BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 8400/TCHQ-PC
V/v trả lời vướng mắc vượt thẩm quyền của các Cục Hải quan địa phương

Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2014

Kính gửi: CụcHải quan các tỉnh, thành phố.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Tổng cục trưởng vềviệc chuẩn bị cho Hội nghị Thủ tướng Chính phủ đối thoại với doanh nghiệp năm2014, Văn phòng đã điện fax yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáonhững khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền của đơnvị. Qua báo cáo của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, tổng số có 49 nộidung vướng mắc của doanh nghiệp vượt thẩm quyền giải quyết của đơn vị.

Tổng cục đã tổng hợp, giải đáp các vướng mắc gửicác đơn vị để thực hiện và hướng dẫn cho doanh nghiệp (Phụ lục đính kèm).

Quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn vướng mắc,các đơn vị báo cáo Tổng cục (qua đơn vị nghiệp vụ liên quan đến nội dung vướngmắc) để xem xét giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Tổng cục trưởng (thay b/c);
- Các đ/c PTCT (để phối hợp chỉ đạo);
- Các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan;
- Lưu: VT, PC (02b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



Vũ Ngọc Anh

TÀI LIỆU

GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮCCỦA CÁC CỤC HẢI QUAN ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo công văn số 8400 ngày 07 tháng7 năm 2014 của Tổng cục Hải quan)

Câu 1. Cục Hải quan Nghệ An

1. Doanh nghiệp X cử ông A đi học lớp khai hảiquan điện tử, giấy chứng nhận khai hải quan được cấpcho Doanh nghiệp X hay cấp cho ông A đó? Trườnghợp giấy chứng nhận được cấp cho ông Athì sau này, khi ông A không làm việc cho Doanh nghiệp X nữa thì ông A được cấpchứng nhận này có được khai hải quan cho các Doanh nghiệp khác không? Và Doanhnghiệp X có phải cử người khác đi học khai hải quan nữa không?

2. Biện pháp nào để cơ quan Hải quan biết rằngDoanh nghiệp khai hải quan đó đã được cấp chứng chỉ đào tạo?

Trả lời

Theo quy định tại điểm d Điều 4 Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012củaChính phủ,điểm b khoản 6 Điều 6 Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 vàđiểmc khoản 5 Điều 6 Thông tư số 22/2014/TT-BTCngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hànghóa xuất nhập khẩu thương mại, trong đóquy định:“người khai hải quan điện tử được đào tạo qua các cơ sở đào tạo quy định tạiĐiều 6 Thông tư số 80/2011/TT-BTC ngày 09/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫnNghị định 14/2011/NĐ-CP ngày 16/2/2011 của Chính phủ quy định về điều kiện đăngký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan và có khả năng sử dụng thành thạoHệ thống khai hải quan điện tử, trường hợp không đáp ứng được điều kiện trên,người khai hải quan phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lýlàm thủ tục hải quan”.

Đối tượng tham gia các khóa học là cá nhân thì sau khihoàn thành khóa học cá nhân đó được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan điệntử là điều kiện để người khai hải quan thực hiện khai hải quan điện tử cho doanhnghiệp. Tư cách pháp nhân trên tờ khai hải quan vẫn là doanh nghiệp.

Về chính sách tuyển dụng, cử người tham gia khóahọc để khai hải quan cho doanh nghiệp tùy thuộc vào việc quản lý, sự thỏa thuậncủa doanh nghiệp với người lao động.

2. Cơ quan Hải quan thực hiện biện pháp kiểm tra chứngchỉ đào tạo theo quy định.

Câu 2. Cục Hải quan Long An

Theo quy định tại điểm c, khoản3 Điều 10 Thông tư 22/2014/TT-BTC thì một tờ khai hải quan chỉ khai báo cho mộthóa đơn. Tuy nhiên, theo phản ánh của doanh nghiệp tại hội nghị đối thoại do CụcHải quan tỉnh Long An tổ chức ngày 25/3/2014 thì quy định này gây khó khăn trongtrường hợp 01 lô hàng của công ty thường xuyên có nhiều hóa đơn cho 01 Bill.

Trả lời

Điểm c khoản 3 Điều 10 Thông tư22/2014/TT-BTC quy định “Một tờ khai chỉ khai báo cho một hóa đơn”. Đây là quyđịnh mang tính hỗ trợ người khai hải quan trong việc tính toán trị giá tínhthuế và tính tổng số thuế khi Hệ thống VNACCS căn cứ thông tin hóa đơn để tựđộng phân bổ trị giá tính thuế và tính thuế của từng dòng hàng trên tờ khai.

Do loại hình chế xuất không bịquản lý bởi chính sách thuế và trị giá tính thuế, Tổng cục Hải quan tiếp thu ýkiến góp ý của Công ty và hướng dẫn khai đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩucủa doanh nghiệp chế xuất như sau:

Một mặt hàng có nhiều hợp đồng/đơnhàng, có một hoặc nhiều hóa đơn thương mại của một người bán hàng, cùng điềukiện giao hàng, giao hàng một lần và có một vận đơn thì người khai hải quanđược khai trên một tờ khai hải quan. Tại tiêu chí “Số hóa đơn” thể hiện một sốhóa đơn, các số hóa đơn còn lại thể hiện tại tiêu chí “Phần ghi chú” trên Tờkhai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Câu 3. Cục HQ Quảng Ngãi, CụcHải quan Thừa Thiên Huế

Vướng mắc thực hiện quy địnhtại Điều 7 Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/2/2014 và Côngvănsố 1767/BTC-TCHQ ngày 11/2/2014 của Bộ Tàichính

Theo phản ánh vướng mắc nêu tạicông vănsố 185/HQQNG-NV ngày 25/2/2014thì: “Điểm a mục 1 công văn số 1767/BTC-TCHQ có quy định về địa điểm tập kếthàng hóa là “kho, bãi tập kết hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp được cơ quanHải quan công nhận đủ điều kiện giám sát hải quan” nhưng không quy định cấp nàocó thẩm quyền công nhận các địa điểm này và cơ quan Hải quan quản lý như thếnào?

Trả lời

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư22/2014/TT-BTC thì “khai hải quan đối với hàng xuất khẩu thực hiện sau khi đãtập kết đầu đủ hàng hóa tại địa điểm do người khai hải quan thông báo”. Theocông văn số 3925/BTC-TCHQ ngày 28/3/2014 thì người khai hải quan có văn bảnthông báo kho, bãi địa điểm tập kết hàng xuất khẩu về Tổng cục Hải quan để đượccấp mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến. Trong trường hợp hàng hóađược tập kết tại kho bãi của doanh nghiệp chưa được cơ quan Hải quan cấp mã địađiểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến thì cơ quan Hải quan hướng dẫn doanhnghiệp khai mã địa điểm lưu giữ hàng hóa theo Mã tạm của Chi cục nơi mở tờkhai. Đề nghị các Cục Hải quan nghiên cứu kỹ văn bản số 3925/BTC-TCHQ để thựchiện.

Câu 4. Cục HQ Quảng Bình

Hầu hết các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh nói chung và doanh nghiệpxuất nhập khẩu nói riêng đều là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, do vậy năng lựctài chính để đầu tư cho cơ sở hạ tầng(máy móc, thiết bị) cho con người (cán bộ nghiệp vụ làm thủ tục hải quan) cònrất hạn chế và gặp khó khăn nhất trongthời điểm suy thoái này. Hiện tại, ngànhHải quan đang triển khai hệ thống VNACCS/VCIS, muốn thành công, rất cần sự hợptác của các đối tác doanh nghiệp.

Đề xuất: Chính phủ cần có những chính sách phù hợp, hỗtrợ cho các doanh nghiệp cả về đầu ra (thị trường)

Trả lời

Trong thời gian vừa qua, Tổng cụcHải quan đã triển khai nhiều hoạt động hỗ trợcho doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình triểnkhai Hệ thống VNACCS/VCIS, cụ thể như sau:

- Cung cấp phần mềm khai báo miễnphí về Hệ thống VNACCS/VCIS cho doanh nghiệp.

- Tổ chức đào tạo tập huấn miễnphí về Hệ thống VNACCS/VCIS cho tất cả doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệpvừa và nhỏ.

- Hỗ trợ các doanh nghiệp triểnkhai Hệ thống VNACCS/VCIS thông qua cử cán bộ hỗ trợ trực tiếp, thông qua điệnthoại, website,...

Câu 5. Cục Hải quan Hà Nội

- Thủ tục hải quan điện tử quahệ thống VNACCS mới được áp dụng do vậy còn nhiều bất cập phát sinh trong quá trìnhthực hiện: tờ khai xuất không có tiêu chí để kiểm tra xuất xứ hàng hóa; đối vớitờ khai chuyển phát nhanh, doanh nghiệp khai theo mã phương tiện vận chuyển làđường hàng không, hệ thống yêu cầu điền số hiệu chuyến bay nhưng doanh nghiệpchuyển phát nhanh không cung cấp; tờ khai sau thông quan chưa thực hiện hủyđược ....

- Tờ khai có hàng chờ mang vềbảo quản không in được thông báo thuế cho doanh nghiệp do chưa thực hiệnCEA/CEA dẫn đến doanh nghiệp nộp thuế nhưng số thuế không nhập máy được dokhông cập nhật được biên lai vào máy.

Trả lời

Công chức được giao nhiệm vụ thựchiện thủ tục hủy tờ khai theo đúng quy định tại khoản III.2 Mục 2 Phần I Quytrình ban hành kèm theo Quyết định 988/QĐ-TCHQ Đốivới hồ sơ hủy hợp lệ thì thực hiện thêm những công việc sau đây:

1. Thu hồi bản in Tờ khai hải quanđiện tử có xác nhận của cơ quan Hải quan (trong trường hợp cơ quan Hải quan đãxác nhận Thông quan/Giải phóng hàng), lưu cùng bộ hồ sơ sửa đổi, bổ sung.

2. Sử dụng nghiệp vụ CNO/CNO11trên Hệ thống VNACCS/VCIS và chức năng “Cập nhật thông tin tờ khai hủy sauCEA/CEE” trên Hệ thống e-Customs để ghi nhận và chuyển tờ khai sang trạng tháihủy.

3. Chuyển thuế từ tờ khai hủy sangtờ khai khai lại (nếu có):

Căn cứ giấy đề nghị điều chỉnhthuế theo mẫu C1-07 ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày10/01/2013 của Bộ Tài chính do người khai hải quan nộp, công chức được giaonhiệm vụ thực hiện:

3.1. Kiểm tra thông tin trên giấynộp tiền và giấy đề nghị điều chỉnh thuế, nếu hợp lệ sử dụng nghiệp vụ RCC xácnhận hoàn thành nghĩa vụ thuế cho tờ khai khai lại.

3.2. Chuyển Giấy nộp tiền và giấyđề nghị điều chỉnh thuế theo mẫu C1-07 cho bộ phận kế toán để điều chỉnh tạiKho bạc Nhà nước theo quy định.

Câu 6. Cục Hải quan Thanh Hóa

1. Khó khăn về địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Về thực tế:

Tại địa bàn Cục Hải quan ThanhHóa được giao quản lý, phần lớn các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu lànhững doanh nghiệp nhỏ với quy mô hoạt động rất bé, lại không thường xuyên. Hơnnữa, các tỉnh Thanh Hóa, Ninh Bình, HàNam chưa có địa điểm kiểm tra tập trung.Nếu địa điểm kiểm tra hàng hóatại châncông trình, hoặc kho công trình, nơi sản xuất của doanh nghiệp phải đáp ứng cáctiêu chí được đề cập tại mục 1 công văn số 1767/BTC-TCHQ ngày 11/02/2014 của BộTài chính (“Kho, bãi tập kết hàng hóa phải có tường rào ngăn cách, có cổng, cửa đểkhóa, niêm phong và có camera theo dõi”), thì rất khó khăn cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên, nếu kho, bãi tập kếthàng hóa không có tường rào ngăn cách,không có cổng, cửa để khóa, niêm phong vàkhông có camera để theo dõi, thì rất khó khăn cho cơ quan Hải quan trong quản , nhất là phòng, chống gian lận thương mại; phòngchống việc hoàn khống thuế VAT đối với những doanh nghiệp m ăn gian dối.

- Về các nội dung được đề cậptrong các văn bản hiện hành:

Khoản 8 Điều 63 Thông tư 128/2013/TT-BTCngày 10/9/2013 của BộTài chính về điềukiện thành lập đối với địa điểm kiểm tra hàng hóa tại chân công trình, hoặc khocông trình, nơi sản xuất của doanh nghiệp không quy định cụ thể các tiêu chí.

Tuy nhiên, tại điểm a mục 1công văn số 1767/BTC-TCHQ ngày 11/02/2014củaBộ Tài chính quy định kho bãi tập kết hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp được cơ quan Hải quan côngnhận đủ điều kiện giám sát hải quan phải đảm bảo các điều kiện: Kho, bãi tậpkết hàng hóa phải có tường rào ngăn cách, có cổng, cửa để khóa, niêm phong vàcó camera theo dõi.

Tại điểm a mục 1 công văn số 3925/BTC-TCHQngày 28/02/2014 của Bộ Tài chính đề cập: “đối với một số mặt hàng yêu cầu phảiđược lưu giữ trongđiều kiện môi trườngđặc biệt…., thì không yêu cầu người khai hải quan phải tập kết đủ tại một địa điểm...”

Tại điểm b mục 1 công văn số 3925/BTC-TCHQ ngày 28/02/2014 của Bộ Tài chính đề cập: “Đối với một số ngành nghề do đặc thùkinh doanh hoặc có tính thời vụ cao hoặc... thì không yêu cầu người khai hảiquan phải tập kết đủ hàng khi khai hải quan...”

Từ các quy định trên, dẫn đếncách hiểu: Về địa điểm tập kết hàng hóa đề cập tại điểm a và điểm b mục 1 côngvăn số 3925/BTC-TCHQ ngày 28/3/2014 của BộTàichính có phải đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định đề cập tại điểma mục 1 công văn số 1767/BTC-TCHQ ngày 11/02/2014của Bộ Tài chính hay không? (Kho, bãi tập kết hàng hóa phải có tường rào ngăncách, có cổng, cửa để khóa, niêm phong vàcó camera theo dõi).

Những khó khăn, vướng mắc vềđịa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Cục Hải quan Thanh Hóa đã báocáo nhưng chưa được Tổng cục Hải quan có ý kiến chỉ đạo để đơn vị thực hiện.

2. Theo quy định tại khoản 2Điều 22, Điều 23 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của BộTài chính quy định về thủ tục giao nhận sản phẩmgia công chuyển tiếp và thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bịthuê, mượn theo chỉ định của bên đặt gia công sang hợp đồng gia công khác trong quá trình thực hiện hợp đồng gia côngthì: Thủ tục hải quan áp dụng như thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩmgia công quy định tại khoản 3 Điều 20 của Thông tư này.

Như vậy, loại hình cho trườnghợp trên là xuất, nhập nguyên liệu, sản phẩm gia công chuyển tiếp cho hợp đồngkhác (NGC18, NGC19, XGC18, XGC19) và trình tự thủ tục thực hiện như quy địnhtại khoản 3 Điều 20, hay cả thủ tục và loại hình đều thực hiện theo quy địnhtại khoản 3 Điều 20 (XGC13, NGC13).

3. Theo quy định tại điểm a,khoản 2 Điều 27 Thông tư 13/2014/TT-BTC “Thủ tục bán nguyên liệu, vật tư dưthừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê mượn tại thị trường Việt Namthực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư này”

Đối với đầu nhập thì mở tờ khaitheo loại hình nhập kinh doanh tại chỗnhưng đầu xuất thì mở theo loại hình nào?

Khi thực hiện Thông tư 117/2010/TT-BTCthì chỉ mở tờ khai nhập tại chỗ, sau đó sao y 01 bản làm báo cáo hồ sơ thanhkhoản, còn lượng nguyên liệu dư của hợp đồng gia công theo dõi trên máy khôngtriệt tiêu được. Tuy nhiên, với quy định tại Thông tư 13/2014/TT-BTC thì thủtục giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa ... được thực hiện trước khi thanhkhoản hồ sơ nên khó khăn trong việc kiểm tra số liệu.

Với chương trình quản lý giacông thì việc mở tờ khai xuất theo loại hình XGC-TC (XGC13) chỉ cho xuất khẩu sản phẩm gia công chứkhông cho xuất khẩu nguyên liệu mặc dù chương trình điện tử vẫn cho chọn nguyênliệu xuất khẩu nhưng khi thanh khoản thì phần nguyên liệu này không được tấttoán.

4. Về thời hạn thực hiện hợpđồng gia công:

Theo quy định tại khoản 1 Điều6 Thông tư 13/2014/TT-BTC : “Trường hợp một hợp đồng gia công có thời hạn hiệulực trên một năm thì có thể tách thành nhiều phụ lục hợp đồng để thực hiện...”và điểm a3 khoản 1 Điều 25: “Đối với hợp đồng gia công tách ra phụ lục để thựchiện thì thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản đối với từng phụ lục hợp đồng gia côngthực hiện như thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công”.

Vậy, trường hợp ban đầu doanhnghiệp chỉ thông báo hợp đồng gia công có thời hạn một năm nhưng sau đó có phụ lục hợp đồng không tách phụ lục màchỉ gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng gia công thêm 1 hoặc nhiều năm nữa thìcó thanh khoản theo từng năm không? Trường hợp thanh khoản theo từng năm thìcách quản lý trên hệ thống phần mềm như thế nào?

Trả lời

1. Khó khăn về địa điểm kiểm trahàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Về nội dung này Tổng cục Hải quan đã có công văntrả lời số 4174/TCHQ-GSQL ngày 17/4/2014 về việc vướng mắc kho bãi.

2. Về thủ tục hải quan: thực hiệntheo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thôngtư số 13/2014 ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính.

Về mã loại hình: sử dụng mã loạihình : NGC18, NGC19, XGC18, XGC 19 (như đã áp dụng tại Thông tư 117/2010/TT-BTC ).

3. Đối với đầu xuất: Mã loại hìnhthực hiện theo hướng dẫn tại tại Phụ lục II Quyết định số 02/QĐ-TCHQ ngày02/01/2013 của Tổng cục Hải quan. Theo đó, sử dụng mã loại hình xuất gia côngkinh doanh (XGC03).

Đối với đầu nhập: Mã loại hìnhthực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II Quyết định số 02/QĐ-TCHQ ngày02/01/2013 của Tổng cục Hải quan. Theo đó, sử dụng mã loại hình nhập gia côngkinh doanh (NGC03).

4. Về phụ lục hợp đồng: Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 13/2014ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính, trường hợp gia hạn thời hạn hiệu lực của HĐGCphải được thể hiện bằng phụ lục hợp đồng và phụ lục hợp đồng là một bộ phận khôngtách rời của HĐGC.

Về thanh khoản phụ lục hợp đồnggia công: căn cứ quy định tại điểm a3khoản 1 Điều 25 Thông tư số 13/2014 ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính, thời hạnthanh khoản phụ lục thực hiện như đối với thanh khoản HĐGC, thanh khoản theonăm.

Về quản lý việc thanh khoản phụlục hợp đồng gia công trên hệ thống phần mềm: thực hiện như quy định đối vớiquản lý thanh khoản hợp đồng gia công.

Câu 7. Cục Hải quan Hà Tĩnh

Từ năm 2013 đến nay, một sốdoanh nghiệp tại Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo đã có công văn gửi Cục Hải quantỉnh Hà Tĩnh đề nghị hướng dẫn thủ tục nhập khẩurượu từ Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo vào nội địa. Đơn vị đã phản ánhvướng mắc trên với Tổng cục Hải quan, và được hướng dẫn chờ có văn bản chỉ đạo của Bộ Công thương về vướng mắcđã nêu trên.

Tuy nhiên, đến nay Bộ Côngthương vẫn chưa có văn bản hướng dẫn cụ thểviệc các doanh nghiệp có được làm thủ tục nhậpkhẩu rượu từ Khu phi thuế quan vào nội địa hay không?

Quan điểm của Cục Hải quan tỉnhHà Tĩnh: Hiện nay, chưa có văn bản nào quy định Doanh nghiệp không được m thủ tục nhập khẩu rượu từ khu phi thuế quanvào nội địa Việt Nam. Vì vậy, quan điểm của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh mặt hàng rượu được phép m thủ tục nhập khẩu từ Khu kinh tế cửa khẩu CầuTreo vào nội địa Việt Nam.

Trả lời

Về việc này, Tổng cục Hải quan đãcó công văn số 2537/TCHQ-GSQL ngày 13/5/2013 trao đổi với Bộ Công thương. Tạicông văn số 5094/BCT-XNK ngày 12/6/2013 và công văn số 7181/BCT-XNK ngày13/8/2013 Bộ Công thương trả lời một số vướng mắc liên quan đến Nghị định 94/2012/NĐ-CP song chưa trả lời về vướng mắc nhập khẩu rượu từ khu phi thuếquan vào nội địa. Đồng thời Bộ Công thương có ý kiến đang tổng hợp ý kiến phảnánh của doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan và sẽ có văn bản hướng dẫn cácvấn đề liên quan đếnxuất nhập khẩu rượu. Trong thời gian tới, Tổng cụcHải quan sẽ tiếp tục có công văn đề nghị Bộ Công thương hướng dẫn việc nhập khẩu rượu từ khu phi thuế quan vào nội địa.

Câu 8. Cục Hải quan Cần Thơ

1. Tại Điều 19 quy định thờihạn hiệu lực của tờ khai đăng ký 01 lần theo quy định của pháp luật. Căn cứLuật Hải quan sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Hải quan số 42/2005/QH11 thì thời hạn hiệu lực của tờ khai là 15 ngàykể từ ngày đăng ký tờ khai, trong khi đó, quy định tại Khoản 2, Điều 44 Thôngtư số 128/2013/TT-BTC thì thời hạn hiệu lực của tờ khai đăng ký 01 lần theohiệu lực hợp đồng.

Đề xuất: Thời hạn hiệu lực củatờ khai đăng ký 01 lần: thực hiện theo quy định Khoản 2, Điều 44 Thông tư số128/2013/TT-BTC

2. Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 20quy định: Thương nhân có trách nhiệm khai rõ tên, loại, số hiệu phương tiện tàubay mua xăng dầu từ nguồn tạm nhập trên tờ khai hải quan. Thực tế rất khó thựchiện khi đăng ký tờ khai một lần, tái xuất nhiều lần, lý do: tại thời điểm đăngký tờ khai, hãng hàng không chưa xác định được tên, loại phương tiện để khaibáo.

Đề xuất: Trường hợp chưa xácđịnh được tên, loại, số hiệu phương tiện để khai báo khi đăng ký tờ khai thìthương nhân sẽ thực hiện kê khai tên, loại, số hiệu phương tiện trên Hóa đơnbán hàng hoặc Phiếu xuất kho.

3. Tại Điểm b, Khoản 5, Điều 3:“Đối với lô hàng kiểm tra thực tế thì công chức Hải quan căn cứ kết quả giámđịnh về khối lượng, trọng lượng, chủng loại lô hàng ...... thực hiện xác nhậntrên tờ khai hải quan để thông quan lô hàng”. Theo đó, quy định này được hiểu tất các lô hàng xăng dầu được phân luồng đỏ thìphải căn cứ chứng thư giám định.

Đề xuất: Sửa đổi, bổ sung “Đốivới lô hàng kiểm tra thực tế thì công chức Hải quan căn cứ vào khối lượng,trọng lượng được xác định theo khoản 3 Điều 3, chứng thư giám định chủng loại lô hàng và kết quả ... thực hiện xác nhậntrên tờ khai hải quan để thông quan lô hàng. Riêng đối với xăng dầu cung ứng(tái xuất) theo khoản 3, 4 Điều 2 thì căn cứ theo chứng thư giám định chủngloại hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm của doanh nghiệp (trừ xăng dầu cung ứng chotàu bay)”.

4. Tại Điểm a, Khoản 2, Điều11: Trong Đơn đặt hàng (Order) phải khai “định mức khối lượng xăng dầu chạytuyến quốc tế”, thực tế định mức này phụ thuộc vào tuổi của tàu, lượng hàng hóachở trên tàu,...do đó, việc khai báo nội dung này của thương nhân trong đơn đặthàng, cơ quan Hải quan không kiểm soát và quản được.

Đề xuất: Trong Đơn đặt hàng(Order) thương nhân không phải khai “định mức khối lượng xăng dầu chạy tuyếnquốc tế”, thương nhân tự chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với số lượng xăngdầu đã được cung ứng.

5. Tại Điểm a, Khoản 1, Điều20: Việc cung ứng xăng dầu cho tàu bay của các doanh nghiệp quản lý khai thác tàu bay Việt Nam và nướcngoài chủ yếu thông qua hợp đồng đã ký kết, trong khi đó theo quy định tại Điềunày thì doanh nghiệp quản lý khai thác tàu bay phải nộp thêm đơn đặt hàng(Order). Việc sử dụng đơn đặt hàng (Order) chỉ thực hiện cho các chuyến bay độtxuất, không thường xuyên.

Đề xuất:

- Trường hợp thương nhân có Hợpđồng bán hàng và phụ lục hợp đồng thì không cần nộp Đơn đặt hàng (Order).

- Đơn đặt hàng (Order) củadoanh nghiệp quản lý khai thác tàu bay hoặc cơ trưởng. Trong đơn đặt hàngthương nhân không cần khai báo “định mức khối lượng xăng dầu bay chuyến quốctế”. Thương nhân tự chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với số lượng xăng dầuđã được cung ứng:

6. Tại Tiết a. 3, Điểm a, Khoản1, Điều 3 quy định “Sau khi thương nhân hoàn thành việc bơm xăng dầu theo quy định, công chức Hải quan không phải thực hiệnniêm phong kho và giao chủ hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giữnguyên trạng xăng dầu cho đến khi có kết luận của cơ quan kiểm tra nhà nước vềchất lượng xăng dầu”. Mặt hàng xăng dầu ngoài việc có kết quả kiểm tra nhà nướcvề chất lượng, thương nhân có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khihoàn thành thủ tục hải quan.

Đề xuất: “Sau khi thương nhânhoàn thành việc bơm xăng dầu theo quy định,công chức Hải quan niêm phong bồn bể chứa xăng dầu, trừ trường hợp bồn bể có kếtnối liên hoàn với nhau không niêm phong được thì doanh nghiệp tự chịu trách nhiệmtrước pháp luật về giữ nguyên trạng xăng dầu cho đến lô hàng đủ điều kiện thôngquan và hoàn thành nghĩa vụ thuế”.

7. Căn cứ quy định tại Khoản 2,Điều 10, thông tư số 139/2013/TT-BTC thì “Xăng dầu tái xuất được thực hiện thủtục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai đã làm thủ tục tạm nhậpchính lô xăng dầu đó; hoặc tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi thương nhâncó hệ thống kho nội địa chứa xăng dầu nhập khẩu, tái xuất” và tại Điều 6 Quyếtđịnh số 01/2008/QĐ-BCT ngày 03/01/2008 của Bộ Công thương quy định “Thương nhânđược phép tạm nhập xăng dầu theo 01 lô lớn và tái xuất nguyên lô hoặc theo từnglô nhỏ từ các kho chứa trong nội địa của thương nhân theo đúng số lượng vàchủng loại đã tạm nhập”.

Tập đoàn xăng dầu Việt Nam cónhiều Công ty thành viên và các Công ty thành viên này thực hiện tạm nhập, táixuất xăng dầu theo ủy quyền của Tập đoàn (tờ khai tạm nhập và tờ khai tái xuấtđều do Tập đoàn xăng dầu Việt Nam đứng tên người xuất khẩu, người nhập khẩu vàủy quyền cho các Công ty thành viên ký tên khai báo thủ tục hải quan).

Trường hợp Công ty TNHH MTVxăng dầu Tây Nam Bộ (là Công ty thành viên của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam) đăngký tờ khai tạm nhập xăng dầu theo ủy quyền của Tập đoàn tại Chi cục Hải quancửa khẩu cảng Cần Thơ; sau khi lô hàng được thông quan, Công ty thành viên kháctrực thuộc Tập đoàn có được sử dụng tờ khai tạm nhập này và lấy nguồn xăng dầucùng chủng loại tại hệ thống kho nội địa khác để đăng ký tờ khai tái xuất tạiđơn vị Hải quan quản lý kho nội địa hay không?

Trả lời

1. Trường hợp xăng dầu cung ứng(tái xuất) cho tàu bay, hiệu lực của tờ khai thực hiện theo quy định tại điểma, khoản 2, Điều 44 Thông tư số 128/2013/TT-BTC .

2. Ngày 17/12/2013, Tổng cục Hảiquan ban hành công văn số 1282/GSQL-GQ3 v/v vướng mắc liên quan tới thủ tục hảiquan đối với XK, TNTX xăng dầu tàu bay theo Thông tư số 139/2013/TT-BTC theođó:

- Khai báo trên tờ khai xuất khẩuđối với trường hợp thương nhân xuất khẩu hoặc tái xuất xăng dầu cho nhiều hãnghàng không:

Thương nhân thực hiện khai trên Phụlục tờ khai xuất khẩu (tương tự như trường hợp khai báo đối với lô hàng có từ04 (bốn) mặt hàng trở lên hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 15/2012/TT-BTCngày 08/2/2012 của Bộ Tài chính).

- Khai báo tên, loại, số hiệuphương tiện tàu bay trên tờ khai tái xuất:

Đề nghị thực hiện theo quy địnhtại điểm a, khoản 1, Điều 20 Thông tư số 139/2013/TT-BTC Trường hợp có thayđổi thông tin thì thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 14 Thông tư số128/2013/TT-BTC .

3. Trường hợp phải kiểm tra thựctế hàng hóa, cơ quan Hải quan căn cứ Chứng thư giám định về khối lượng, Thôngbáo kết quả kiểm tra nhà nước về chấtlượng, Chứng thư giám định về chủng loại xăng dầu. Trường hợpxăng dầu cung ứng (tái xuất) cho đối tượng quy địnhtại khoản 3, khoản 4 Điều 2 Thông tư số 139/2013/TT-BTC thì căn cứ Chứng thưgiám định về chủng loại hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm của thương nhân (trừtrường hợp cung ứng xăng dầu cho tàu bay).

4. Đề nghị thực hiện theo đúng quyđịnh tại điểm a, khoản 1, Điều 11 Thông tư số 139/2013/TT-BTC(quy địnhthương nhân phải khai rõ định mức xăng dầu sử dụng chặng nội địa, chặng quốc tếvà hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về định mức khai báo).

5. Đề nghị đơn vị thực hiện theo quy địnhtại điểm a, khoản 1, Điều 20 Thông tư số139/2013/TT-BTC.

6. Theo quy định tại điểm a.3,khoản 1, Điều 3 Thông tư số 139/2013/TT-BTC trường hợp bơm xăng dầu tạm nhậpvào bồn bể đang chứa xăng dầu nhập khẩu cùng chủng loại (kể cả trường hợp bồnbể có kết nối liên hoàn với nhau), công chức Hải quan không phải thực hiện niêmphong kho và giao chủ hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giữ nguyêntrạng xăng dầu cho đến khi có kết luận của cơ quan kiểm tra nhà nước về chấtlượng xăng dầu.

Sau khi có Thông báo kết quả kiểmtra nhà nước về chất lượng xăng dầu nhập khẩu và hoàn thành nghĩa vụ về thuế,thương nhân mới được phép đưa xăng dầu vào sử dụng.

7. Trường hợp Công ty TNHH MTVXăng dầu Tây Nam Bộ đăng ký tờ khai tạm nhập xăng dầu tại Chi cục Hải quan cửakhẩu cảng Cần Thơ thì chỉ Công ty này được sử dụng tờ khai tạm nhập đã mở đểđăng ký tờ khai tái xuất.

Liên quan nội dung vướng mắc nêutrên, Tổng cục Hải quan đã ban hành các công văn hướng dẫn số 8103/TCHQ-GSQLngày 26/12/2013 hướng dẫn về thủ tục tái xuất xăng dầu.

Câu 9. Cục Hải quan Lào Cai,Cục Hải quan Đắk Lắk, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế, Cục Hải quan Cần Thơ, CụcHải quan Tp. Hồ Chí Minh, Cục Hải quan Quảng Ninh

Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạtđộng đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài có hiệu lựckể từ ngày 20/02/2014. Nghị định này quy định các Bộ, ngành với chức năng,nhiệm vụ được phân công sẽ hướng dẫn cụ thể, chi tiết việc thực hiện. Tuynhiên, đến nay chỉ có Bộ Công thương ban hành Thông tư 04/2014/TT-BCT ngày27/01/2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định còn các Bộ, ngành khác chưa ban hànhthông tư hướng dẫn để thực hiện. Kiến nghị các Bộ, ngành nhanh chóng ban hànhvăn bản hướng dẫn chuyên ngành.

Trả lời

Ngày 27/12/2013 Bộ Tài chính đã cócông văn số 18100/BTC-TCHQ đề nghị các Bộ sớm ban hành Thông tư hướng dẫn Nghịđịnh số 187/2013/NĐ-CP và phối hợp với Bộ Tài chính trong việc công bố mã số HStheo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP .

Câu 10. Cục Hải quan TP. Hồ ChíMinh

1. Trong quá trình thực hiệnNghị định số 164/2013/NĐ-CP củaChính phủ,các doanh nghiệp có vướng mắc như sau:

- Ngày 12/11/2013 Chính phủ banhành Nghị định số 164/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khukinh tế, hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014; tạiĐiểm 7, Khoản 9 Điều 1 quy định như sau:“Doanh nghiệp chế xuất được cấp Giấy phép kinhdoanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bánhàng hóa tại Việt Nam phải thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chếxuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này”.

- Ngày 27/01/2014, Tổng cục Hảiquan có công văn số 1047/TCHQ-GSQL về việc thực hiện Nghị định số164/2013/NĐ-CP củaChính phủ, nội dunghướng dẫn: “Trong thời gian chưa ban hành Thông tư hướng dẫn thì căn cứ quyđịnh Khoản 9 Điều 1 Nghị định 164/2013/NĐ-CP nêu trên để hướng dẫn DNCX khithực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu theo quyềnnhập khẩu, xuất khẩu”.

