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 124/DMHN-KTTC ngày24/11/2014 về thủ tục xin hoàn thuế dự ánđầu tưcủa Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hà Nội.

Căn cứ tiết c Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTCngày 28/02/2011 (nay là tiết cKhoản 3 điều 11Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013) hướng dẫn kê khai thuế GTGT đối vớidự án đầu tư;

Căn cứ Khoản 1, Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTCngày 11/01/2012 (nay là Khoản 1, Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013) của Bộ Tài chính hướng dẫn đốitượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT;

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Tổng công ty Cổ phần dệt may Hà Nội (sau đây gọi tắtlà Tổng công ty) có trụ sở tại Hà Nội, thành lập Chi nhánh Tổng công ty Cổ phần dệt may Hà Nội (sau đây gọi tắtlà Chi nhánh) tại Nghệ An. Chi nhánh đã hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinhdoanh, đăng ký nộp thuế và Tổng công ty đã tổng hợp số thuế giá trị gia tăng(GTGT) phát sinh, số thuế GTGT đã hoàn, số thuế GTGT chưa hoàn của dự án để bàngiao cho Chi nhánh thì Chi nhánh thực hiện kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGTtheo quy định với Cục Thuế tỉnh Nghệ An.

Trường hợp dự án đầu tư đã kết thúc Chi nhánh không đáp ứngđược điều kiện và trường hợphoàn thuế đốivới dự án đầu tư, số thuế GTGT chưa hoàn sẽ được khấu trừ tiếp cho thuế GTGT đầura của Chi nhánh và hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số219/2013/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Tổng công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội và Cục Thuế tỉnhNghệ An được biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- c Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK2b.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí