BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 8197/BKH-PC
V/v sửa đổi các Danh mục ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2010

Kính gửi:

- Bộ Công thương;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Bộ Y tế;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Công an;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Bộ Kế hoạch vàĐầu tư đang tiến hành sửa đổi Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, trongđó có Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện vàDanh mục lĩnh vực cấm đầu tư.

Bộ Kế hoạch vàĐầu tư xin gửi kèm các Danh mục nêu trên để quý Cơ quan rà soát, cho ý kiến vềviệc sửa đổi, bổ sung các dự án trong Danh mục thuộc thẩm quyền quản lý củamình.

Ý kiến của quýCơ quan về vấn đề này xin gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 22/11/2010.

Bộ Kế hoạch vàĐầu tư xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý Cơ quan./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Nguyễn Thế Phương (để báo cáo);
- ĐTNN, PTDN; CLPT, NCQLKTTW; LĐVHXH, QLKKT, KTCN, KTNN, KHGDTNMT, KTDV, KCHT, TCTT, QPAN, HTX, QLQH (để tham gia ý kiến);
- Lưu VT, Vụ PC.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. CHÁNH VĂN PHÒNG
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG




Đặng Thế Lực

PHỤ LỤC I

DANHMỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chínhphủ)

A. DANH MỤCLĨNH VỰC ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

I. Sản xuấtvật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinhhọc, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo

1. Sản xuất vậtliệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.

2. Sản xuất thépcao cấp, hợp kim, kim loại đặc biệt, sắt xốp, phôi thép.

3. Đầu tư xâydựng cơ sở sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật, địanhiệt, thủy triều.

4. Sản xuấtthiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học;dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.

5. Ứng dụng côngnghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạttiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh.

6. Sản xuất máytính, thiết bị thông tin, viễn thông, internet và sản phẩm công nghệ thông tintrọng điểm.

7. Sản xuất chấtbán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nộidung thông tin số; cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thôngtin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

8. Đầu tư sảnxuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soátan toàn quá trình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp.

II. Nuôitrồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giốngcây trồng và giống vật nuôi mới

9. Trồng, chămsóc rừng.

10. Nuôi trồngnông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác.

11. Đánh bắt hảisản ở vùng biển xa bờ.

12. Sản xuấtgiống nhân tạo, giống cây trồng, vật nuôi mới và có hiệu quả kinh tế cao.

13. Sản xuất,khai thác và tinh chế muối.

III. Sử dụngcông nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, pháttriển và ươm tạo công nghệ cao

14. Ứng dụngcông nghệ cao, công nghệ mới chưa được sử dụng tại Việt Nam; ứng dụng công nghệsinh học.

15. Xử lý ônhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiếtbị quan trắc và phân tích môi trường.

16. Thu gom, xửlý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

17. Nghiên cứu,phát triển và ươm tạo công nghệ cao.

IV. Sử dụngnhiều lao động

18. Dự án sửdụng thường xuyên từ 5.000 lao động trở lên.

V. Xây dựngvà phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án quan trọng

19. Đầu tư xâydựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,khu kinh tế và các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

VI. Pháttriển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục và thể thao

20. Đầu tư xâydựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá.

21. Đầu tư thànhlập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.

22. Đầu tư thànhlập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật,trẻ mồ côi.

23. Đầu tư xâydựng: trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và đào tạo, huấnluyện thể thao cho người tàn tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phươngtiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế.

VII. Nhữnglĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác

24. Đầu tư vàonghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu trở lên.

25. Dịch vụ cứuhộ trên biển.

26. Đầu tư xâydựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao, khu kinh tế; đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhàở cho các đối tượng chính sách xã hội.

B. DANH MỤCLĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

I. Sản xuấtvật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinhhọc, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo

1. Sản xuất: vậtliệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao; vật liệu tổng hợp thay thế gỗ; vậtliệu chịu lửa; chất dẻo xây dựng; sợi thủy tinh; xi măng đặc chủng.

2. Sản xuất kimloại màu, luyện gang.

3. Sản xuấtkhuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại.

4. Đầu tư xâydựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện.

5. Sản xuấttrang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnhcho người đề phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.

6. Sản xuấtthiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm.

7. Phát triểncông nghiệp hóa dầu.

8. Sản xuất thancốc, than hoạt tính.

9. Sản xuất:thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật,thủy sản; thuốc thú y.

10. Nguyên liệuthuốc và thuốc phòng chống các bệnh xã hội; vắc xin; sinh phẩm y tế; thuốc từdược liệu; thuốc đông y.

11. Đầu tư xâydựng cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở dượcđạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệmlâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu.

12. Phát triểnnguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu; dự án nghiên cứu, chứng minh cơsở khoa học của bài thuốc đông y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốcđông y; khảo sát, thống kê các loại dược liệu làm thuốc; sưu tầm, kế thừa vàứng dụng các bài thuốc đông y, tìm kiếm, khai thác sử dụng dược liệu mới.

13. Sản xuất sảnphẩm điện tử.

14. Sản xuất máymóc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: khai thác dầu khí, mỏ, nănglượng, xi măng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia côngkim loại, thiết bị luyện kim.

15. Đầu tư sảnxuất khí cụ điện trung, cao thế, máy phát điện cỡ lớn.

16. Đầu tư sảnxuất động cơ diezen; đầu tư sản xuất và sửa chữa, đóng tàu thủy; thiết bị phụtùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực,thủy lực, máy áp lực.

17. Sản xuất:thiết bị, xe, máy xây dựng; thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải; đầu máy xelửa, toa xe.

18. Đầu tư sảnxuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông,lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.

19. Đầu tư sảnxuất thiết bị, máy cho ngành dệt, ngành may, ngành da.

II. Nuôitrồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giốngcây trồng và giống vật nuôi mới

20. Trồng câydược liệu

21. Đầu tư bảoquản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.

22. Sản xuấtnước hoa quả đóng chai, đóng hộp.

23. Sản xuất,tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.

24. Dịch vụ kỹthuật trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ câytrồng, vật nuôi.

25. Sản xuất,nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi.

III. Sử dụngcông nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, pháttriển và ươm tạo công nghệ cao

26. Sản xuấtthiết bị ứng phó, xử lý tràn dầu.

27. Sản xuấtthiết bị xử lý chất thải.

28. Đầu tư xâydựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứngdụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu.

IV. Sử dụngnhiều lao động

29. Dự án sửdụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động.

V. Xây dựngvà phát triển kết cấu hạ tầng

30. Xây dựng kếtcấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã và phục vụ đời sốngcộng đồng nông thôn.

31. Đầu tư kinhdoanh hạ tầng và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụmlàng nghề nông thôn.

32. Xây dựng nhàmáy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, đầu tư xâydựng hệ thống thoát nước.

33. Xây dựng,cải tạo cầu, đường bộ, cảng hàng không, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơiđỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt.

34. Xây dựng hạtầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc Phụ lục II ban hành kèm theoNghị định này.

VI. Pháttriển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc

35. Đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học,cơ sở giáo dục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáodục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học.

36. Thành lậpbệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân.

37. Xây dựng:trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao; cơ sởsản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thểthao.

38. Thành lập:nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở intráng phim, rạp chiếu phim; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duytu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật.

39. Đầu tư xây dựng:khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạtđộng thể thao, vui chơi, giải trí.

VII. Pháttriển ngành nghề truyền thống

40. Xây dựng vàphát triển các ngành nghề truyền thống sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biếnnông sản thực phẩm và các sản phẩm văn hóa.

VIII. Nhữnglĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác

41. Cung cấpdịch vụ kết nối, truy cập và ứng dụng internet, các điểm truy cập điện thoạicông cộng tại địa bàn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

42. Phát triểnvận tải công cộng bao gồm: vận tải bằng phương tiện tàu biển, máy bay; vận tảibằng đường sắt; vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trởlên; vận tải bằng phương tiện thủy nội địa chở khách hiện đại, tốc độ cao; vậntải bằng công-ten-nơ.

43. Đầu tư dichuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị.

44. Đầu tư xâydựng chợ loại I, khu triển lãm.

45. Sản xuất đồchơi trẻ em.

46. Hoạt độnghuy động vốn, cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.

47. Tư vấn phápluật, dịch vụ tư vấn về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.

48. Sản xuất cácloại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh.

49. Sản xuất hóachất cơ bản, hóa chất tinh khiết, hóa chất chuyên dùng, thuốc nhuộm.

50. Sản xuấtnguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hóa chất.

51. Sản xuấtgiấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trongnước; sản xuất bột giấy.

52. Dệt vải,hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da.

53. Dự án đầu tưsản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

PHỤ LỤC III

DANHMỤC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chínhphủ)

1. Phát thanh,truyền hình.

2. Sản xuất,xuất bản và phân phối các sản phẩm văn hóa.

3. Khai thác,chế biến khoáng sản.

4. Thiết lập hạtầng mạng viễn thông, truyền dẫn phát sóng, cung cấp dịch vụ viễn thông vàinternet.

5. Xây dựng mạngbưu chính công cộng; cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát.

6. Xây dựng vàvận hành cảng sông, cảng biển, cảng hàng không, sân bay.

7. Vận tải hànghóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường biển, đườngthủy nội địa.

8. Đánh bắt hảisản.

9. Sản xuấtthuốc lá.

10. Kinh doanhbất động sản.

11. Đầu tư tronglĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối.

12. Giáo dục,đào tạo

13. Bệnh viện,phòng khám.

14. Các lĩnh vựcđầu tư khác trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên cam kết hạnchế mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài.

Điều kiện đầu tưáp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài có dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực đầu tưquy định tại Phụ lục này phải phù hợp với quy định của các điều ước quốc tế màViệt Nam là thành viên.

PHỤ LỤC IV

DANHMỤC LĨNH VỰC CẤM ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chínhphủ)

I. Các dự ángây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng

1. Sản xuất, chếbiến các chất ma túy.

2. Đầu tư kinhdoanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi íchhợp pháp của tổ chức, cá nhân.

3. Đầu tư tronglĩnh vực thám tử tư, điều tra.

II. Các dự ángây phương hại đến di tích lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục ViệtNam

4. Các dự án xâydựng trong khuôn viên của các di tích lịch sử, văn hóa quốc gia; các dự án làmảnh hưởng xấu đến kiến trúc, cảnh quan của các di tích lịch sử, văn hóa quốcgia.

5. Sản xuất cácsản phẩm văn hóa đồi trụy, mê tín dị đoan.

6. Sản xuất đồchơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ emhoặc tới an ninh, trật tự và an toàn xã hội.

7. Kinh doanhmại dâm; buôn bán phụ nữ, trẻ em.

8. Thử nghiệmsinh sản vô tính trên người.

III. Các dựán gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môitrường

9. Sản xuất hóachất bảng 1 (theo Công ước Quốc tế).

10. Sản xuấtthuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật bị cấm hoặc không được phép sử dụng tại ViệtNam.

11. Sản xuất cácloại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc-xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóachất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.

IV. Các dự ánxử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóachất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo quy định của các điềuước quốc tế

12. Các dự án xửlý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chấtđộc hoặc sử dụng các tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế mà Việt Namlà thành viên.

V. Các dự ánđầu tư khác thuộc diện cấm đầu tư theo quy định của pháp luật