- Hiện nay, các doanh nghiệptrong Khu chế xuất Tân Thuận và Linh Trung đang thực hiện quyền xuất nhập khẩu,nhưng chưa kịp thành lập chi nhánh theo quy định tại Điểm 7, Khoản 9 Điều 1Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 củaChínhphủ; theo đề xuất của các doanh nghiệp trong thời gian chưa thực hiệnkịp thủ tục thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài khu chế xuất, đề nghị được tiếptục thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Khu chế xuất Tân Thuận vàChi cục Hải quan Khu chế xuất Linh Trung đối với hàng hóa mua bán tại Việt Namđể trách ách tắc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Ngày 20/02/2014 Cục Hải quanTP Hồ Chí Minh đã có công văn số 514/HQHCM-GSQL gửi Tổng cục Hải quan báo cáovướng mắc khi thực hiện công văn số 1047/TCHQ-GSQL và đề xuất: Trước mắt, đểgiải quyết khó khăn cho các doanh nghiệp trong thời gian chưa thành lập kịp cácchi nhánh riêng nằm ngoài khu chế xuất, cho phép các doanh nghiệp trong Khu chếxuất Tân Thuận và Linh Trung, được thực hiện các thủ tục hải quan tại Chi cục Hảiquan Khu chế xuất Tân Thuận và Chi cục Hải quan Khu chế xuất Linh Trungđếnhết ngày 31/3/2014, trong thời gian này các doanh nghiệp phải liên hệ vớiBan quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp TP Hồ Chí Minh để thành lập chi nhánhtheo đúng quy định tại Điểm 7 Khoản 9 Điều 1 Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày12/11/2013 củaChính phủ.

- Ngày 04/3/2014 Tổng cục Hảiquan có công văn số 2179/TCHQ-GSQL với nội dung: Đề nghị Cục Hải quan TP Hồ ChíMinh thực hiện đúng quy hướng dẫn tại công văn số 1047/TCHQ-GSQL ngày27/01/2014. Nếu thực hiện theo quy định của Nghị định 164/2013/NĐ-CP và theohướng dẫn của Tổng cục Hải quan thì toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tạimột số doanh nghiệp thuộc 02 khu chế xuất sẽ bị ngưng trệ, các doanh nghiệp córất nhiều phản ứng gửi đến cơ quan Hải quan.

Hiện nay, Bộ Tài chính chưa banhành Thông tư hướng dẫn Nghị định 164/2013/NĐ-CP cho nên các doanh nghiệp đềubị động trong việc sản xuất kinh doanh. Để có thời gian chuẩn bị, Cục Hải quanTP Hồ Chí Minh đề nghịUBNDThành phố HồChí Minh kiến nghị với Bộ Tài chính cho phép các doanh nghiệp thuộc 02 Khu chếxuất Tân Thuận và Linh Trung được kéo dài thực hiện quy định tại Điểm 7, Khoản9 Điều 1 Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 củaChính phủ đến ngày 30/6/2014 trong khi chờ hướng dẫncụ thể tại Thông tư.

2. Về địa điểm làm thủ tục Hải quan:

Rất nhiều doanh nghiệp vướngmắc về địa điểm làm thủ tục Hải quan theo Khoản 1 Điều 36 Thông tư128/2013/TT-BTC (10/9/2013), trong đó yêu cầu Doanh nghiệpđăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu SXXK và m thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vậttư theo danh mục đã đăng ký tại Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thànhphố nơi doanh nghiệp có cơ sở sản xuất;

Theo ý kiến của nhiều Doanhnghiệp: Doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn do nếu phải chuyển đổi đăng ký TKHQvề nơi doanh nghiệp có cơ sở sản xuất:

+ Phải tổ chức lại bộ máy nhânsự của DN (vốn trước kia đã hoạt động ổn định và có hiệu quả)

+ Phát sinh thêm rất nhiều chiphí do phải m thủ tục chuyển hàng hóavề địa điểm kiểm tra hàng hóa ngoài cửakhẩu (nếu hàng phải kiểm tra). Điềunày ảnh hưởng nhiều đến giá bán hàng hóa, làm giảm lợi nhuận của DN.

+ Mất thời gian và công sức hơntính từ thời điểm mở TKHQ cho đến lúc thông quan, đặc biệt đối với các TKHQ luồng đỏ (DN phải cử ngườilên TP để đặt chỗ thuê tàu cũng như nhận lệnh giao hàng …..).

+ Các điều này ảnh hưởng rấtnhiều đến việc tổ chức sản xuất, tiến độ giao hàng và nhất uy tín của DN trong các giao dịch thương mại.

Điều này không phù hợp với Điều1. Chính sách về hải quan của Luật Hải quan (được sửa đổi, bổ sung năm 2005) quy định “Nhà nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối với hoạt độngxuất khẩu, nhậpkhẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnhlãnh thổ Việt Nam”.

Ý kiến đề xuất của doanhnghiệp: Được mở tờ khai hải quan tại bất kỳ Cục Hải quan nào mà doanh nghiệpthấy thuận tiện, không phân biệt nơi có cơ sở sản xuất,trụ sở chính hay chi nhánh có chức năng làm thủ tục hải quan.

3. Công tác quản của các cơ quan chuyên ngành còn chồng chéo,khi doanh nghiệp vi phạm trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành (hàng không đạt chất lượng, không đáp ứng vệ sinh an toàn thực phẩm...) thì cơ quan quản lý chuyên ngành khôngxử phạt mà chuyển về cơ quan Hải quan để xử phạt. Kiến nghị: Khi phát hiện doanhnghiệp vi phạm trong lĩnh vực quản lý của mình, cơ quan quản lý chuyên ngành xửphạt và thông báo cho cơ quan Hải quan để hoàn tất hồ sơ.

4. Về công tác giám sát:

- Đường truyền Hệ thống thôngquan điện tử chậm, không ổn định, thường xuyên báo lỗi: tại bộ phận giám sáthàng hóa XK, NK chuyển cửa khẩu không thấy được thông tin tờ khai, dẫn đến việcxử lý thông tin tờ khai chậm trễ, gây bức xúc cho người khai hải quan do phảichờ đợi việc xác minh thông tin lẫn công chức thừa hành thực thi nhiệm vụ phảilưu giữ hồ sơ chờ cập nhật dữ liệu sau khi hệ thống thông suốt dễ dẫn đến việcthông tin không cập nhật kịp thời, thất lạc hồ sơ....;

Đội Giám sát hiện đang thựchiện xác nhận hàng qua khu vực giám sát đối với tờ khai thực hiện thủ tục hải quanđiện tử trên Hệ thống thông quan điện tử phiên bản 4. Tuy nhiên, đơn vị nhậnthấy Hệ thống không có chức năng tổng hợp số liệu báo cáo và báo cáo chi tiếtđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu. Do đó, gây khó khăn chođơn vị trong công tác thống kê, báo cáo khi có yêu cầu của các cấp, các ngành(hiện nay đơn vị phải tự thiết kế phần mềm nhập máy thủ công để theo dõi, phụcvụ báo cáo, vừa mất thời gian nhập dữ liệu vừa không đảm bảo tính chính xác).

- Các trường hợp hàng hóa xuấtkhẩu thực tế lệch trọng lượng so với khai báo do dung sai giữa cân của chủ hàng/ngườikhai hải quan với cân của Công ty kinh doanhkho bãi tại Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất dẫn đến việc phải khai báo sửa đổi, bổ sung gây khó khăn cho người khai hải quan.Đặc biệt là các trường hợp thời gian làm thủ tục xuất hàng tại Chi cục Hải quancửa khẩu sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ, lễ,không liên lạc được với Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu (nơi đăng ký tờ khai).

* Kiến nghị:

Đề nghị Tổng cục Hải quannghiên cứu:

- Thực hiện việc nâng cấp đườngtruyền hệ thống một cách thường xuyên, liên tục để đảm bảo thông suốt, tránh áchtắc.

- Cần thiết kế thêm trên Hệthống thông quan điện tử chức năng thống kê số liệu báo cáo tổng hợp và báo cáochi tiết đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu để đảm bảo côngtác báo cáo được nhanh chóng, thuận tiện và chính xác.

- Cần hệ thống, thống kê và cậpnhật thường xuyên để cung cấp danh bạ điện thoại tất cả các đơn vị m thủ tục hải quan trên toàn quốc (kể cả số điệnthoại liên lạc ngoài giờ hành chính) để thuận tiện liên lạc, phối hợp giải quyếtcác vụ việc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan cho doanh nghiệp.

Trả lời

1. Về điểm 7 khoản 9 Điều 1 Nghịđịnh số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ:

Tổng cục Hải quan đã có công vănsố 4184/TCHQ-GSQL ngày 18/04/2014 thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ chophép lùi thời gian thực hiện đến hết ngày 30/06/2014.

2. Về địa điểm làm thủ tục hảiquan đối với hàng NSXXK đã được quy địnhtạiĐiều 36 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 và đã được Bộ Tài chínhhướng dẫn bổ sung tại công văn số 15445/BTC-TCHQ ngày 11/11/2013, côngvănsố 16236/BTC-TCHQ ngày 22/11/2013 và Tổngcục Hải quan tại côngvănsố 6501/TCHQ-GSQL ngày 11/11/2013.

Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ ChíMinh thực hiện theo đúng các quy định,hướng dẫn trên.

4. Tổng cục Hải quan ghi nhận kiếnnghị của đơn vị để có văn bản báo cáo Bộ Tài chính, trao đổi với các cơ quanquản lý chuyên ngành.

5. Tổng cục Hải quan ghi nhận kiếnnghị của đơn vị để tiếp tục nghiên cứu, xem xét, sửa đổi bổ sung.

Câu 11. Cục HQ Lạng Sơn

Quá trình thực hiện Điều 27Thông tư 128/2013/TT-BTC và các biểu mẫu có liên quan, Cục Hải quan tỉnh LạngSơn nhận thấy những khó khăn, vướng mắc:

Tại tiết b.1, điểm b, khoản 2Điều 27 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định: Trường hợp việc kiểm tra chuyênngành không thể thực hiện tại cửa khẩu, phải đưa về chân công trình, nhà máy đểlắp đặt hoặc đưa về các cơ sở kiểm tracủacơ quan kiểm tra chuyên ngành, nếu cơ quan kiểm tra chuyên ngành có văn bản đề nghịcho phép người khai hải quan được vận chuyển hàng hóa về các địa điểm này vàchịu trách nhiệm giám sát, quản lý hàng hóa đến khi được cơ quan Hải quan xácnhận thông quan thì Chi cục Hải quan cửa khẩu lập Biên bản bàn giao lô hàng chongười khai hải quan vận chuyển đến địa điểm theo đề nghị của cơ quan kiểm trachuyên ngành.

Tại tiết b.3, điểm b, khoản 2Điều 27 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơiđăng ký tờ khai: Niêm phong phương tiện chuyên chở hàng hóa hoặc niêm phonghàng hóa; Lập Biên bản bàn giao cho Chi cục Hải quan quản lý địa điểm bảo quảnhàng hóa hoặc bàn giao cho cơ quankiểm trachuyên ngành trong trường hợp hàng hóa được chuyển đến địa điểm kiểm tra theo đềnghị của cơ quan kiểm tra chuyên ngành.

- Tuy nhiên công văn của các Cơquan kiểm tra chuyên ngành đồng ý, đề nghị Chi cục cho phép Doanh nghiệp manghàng về kho bảo quản đến khi có kết quả kiểm trachuyên ngành. Trong trường hợp này Chi cục sẽ bàn giao cho DN hay cho cơ quan kiểm tra chuyên ngành?

- Tại Chi cục Hải quan Ga ĐSQTĐồng Đăng có trường hợp hàng hóa nhập khẩu của Doanh nghiệp không bốc dỡ tạicửa khẩu mà được chuyển thẳng theo đường sắt về Ga Yên Viên mới thực hiện bốcxếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyểnkhác để đưa về kho của Doanh nghiệp. Trường hợp này Chi cục sẽ thực hiện niêmphong và bàn giao như thế nào?

- Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày10tháng 9 năm 2013 chưa ban hành Biểumẫu Biên bản bàn giao để thực hiện Điều 27.

Trả lời

1. Về đơn vị nhận bàn giao: theoquy định tại điểm b.1.3 và b.3.2 khoản 2 Điều 27 thì cơ quan Hải quan lập biênbản bàn giao cho cơ quan kiểm tra chuyên ngành chịu trách nhiệm giám sát hànghóa đưa về địa điểm kiểm tra chuyên ngành. Tuy nhiên, nếu cơ quan kiểm trachuyên ngành và cơ quan Hải quan tại địa phương chưa tổ chức họp thống nhất nộidung phối hợp bàn giao trách nhiệm giám sát hàng hóa và chưa ký kết quy chế thìchưa có cơ sở để thực hiện.

Đề nghị đơn vị đơn vị xem xét khảnăng phối hợp giữa cơ quan Hải quan với cơ quan kiểm tra chuyên ngành tại địaphương để tổ chức họp thống nhất và ra quy chế phối hợp. Khi có quy chế phối hợp thì thực hiện theo quy chế.

2. Trường hợp doanh nghiệp nhậpkhẩu qua ga Đồng Đăng nhưng về đến ga Yên Viên mới bốc dỡ hàng hóa đưa về khodoanh nghiệp thì việc niêm phong và bàn giao thực hiện theo một trong 2 trườnghợp như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp đăng kýtờ khai tại Hải quan cửa khẩu Đồng Đăng thì Chi cục Hải quan của khẩu Đồng Đăngthực hiện niêm phong hàng hóa (hoặc container) và làm thủ tục bàn giao cho Chicục Hải quan giám sát địa điểm bảo quản hàng hóa theo quy định;

- Trường hợp doanh nghiệp đăng kýtờ khai tại Hải quan Yên Viên thì Chi cục Hải quan cửa khẩu Yên Viên thực hiệnniêm phong hàng hóa (hoặc container), làm thủ tục bàn giao cho Chi cục Hải quangiám sát địa điểm bảo quản hàng hóa.

- Mẫu biên bản bàn giao: áp dụngtương tự đối với hàng chuyển cửa khẩu (mẫu số 46/BBBG-CCK /2013 kèm theo Thôngtư 128/2013/TT-BTC ).

Câu 12. Cục Hải quan tỉnh LạngSơn

Việc hoàn thuế giá trị gia tăngđối với hàng hóa xuất khẩu theo hướng dẫn tại công văn số 12485/BTC-TCT của BộTài chính ngày18/9/2013 về việc tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoànthuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền; công văn số 875/BTC-TCT ngày17/01/2014 của BộTài chính về việc hướngdẫn hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đấtliền: Hiện nay, các Cục thuế địa phương chỉ thực hiện hoàn thuế đối với các tờkhai xuất khẩu phân luồng đỏ (kiểm tra thựctế hàng hóa) đã được cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa và xác nhậnkiểm tra có ghi đầy đủ thông tin: tên hàng, số lượng, chủng loại, phương tiện vận tải chuyên chở, ... khôngchấp nhận hoàn thuế đối với các tờ khai xuất khẩu luồng xanh, luồng vàng (khôngcó thông tin ghi chép về kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa của Hải quan).

Doanh nghiệp kiến nghị cơ quanthuế: cho phép doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT đối với các tờ khai xuất khẩuphân luồng xanh và luồng vàng.

Về việc nhập khẩu mặt hàng ôxítmagie (MgO) sử dụng cho lò luyện thép: mặt hàng MgO có mã số HS 2519.90 thuộc danhmục hàng hóa nhập khẩu theo quyết định 818/QĐ-BYT ngày 05/03/2007 của Bộ Y tế.Do đó phải thực hiện thủ tục kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu. Trườnghợp doanh nghiệp nhập khẩu để sử dụng vào mục đích khác thì phải có công văncam kết mục đích sử dụng. Tuy nhiên, doanh nghiệp thường xuyên nhập khẩu mặthàng này với số lượng lớn về sử dụng cho lò luyện thép nên gặp nhiều khó khăndo phải chứng minh và cam kết mục đích sử dụng cho mỗi lần đăng ký tờ khai nhậpkhẩu.

Trả lời

Về vấn đề này, Cục Giám sát quảnlý đã có công vănsố 390/GSQL-GQ1 ngày07/4/2014 trả lời.

Câu 13. Cục HQ Bà Rịa-Vũng Tàu

Địa điểm mang hàng về bảo quảntheo Điều 27 Thông tư 128/2013/TT-BTC

Theo phản ánh của doanh nghiệp:Để được mang hàng hóa về bảo quản tại kho trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyênngành thì doanh nghiệp phải thực hiện liên hệ với cơ quan chuyên ngành hoặc địađiểm kho phải được cơ quan Hải quan kiểm tra, công nhận đủ điều kiện giám sát vàthì trên thực tế không phải kho của doanh nghiệp nào cũng đáp ứng được yêu cầucủa cơ quan Hải quan. Thực hiện theo quy định hiện nay đã kéo dài thời gian thôngquan và gây tốn kém chi phí cho doanhnghiệp (các doanh nghiệp này luôn có ý thức chấp hành pháp luật và từ trước đếnnay chưa có vi phạm).

Trả lời

Về điều kiện kho, bãi của doanhnghiệp đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan nêu tại công văn 15269/BTC-TCHQ ngày07/11/2013 có quy định hai trường hợp: (1) có tường rào ngăn cách, có cổng cửađể khóa; hoặc (2) Có camera nối mạng với cơ quan Hải quan. Do đó, đa số kho bãicủa các doanh nghiệp hiện nay có thể đáp ứng được quy định tại trường hợp (1)nêu trên, đề nghị đơn vị xem xét để hướng dẫn và giải quyết vướng mắc cho doanhnghiệp.

Câu 14. Cục Hải quan Đắk Lắk

Vướng mắc về hóa chất làm vật liệu nổ:

Theo quy định tại Khoản 3, Điều3 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/04/2009 củaChínhphủ về vật liệu nổ công nghiệp thì: “Tiền chất nổ là nguyên liệu nổ trựctiếp để sản xuất thuốc nổ, bao gồm các chất amoni nitrat (NH4NO3)... Kalinitrat(KNO3)….”.

Tuy nhiên, đối với chấtKalinitrat (KNO3) cũng được dùng để mnguyên liệu chính để sản xuất phân bón (Phân bón rễ Potasium nitrate KNO3, đây loại phân đã nằm trong Danh mục phân bón đượcphép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam theo Thông tư số 65/2011/TT-BNNPTNT ) vàđược phân loại áp mã vào nhóm hóa chất 2827 và nằm trong danh mụchóachất phải khai báo theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CPngày 07/10/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luậthóa chất và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 củaChính phủsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị địnhsố 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008.

Như vậy, mặt hàng này sẽ thựchiện áp dụng chính sách theo Nghị định số 39/2009/NĐ-CP hayNghị định số108/2008/NĐ-CP và Nghị định số26/2011/NĐ-CP.

Trả lời

- Hiện tại việc quản lý vật liệunổ công nghiệp thực hiện theo Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009, Nghịđịnh số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2013 của Chính phủ, Thông tư số 23/2009/TT-BCTngày 11/8/2009, Thông tư số 26/2009/TT-BCT ngày 21/9/2012, Thông tư số 45/2013/TT-BCT ngày 31/12/2013 của Bộ Công thương.

- Theo quy định tại khoản 3, Điều3 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP thì“Tiền chất thuốc nổ là nguyên liệu trựctiếp để sản xuất thuốc nổ bao gồm các chất amoni nitrat (NH4NO3),... Kalinitrat(KNO3)...”. Việc quản lý tiền chất thuốc nổ thực hiện theo hướng dẫn tạiĐiều 16 Nghị định này, trong đó có nội dung “tổ chức sản xuất, xuất khẩu,nhập khẩu, mua bán tiền chất thuốc nổ chỉ được thực hiện sau khi có giấyphép do cơ quan có thẩm quyền cấp”, chỉ thực hiện việc miễn trừ cấpphép XNK tiền chất thuốc nổ “phục vụ cho mục đích giảng dạy, nghiên cứu, thửnghiệm với khối lượng nhỏ hơn 5kg/năm”.

- Thủ tục cấp Giấy phép XK, NKVLNCN, tiền chất thuốc nổ thực hiện theo quy định tại tiết 3 khoản 13 Điều 1Thông tư số 26/2009/TT-BCT:“Trong thời gian 5 ngày m việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hóa chất tiếnhành kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy phép XK, NK, VLNCN, tiền chất thuốc nổ...nêu rõ lý do”. Hồ sơ cấp Giấy phép XK, NK VLNCN, tiền chất thuốc nổ thựchiện theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 23/2009/TT-BCT .

- Căn cứ pháp lý: Nghị định số108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008, Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 củaChính phủ, Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14/11/2011 của Bộ Công Thương.

- Căn cứ khoản 11 Điều 1 Nghị địnhsố 26/2011/NĐ-CP thì“trước khi thông quan hóa chất, tổ chức, cá nhân nhậpkhẩu hóa chất có trách nhiệm thực hiện việc khai báo hóa chất với Bộ CôngThương”. Hóa chất phải khai báo thuộc Phụ lục V Danh mục hóa chất phải khaibáo được sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Nghị định số 26/2011/NĐ-CP Thủ tụckhai báo hóa chất thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2011/TT-BCT.

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 4Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì“Hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải cógiấy phép của Bộ, ngành liên quan”.

Do vậy, đối với trường hợp Kalinitrat(KNO3) vừa thuộc khái niệm tiền chất thuốc nổ theo Nghị định số 39/2009/NĐ-CPvừa thuộc danh mục hóa chất phải khai báo theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP vàNghị định số 26/2011/NĐ-CP thì vẫn phải đảm bảo chính sách quản lý mặt hàngtheo đúng quy định của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP Theo đó, khi nhập khẩu mặthàng này, doanh nghiệp nhập khẩu phải xuấttrìnhcho cơ quan Hải quan giấy phép của các Bộ, ngành liên quan để làm cơ sở chophép thông quan hàng hóa.

Trường hợp vẫn còn vướng mắc, đềnghị đơn vị hướng dẫn doanh nghiệp liênhệ với cơ quan quản lý chuyên ngành (Cục Hóa chất - Bộ Công thương) để có ýkiến đối với trường hợp cụ thể này. Căn cứ ý kiến của cơ quan quản lý chuyênngành, cơ quan Hải quan sẽ xem xét để xử lý thủ tục hải quan theo đúng quy định.

Câu 15. Cục Hải quan Đắk Lắk

1. Về địa điểm tập kết hàng hóa:

Thực hiện công văn số3925/BTC-TCHQ ngày 28/3/2014 về tập kết hàng hóa xuất khẩu.

+ Xác định điều kiện DN khôngphải tập kết đủ hàng:

Tiết b điểm 1 công văn này cónêu: Đối với một số ngành nghề do đặc thù kinh doanh hoặc có tính thời vụ caohoặc khối lượng lớn như gia công, sản xuất xuất khẩu….. không yêu cầu ngườikhai hải quan phải tập kết đủ hàng khi khai hải quan.

Các tiêu chí để xác định khôngyêu cầu người khai hải quan phải tập kết đủ hàng khi khai báo hải quan mangđịnh tính nhiều hơn là định lượng, dẫn đến việc cơ quan Hải quan khó xác địnhthế nào là đặc thù kinh doanh, thế nào là lượng hàng lớn.

- Doanh nghiệp thông báo địađiểm tập kết hàng hóa về TCHQ để cấp mã khai VNACCS, thủ tục như thế nào chưađược hướng dẫn. Địa điểm tập kết có được hiểu tương đồng là địa điểm kiểm tra hàng hóa hay không?”

2. Về xử kết quả kiểmtra cơ sở sản xuất:

Theo quy định tại Thông tư số13/2014/TT-BTC thì trường hợp quá haithángkể từ khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên nhưng không có sản phẩm xuất khẩu thuộc trường hợp kiểm tra cơ sở sảnxuất. Tuy nhiên quy định về xử lý kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất chưa quy địnhcách thức xử đối với trường hợp kếtquả kiểm tra cơ sở sản xuất xác định DN có cơ sở sản xuất, đảm bảo các điềukiện sản xuất theo quy trình, tuy nhiên vì lý do cụ thể nào đó mà DN chưa tiếnhành xuất khẩu thì có tạm dừng m thủtục tiếp tục cho DN nhập khẩu.

3. Hiện nay việc kiểm dịch thựcvật đang thực hiện theo Thông tư số 40/2012/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 8 năm 2012ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam. Mặc dù ban hành từ năm 2012 nhưng đến nay Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn vẫn chưa công bố bảng mã HS của danh mục vật thểthuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,trong khi đó phạm vi các vật thể thuộc diện kiểm dịch rất nhiều, hầu như baotrùm các loại hàng hóa có nguồn gốc thực vật, điều này gây rất nhiều khó khăncho cả cơ quan Hải quan và cả phía doanh nghiệp do không xác định được loạihàng hóa nào phải thực hiện kiểm dịch, loại hàng hóa nào không phải kiểm dịch.Do đó, đề nghị Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn sớm công bố bảng mã HScủa danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam.

4. Về việc kiểm tra chất lượng:hiện nay Quyết định số 50/2006/QĐ-TTgngày 07/3/2006 Ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượngcòn hiệu lực do chưa có văn bản nào bãi bỏ. Đồng thời, Luật chất lượng sảnphẩm, hànghóavà Nghị định hướng dẫn thihành cũng đã được ban hành và có hiệu lực. Như vậy thực hiện theo Luật hay theoQuyết định 50/2006/QĐ-TTg Bên cạnh đó, theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm,hànghóa và Nghị định hướng dẫn thi hànhthì Bộ Lao động và thương binh xã hội không được quy định kiểm tra hàng hóatrong khâu nhập khẩu? vậy hàng hóa phải quản lý trong khâu sản xuất của Bộ nàythì có thực hiện quản lý trong khâu nhập khẩu hay không? Đề nghị hướng dẫn rõ.

Trả lời

1. Về việc này Tổng cục Hải quanđã có công văn số 4351/TCHQ-GSQL ngày 22/4/2014 hướng dẫn thực hiện về việc cấpmã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu.

2. Điểm b1 khoản 7 Điều 10 Thôngtư số 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ Tài chính“Trường hợp có cơ sởsản xuất nhưng chưa đảm bảo các điều kiệnsản xuất theo quy trình sản xuất sản phẩm thì yêu cầu thương nhân có văn bảncam kết khắc phục trong thời hạn nhất định. Đồng thời cơ quan Hải quan tạm dừngm thủ tục nhập khẩu các lô nguyên liệu,vật tư tiếp theo của hợp đồng gia công đó cho đến khi thương nhân đảm bảo cácđiều kiện về cơ sở sản xuất phù hợp với mặt hàng gia công và giải trình của thươngnhân trong bản giải trình cơ sở sản xuất”.

Căn cứ quy định trên, trường hợpdoanh nghiệp quá hai tháng kể từ khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên thì doanhnghiệp phải có văn bản giải trình cụ thể vớicơ quan Hải quan lý do chưa đưa hàng hóa vào sản xuất và phải có văn bản camkết đưa hàng hóa vào sản xuất trong một thời hạn nhất định. Đồng thời cơ quanHải quan tạm dừng làm thủ tục nhập khẩu các lô nguyên liệu, vật tư tiếp theocủa hợp đồng gia công đó cho đến khi thương nhân đã đưa hàng hóa đã nhập khẩu vàosản xuất.

3. Hiện tại, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn đang xây dựng Thông tư sửa đổi Thông tư số40/2012/TT-BNNPTNT ngày 15/8/2012, ban hành kèm theo đó là Danh mục vật thểthuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuấttái nhập và quá cảnh của Việt Nam theo mã số HS.

4. Liên quan đến vướng mắc này,ngày 24/11/2013, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 16101/BTC-TCHQ trao đổivới Bộ Khoa học và Công nghệ. Ngày 21/3/2014, Bộ Khoa học và Công nghệ đã cócông văn số 952/BKHCN-TĐC gửi các Bộ, ngành về việc xây dựng văn bản hướng dẫnkiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.

Câu 16. Cục HQ Quảng Trị

Khu thương mại kinhtế đặc biệt Lao Bảo (gọi tắt là KTM Lao Bảo)là Khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.Ngày 26/11/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg quyđịnh cơ chế, chính sáchtài chính đối vớikhu kinhtế cửa khẩu, có hiệu lực thi hànhtừ ngày 15/01/2014. Tuy nhiên, đối với các nội dung được Chính phủ giao cho cácBộ, ngành có liên quan hướng dẫn, đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có Thông tưhướng dẫn thực hiện cụ thể đã dẫn đến vướng mắc, khó khăn trong việc triển khaithực hiện một số quy định tại Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ.

Trả lời

Dự thảo Thông tư hướng dẫn Quyếtđịnh số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ do Vụ Chính sáchthuế - Bộ Tài chính chủ trì, Tổng cục Hải quan đã tham gia ý kiến vào dự thảoThông tư. Trong khi chưa ban hành Thông tư hướng dẫn Quyết định số72/2013/QĐ-TTg đề nghịđơn vị thực hiệntheo công vănsố 1207/BTC-CST ngày23/01/2014 của Bộ Tài chính.

Câu 17. Cục HQ Quảng Ninh

1. Cho phép tạm nhập qua cáclối mở nằm trong khu kinh tế cửa khẩu:

- Tại Điểm a Khoản 8 Điều 11Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 củaChínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hànghóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa vớinước ngoài, có quy định:

“Hàng hóa tạm nhập, tái xuấtđược tạm nhập, tái xuất qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính theo quy định củapháp luật.

Việc tạm nhập, tái xuất qua cửakhẩu, địa điểm khác thực hiện theo quy địnhcủa Thủ tướng Chính phủ”

- Đồng thời tại Khoản 1 Điều 5Thông tư 05/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương quy định về hoạtđộng tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa, cũng cóhướng dẫn: “Hàng hóakinh doanh tạm nhập,tái xuất được tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính theo quy định”.

Với các nội dung quy định nêutrên, thì hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất không được phép tạm nhập quacác lối mở trong khu kinh tế cửa khẩu.Thực tế tại Quảng Ninh có các lối mở nằm trong khu kinh tế cửa khẩu (Bắc PhongSinh; Ka Long). Trong những năm qua, thực hiện công vănsố 1420/TTg-KTTH ngày 27/8/2008 của Thủ tướngChính phủ về việc thông quan hàng hóa XNK biênmậu, các lối mở này được thông quan các loại hàng hóa xuất nhập khẩu (bao gồmcả hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất). Hàng hóa làm thủ tục tạm nhập quacác lối mở nêu trên và tái xuất qua cửa khẩu cảng Hải Phòng hoặc cảng Cái Lân.

Để tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đề nghị Bộ CôngThương báo cáo Chính phủ cho phép tạmnhập hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất không thuộc danh mục hàng hóa cấm,tạm ngừng và kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện, qua các lối mở nằmtrong khu kinh tế cửa khẩu có đủ lực lượng Hải quan, Biên phòng, Kiểm dịch vàcó cơ sở kỹ thuật đảm bảo quản lý nhà nước.

(Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninhđã có công văn số 424/HQQN-GSQL ngày 24/02/2014 báo cáo Tổng cục Hải quan vàcông văn số 712/HQQN-GSQL ngày 24/3/2014 báo cáoỦyban nhân dân tỉnh Quảng Ninh).

2. Đề nghị công bố cảng VạnGia:

Khu chuyển tải Vạn Gia đã đượcCục Hàng hải Việt Nam công bố tại Quyết định số 302/QĐ-PCHH ngày 07/06/1996.Tại Quyết định có cho phép Khu chuyển tải Vạn Gia được tiếp nhận tàu biển ViệtNam và tàu biển nước ngoài có trọng tải dưới 10.000 DWT vào neo đậu để bốc dỡhànghóa. Nhưng đến nay, khu chuyển tảiVạn Gia chưa được Bộ Giao thông Vận tải công bố là cảng biển.

Theo các quy định hiện hành,hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hảiquan, vận chuyển đúng tuyến đường, qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật.Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh vướng mắc trong việc xác định Khu chuyển tải VạnGia có phải cửa khẩu hay không để ápdụng các quy định liên quan đến thủ tục một số loại hình hàng hóa xuất nhập khẩu.

Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh đãcó công văn số 665/HQQN-GSQL ngày 19/3/2014 báo cáo và đề nghịỦy bannhân dân tỉnh kiến nghị với Bộ Giao thôngvận tải sớm công nhận Khu chuyển tải Vạn Gia là cảng biển. Đồng thời đã có côngvăn số 712/HQQN-GSQL ngày 24/3/2014 báo cáo và đề nghị Tổng cục Hải quan chophép Khu chuyển tải Vạn Gia được áp dụng các cơ chế chính sách, quy định về thủtục hải quan như đối với cửa khẩu cảng biển.

3. Vướng mắc kiểm dịch đốivới cây trồng mang theo bầu đất tạm nhập tái xuất:

Thực hiện công văn số 2316/TCHQ-GSQL ngày 07/03/2014 của Tổng cục Hải quan về việc kiểm dịch thực vậthàng hóa XK. Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh đã có công văn số 585/HQQH-GSQL ngày11/3/2014 báo cáo Tổng cục Hải quan vướng mắc:

Tại điểm 4, công văn số 1038/BVTV-KD ngày 15/07/2009 của Cục Bảo vệ thực vật, Bộ NN và PTNT về việchướng dẫn việc tạm nhập tái xuất đối với cây trồng có mang theo bầu đất quyđịnh: Cây trồng mang theo bầu đất chỉ được lưu giữ trên lãnh thổ Việt Nam trong10 ngày tính từ ngày hoàn tất thủ tục tạm nhập tại cửa khẩu đầu tiên. Nhưngtrong nội dung công văn 1038/BVTV-KD trên không quy định trường hợp quá 10 ngàymà chưa tái xuất được thì hướng xử lý như thế nào?

Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh đãđề nghị Tổng cục Hải quan hướng dẫn trường hợp cây trồng mang theo bầu đất tạm nhậpquá 10 ngày theo quy định mà chưa tái xuất được thì xử lý như thế nào. Cục Giámsát quản lý về hải quan đã có công văn số 389/GSQL-GQ1 ngày 04/04/2014 hỏi ýkiến của Cục Bảo vệ thực vật - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhưng đếnnay chưa có văn bản trả lời.

Trả lời

1. Cho phép tạm nhập qua các lốimở nằm trong khu kinh tế cửa khẩu: Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh thammưu với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninhkiến nghị với Bộ Công thương (đơn vị chủtrì) về việc cho phép hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất không thuộc danhmục hàng hóa cấm, tạm ngừng và kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện đượctạm nhập qua các lối mở nằm trong khu kinh tế cửa khẩu để có ý kiến chỉ đạo.

2. Đề nghị công bố cảng Vạn Gia:Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh tham mưu với UBND tỉnh Quảng Ninh kiếnnghị với Bộ Giao thông vận tải (đơn vị chủ trì) về việc công bố các cửa khẩucảng biển, đồng thời Tổng cục Hải quan sẽ có buổi làm việc trực tiếp với CụcHải quan tỉnh Quảng Ninh về việc công bốcảng Vạn Gia là cảng biển quốc tế.

3. Đến thời điểm hiện tại, Tổngcục Hải quan chưa nhận được văn bản trả lời của Cục Bảo vệ thực vật về nội dungcông văn số 389/GSQL-GQ1 ngày 04/4/2014 về việc tạm nhập, tái xuất cây trồng cómang theo bầu đất. Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản hướng dẫn các Cục Hải quanđịa phương khi có văn bản trả lời của Cục Bảo vệ thực vật.

Câu 18. Cục Hải quan Bình Phước

1. Về vướng mắc của doanh nghiệp.

Đối với các mặt hàng khi làmthủ tục nhập khẩu từ Campuchia vào Việt Nam phải kiểm dịch thực vật, cơ quankiểm dịch thực vật của Việt Nam yêu cầu người khai hải quan xuất trình Giấychứng nhận Kiểm dịch thực vật của cơ quan kiểm dịch Campuchia, sau đó cơ quankiểm dịch Việt Nam mới cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật cho lô hàng nhậpkhẩu.

Theo Điều 20 Nghị định số 114/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 khi đưa vào lãnh thổ Việt Nam vật thể thuộc diệnkiểm dịch thực vật mà không có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuấtkhẩu thì sẽ bị xử phạt. Nếu vi phạm lần thứ 3 trở lên buộc đưa ra khỏi lãnh thổViệt Nam hoặc buộc tái xuất vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trong vòng 30ngày kể từ khi có quyết định của cơ quan kiểm dịch thực vật.

Hiện tại một số mặt hàng nhậpkhẩu từ Campuchia vào Việt Nam qua cửa khẩu Lộc Thịnh thuộc diện phải có Giấykiểm dịch thực vật của cơ quan kiểm dịch Campuchia nhưng người khai hải quankhông xuất trình được, do đó người khai hải quan không làm được thủ tục nhậpkhẩu.

2. Về phía đơn vị Hải quan, đơnvị có vướng mắc như sau:

Cục Hải quan tỉnh Bình Phướcthực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Cửa khẩu phụ Tân Tiến và cửa khẩuLộc Thịnh. Cửa khẩu phụ Tân Tiến được thành lập theo Quyết định số 60/2004/QĐ- UBNDngày 15/7/2004 của UBNDtỉnh Bình Phướcvề việc thành lập cửa khẩu Tân Tiến (Bình Phước) đối diện cửa khẩu Chay Kh Leng(Karatie) và Cửa khẩu Lộc Thịnh được thành lập theo Quyết định số 2098/QĐ-TTg ngày28/12/2012 về việc đổi tên và nângcấpcửakhẩu phụ Tà Vát thành cửa khẩu chính Lộc Thịnh, tỉnh Bình Phước. Đối với cửakhẩu Lộc Thịnh chiều dài tính từ Barie kiểm soát đến trụ sở Đội Nghiệp vụ LộcThịnh là 5 km vượt quá địa bàn hoạt động kiểm soát hải quan. Tính đến thời điểmhiện tại 02 cửa khẩu trên chưa có văn bản nào quy định địa bàn hoạt động hảiquan tại cửa khẩu Tân Tiến và cửa khẩu chính Lộc Thịnh. Đơn vị kiến nghị bổ sungvào Nghị định 107/2002/NĐ-CP ngày 23/12/2002 củaChínhphủ địa bàn hoạt động của cửa khẩu phụ Tân Tiến và cửa khẩu chính LộcThịnh.

Trả lời

1. Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 65/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/12/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônquy định về hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đối với lô vật thể nhập khẩu bao gồm:

“Giấy chứng nhận kiểm dịch thựcvật do cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyềncủa nước xuất khẩu cấp hoặc giấy xác nhận có giá trị tương đương (bản chính)”

Do vậy, vướng mắc của doanh nghiệpkhông thuộc thẩm quyền của cơ quan Hải quan, đề nghị đơn vị hướng dẫn doanhnghiệp liên hệ với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được giải quyết.

2. Vướng mắc về địa bàn hoạt độnghải quan tại cửa khẩu phụ Tân Tiến và cửa khẩu Lộc Thịnh, kiến nghị bổ sung vàoNghị định 107/2002/NĐ-CP của Chính phủ địa bàn hoạt động của cửa khẩu phụ TânTiến và cửa khẩu phụ Lộc Thịnh: Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghị của CụcHải quan tỉnh Bình Phước và sẽ báo cáo Bộ Tài chính trình Chính phủ sửa đổi,bổ sungNghị định 107/2002/NĐ-CP quy định về địabàn hoạt động hải quan.

Câu 19. Cục Hải quan Quảng Trị

Hiện nay, một số doanh nghiệp đãvà đang làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng rượu vào KTM Lao Bảo. Theo quy định tạicông văn 7181/BCT-XNK ngày 13/8/2013 của Bộ Công thương về việc thực hiện Nghịđịnh 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 về sản xuất kinh doanh rượu và dán tem rượunhập khẩu bán hàng miễn thuế thì rượu nhập khẩu vào khu phi thuế quan đểbánhàng miễn thuế theo quy định cho khách tham quan du lịch phải được dán tem miễnthuế. Bên cạnh đó, Bộ Tài chính có Thông tư số 160/2013/TT-BTC hướng dẫnviệc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem đối với sản phẩm rượu nhập khẩu vàrượu sản xuất để tiêu thụ trong nước thì kể từ ngày 01/01/2014,sản phẩmrượu nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải dán tem trên bao bì sản phẩm.

Theo hướng dẫn tại Công văn số1207/BTC-CSTngày 23/01/2014 của Bộ Tàichính về việc thực hiện cơ chế, chính sách áp dụng đối với khu kinh tế cửa khẩuthì mặt hàng rượu vẫn được nhập khẩu miễn thuế vào KTM Lao Bảo, thuộc danh mụckhông bán hàng miễn thuế cho khách tham quan du lịch đưa về nội địa.

Để giải quyết thủ tục hải quan chocác doanh nghiệp khi nhập khẩu mặt hàng rượu vào KTM Lao Bảo, Cục Hải quan tỉnhQuảng Trị cũng đã có 02 công văn số 201/HQQT-NV ngày 18/02/2014 và 334/HQQT-NVngày 18/3/2014 báo cáo Tổng cục Hải quan về vướng mắc việc thực hiện dán temrượu nhập khẩu từ nước ngoài vào KTM Lao Bảo, tuy nhiên đến nay vẫn chưa nhậnđược hướng dẫn thực hiện(gửi kèm 02 công văn 201/HQQT-NV và 334/HQQT-NV ).

Trả lời

Vướng mắc của đơn vị, Tổng cục Hảiquan đã trả lời tại công vănsố 4412/TCHQ-GSQL ngày 23/4/2014.

Câu 20. Cục Hải quan Đắk Lắk

Vướng mắc trong việc quản lýphân bón, hóa chất:

Tại Chi cục phát sinh hàng hóa NK là Phân bón rễ các loại, mã số khai báo 3105(các mặt hàng này đã nằm trong Danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh tại Việt Nam).

Tuy nhiên, khi lấy mẫu để PTPLthì các mặt hàng này theo kết quả phân tích phân loại, thuộc Chương 28 (chươnghóa chất), nhóm 2827, 2833 và 2834, sẽ vướng mắc trong việc thực hiện, như sau:

- Nếu căn cứ vào tên hàng Doanhnghiệp khai báo theo tên gọi của hàng hóanhập khẩu là Phân bón thì hàng hóa thuộc diệnquản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn (quản lý về phân bón).

- Nếu căn cứ vào mã số HS theokết quả phân tích phân loại thì hàng hóa có tên gọi không phù hợp (nếu khai báo phân bón, vì phân bón thuộc chương31); đồng thời hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành về quản lý vềhóa chất. Vì hàng hóa nhập khẩu thuộc Chương 28, nhóm 2827, 2833, 2834 nằmtrong danh mục hóa chấtphải khai báotheo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày08/4/2011 củaChính phủsửa đổi bổ sungmột số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008.

Vướng mắc:

- Như vậy đối với các mặt hàngnhư nêu trên thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn (quản lý về phân bón) hay thuộc diện quản lý chuyên ngành về quản lývề hóa chất; hay đồng thời áp dụng quản lý hàng hóa nhập khẩu thuộc quản lýchuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phải khai báo hóachất nhập khẩu theo Nghị định nêu trên.

- Thời điểm xuất trình Giấykhai báo hóa chất: ngay khi làm thủ tục hay xuất trình làm cơ sở thông quan(tức làm thủ tục trước, xuất trình mới thông quan). Tuy nhiên, hiện nay đangvướng về Giấy phép khai báo hóa chất: Doanh nghiệp phải xuất trình bản chínhGiấy phép khai báo hóa chất mới được làm thủ tục hải quan; Để tạo thuận lợi choDN tránh ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu, đề nghị cho phép doanh nghiệp xuấttrình Giấy khai báo hóa chất làm cơ sở THÔNG QUAN HÀNG HÓA.

Trả lời

1. Vướng mắc trong việc quản lýphân bón, hóa chất:

- Chính sách quản lý mặt hàng phânbón: Căn cứ Điều 27 Thông tư số 88/2011/TT-BNNPTNT ngày 28/12/2011 của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn thì mặt hàng phân bón không có trong danh mụcphân bón được phépsản xuất, kinh doanh,sử dụng tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thì khinhập khẩu thương nhân phải có giấy phép của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn cấp.

- Chính sách quản lý mặt hàng hóachất phải khai báo: Căn cứ khoản 11 Điều 1 Nghị đinh số 26/2011/NĐ-CP thì“trướckhi thông quan hóa chất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất có trách nhiệmthực hiện việc khai báo hóa chất với Bộ Công thương”. Hóa chất phải khaibáo thuộc Phụ lục V Danh mục hóa chất phải khai báo được sửa đổi, bổ sung banhành kèm theo Nghị định số 26/2011/NĐ-CP Thủ tục khai báo hóa chất thực hiệntheo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2011/TT-BCT.

- Chính sách quản lý hoạt độngxuất nhập khẩu hàng hóa nói chung: Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị địnhsố 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ thì“Hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấyphép của Bộ, ngành liên quan”.

Do vậy, đối với trường hợp hànghóa nhập khẩu khai báo theo trình bày của đơn vị là phân bón rễ các loại (thuộcdanh mục phân bón được phép sản xuấtkinhdoanh tại Việt Nam), tuy nhiên khi lấy mẫu phân tích phân loại thì hàng hóathuộc chương 28 (chương hóa chất) vừa thuộc chính sách quản lý theo Thông tư số88/2011/TT-BNNPTNT vừa thuộc danh mục hóa chất phải khai báo theo Nghị định số108/2008/NĐ-CP và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP thì vẫn phải đảm bảo chính sách quảnlý mặt hàng theo đúng quy định của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP Theo đó, khinhập khẩu mặt hàng này, doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan Hảiquan giấy phép của các Bộ, ngành liên quan để làm cơ sở cho phép thông quanhàng hóa.

Trường hợp vẫn còn vướng mắc thìđơn vị hướng dẫn doanh nghiệp liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để có ýkiến đối với trường hợp cụ thể cùng một mặt hàng chịu sự quản lý của nhiều đơnvị chủ quản. Căn cứ ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan Hải quansẽ xem xét để xử lý thủ tục hải quan theo đúng quy định.

2. Về kiến nghị của đơn vị đối vớithời điểm xuất trình Giấy khai báo hóa chất: Liên quan đến vướng mắc này, Tổngcục Hải quan đã có công văn số 3328/TCHQ-GSQL ngày 18/6/2013 đề nghị Bộ Côngthương giải quyết vướng mắc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Tuy nhiên sau nhiềulần liên hệ Bộ Công thương vẫn chưa có công văn trả lời cho nội dung trên. Hiệntại, thủ tục hải quan nhập khẩu cụ thể đối với hóa chất phải xuất trình Giấykhai báo hóa chất thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 619/TCHQ-GSQL ngày28/1/2013 của TCHQ. Theo đó,“...khi làm thủ tục nhập khẩu hóa chất, doanhnghiệp phải xuất trình 01 bản chính Giấy xác nhận khai báo hóa chất do Bộ Côngthương cấp. Trong quá trình thực hiện, có vướng mắc phát sinh liên quan đếnGiấy xác nhận khai báo hóa chất, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫndoanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Bộ Công thương (Cục Hóa chất) để được xemxét, giải quyết.

Câu 21. Cục HQ Đà Nẵng

Hiện nay Cục Hải quan TP ĐàNẵng còn có một vướng mắc và một số vướng mắc đã báo cáo Tổng cục Hải quan tạicông văn số 1612/HQĐNg-GSQL ngày 30/8/2013 về kiểm tra nhà nước về an toàn thựcphẩm nhập khẩu, số 534/HQĐNg-GSQL ngày 26/3/2014 về việc xuất khẩu máy bayphi mậu dịch, số 596/HQĐNg-GSQL ngày 04/4/2014 vềđịnh lượng nhập khẩu xe ô tô dưới dạng quà biếu, tặng nhưng đến nay vẫn chưa nhậnđược ý kiến trả lời của Tổng cục Hải quan, nội dung cụ thể các vướng mắc nhưsau:

1. Kiểmtra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu:

1.1. Theo quy định tại Điều 14Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 củaChínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩmthì thực phẩm là quà biếu, tặng không thuộc trường hợp được miễn kiểm tra nhànước về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu.

Trong khi đó tại Cục Hải quanTP Đà Nẵng, hàng hóalà thực phẩm nhậpkhẩu theo dạng quà biếu, tặng gửi qua dịch vụ bưu chính hầu hết có số lượngnhỏ, trị giá trong định mức miễn thuế theo Nghị định 66/2002/NĐ-CP ngày01/7/2002 của Chính phủ. Khi thực hiện theo quy định trên thì phải kéo dài thờigian thông quan để chờ hoàn thành thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thựcphẩm. Ngoài ra, theo phản ánh của Trung tâm Khai thác và Vận chuyển bưu điện ĐàNẵng (thay mặt chủ hàng thực hiện thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về an toànthực phẩm) thì thủ tục và hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩmcòn nhiều vướng mắc vì liên quan đến nhiều cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩmquyền do các Bộ quản lý ngành chỉ định. Hồ sơ yêu cầu từng lô hàng phải cóhóa đơn nhưng đối với bưu phẩm, bưu kiện là quàbiếu, tặng thì không thể có được hóa đơnhàng hóa.

Trường hợp này, Cục Hải quan TPĐà Nẵng đề xuất Tổng cục Hải quan kiến nghị với các Bộ, ngành liên quan về việckhông quy định phải có xác nhận kết quả kiểm tra thực phẩm nhập khẩu của cơquan chức năng đối với hàng quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế.

1.2. Đối với hàng hóa TN-TX làlương thực, thực phẩm, mỹ phẩm, thuốc men y tế cung ứng cho tàu biển du lịch,nếu yêu cầu loại hàng này phải làm thủ tục xin phép chuyên ngành về an toànthực phẩm thì sẽ gây rất nhiều khó khăn ách tắc về thủ tục, thời gian chờ đợithông quan sẽ kéo dài, hàng có thể bị hỏng vì không có kho bảo quản.

Đề nghị Tổng cục Hải quan kiếnnghị các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định cácmặt hàng TN-TX nêu trên không phải xin phép các cơ quan quản lý chuyên ngànhkhi m thủ tục tạm nhập.

2. Xuấtkhẩu máy bay MiG-21BIS theo đề nghị của Nhà máy A32 (Cục Kỹ thuật Quân chủngPhòng không - Không quân):

Theo quy định tại Phụ lục I banhành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 củaChính phủ thì vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừvật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự thuộc danh mục hànghóa cấm xuất khẩu. Tuy nhiên, đến nay Bộ Quốc phòng chưa công bố danh mục cụthể và ghi mã HS.

Như vậy, đối với trường hợpchiếc máy bay MiG-21BIS, số hiệu 5202 do Liên Xô trước đây cung cấp, đã loại khỏi trang bị, nay được Bộ Quốc phòng ViệtNam tặng cho Bộ Quốc phòng Thái Lan để trưng bày tại Bảo tàng Quân đội Thái Lan,được Nhà máy A32 (Cục Kỹ thuật Quân chủng Phòng không - Không quân) phục hồinguyên trạng, lắp giá bệ và các loại tên lửa, bệ phóng cấp 5 (đã hủy nổ) có đượcxuất khẩu hay không? Thủ tục liên quan đến việc xuất khẩu như thế nào?

3. Địnhlượng nhập khẩu xe ô tô theo chế độ quà biếu, tặng:

- Công ty TNHH Phương Nhật My,địa chỉ: Lô 1 (51Z) Nguyễn Chí Thanh, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Ngành nghề kinh doanh: bán buôn ô tô và xe có động cơkhác.

Ngày 07/01/2014, Công ty đãđược Cục Hải quan TP Đà Nẵng cấp giấy phép nhập khẩu 01 xe ô tô (đã được sửdụng) theo dạng quà biếu, tặng theo ý kiến của Tổng cục Hải quan. Chiếc xe nàyCông ty được đối tác nước ngoài (Công ty Luxury Autos) gửi tặng. Công ty đãnhận xe và hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định.

- Nay Công ty trình bày lạiđược một đối tác nước ngoài khác (Công ty Prestige Trading) gửi tặng 01 chiếcxe ô tô để m quà biếu.

- Theo quy định hiện hành thìtổ chức, cá nhân tại Việt Nam được nhập khẩu xe ô tô (bao gồm xe ô tô chưa quasử dụng và xe ô tô đã qua sử dụng) theo dạng quà biếu, tặng, tuy nhiên khôngquy định số lượng xe, số lần được nhập khẩu và thời điểm giữa các lần nhập khẩu.

- Hiện nay việc nhập khẩu ô tôchở người loại 09 chỗ ngồi trở xuống chưa qua sử dụng để kinhdoanh của các doanh nghiệp bị giới hạn bởicác quy định tại Thông tư 20/2011/TT-BCT ngày 12/5/2011 của Bộ Công thương. Dođó doanh nghiệp có khả năng lợi dụng chính sách nhập khẩu xe theo chế độ quàbiếu, tặng để nhập khẩu ô tô, không phải thực hiện quy định tại Thông tư20/2011/TT-BCT.

Ngoài ra tại cảng Đà Nẵng hiệnđang lưu giữ một số xe ô tô tồn đọng từ cuối năm 2012 đến nay chưa có người đếnnhận. Tất cả số xe này đều là xe hạng sang, có giá trị cao (Lexus, Camry, Mercedes,BMW…), không loại trừ khả năng là xe không đủ điều kiện nhập khẩu theo chế độtài sản di chuyển của Việt kiều hồi hương được các doanh nghiệp hợp thức hóa hồsơ để chuyển sang nhập khẩu theo hình thức quà biếu, tặng.

Do vậy, để đảm bảo quản lý chặtchẽ đối với xe ô tô nhập khẩu dưới dạng quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân nướcngoài cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, Cục Hải quan TP Đà Nẵng kính báo nội dungtrên và đề nghị Tổng cục Hải quan cho ý kiến đối với trường hợp của Công tyTNHH Phương Nhật My có được tiếp tục nhập khẩu xe ô tô theo dạng quà biếu, tặngdo Công ty Prestige Trading gửi tặng không?

Trả lời

1. Kiểm tra Nhà nước về an toànthực phẩm nhập khẩu

Tổng cục Hải quan sẽ kiến nghị cácBộ, ngành liên quan hướng dẫn việc không quy định phải có xác nhận kết quả kiểmtra thực phẩm nhập khẩu của cơ quan chức năng đối với hàng quà biếu, tặng trongđịnh mức miễn thuế; đồng thời bổ sung các mặt hàng TN-TX (VD: lương thực, thựcphẩm, mỹ phẩm, thuốc men…) không phải xin phép cơ quan quản lý chuyên ngành vềan toàn thực phẩm khi làm thủ tục tạmnhập.

2. Về vướng mắc tại công văn số 596/HQĐNg ngày 26/03/2014 về việcxuất khẩutàu bay phi mậu dịch. Việc này, Bộ Tài chính đã có công văn 5493/BTC-TCHQ ngày26/4/2014 gửi Bộ Quốc phòng về nội dung việcxuấtkhẩu tàu bay theo hình thức phi mậu dịch trong đó có nội dung:

“Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều5 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt độngđại lý mua bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài và Danh mục hànghóa cấm xuất khẩu thuộc phụ lục I (đính kèm Nghị định). Theo đó, mặt hàng tàubay MiG 21-BIS xuất khẩu thuộc điểm I, Mục I hàng hóa cấm xuất khẩu của Danhmục hàng hóa cấm xuất khẩu, đề nghị Bộ Quốc phòng cóvăn bản xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc cho tặng tàu bayMIG21-BIS số hiệu 5202 (đã loại khỏi trang bị). Trên cơ sở ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính chỉ đạo Tổng cục Hảiquan hướng dẫn thủ tục xuất khẩu tàu bay nêu trên”.

3. Về vướng mắc định lượng nhậpkhẩu xe ô tô theo chế độ quà biếu, tặng:

Về việc nhập khẩu ô tô theo dạngquà biếu, tặng, ngày 07/5/2013, Tổng cục Hải quan đã có công vănsố 2413/TCHQ-GSQL trao đổi với Bộ CôngThương (đồng thời báo cáo Bộ Tài chính) để có biện pháp quản lý phù hợp.

Theo đó, Bộ Công Thương có công vănsố 6075/BCT-XNK ngày 10/7/2013 trả lời Tổngcục Hải quan và đề nghị căn cứ các chính sách quản lý nhập khẩu mặt hàng ô tô, xemxét báo cáo để bổ sung quy định việc chứng minh rõ đối tượng và giới hạn về sốlượng, trị giá xe ô tô nhập khẩu cho đối tượng tiếp nhận quà biếu, tặng. Tuy nhiên,về mặt pháp lý hiện nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể vềsố lượng, trị giá xe ô tô mỗi tổ chức tại Việt Nam được nhập khẩu theo hìnhthức quà biếu, tặng. Đồng thời nếu áp dụng biện pháp giới hạn về số lượng, trịgiá đối với doanh nghiệp nhập khẩu ô tô dưới dạng quà biếu, tặng là không cóđầy đủ cơ sở pháp lý vì theo quy định tại Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ ngày29/5/2001 của Tổng cục Hải quan không giới hạn về số lần cấp phép đối với xe ôtô nhập khẩu theo hình thức quà biếu, tặng.

Ngày 9/5/2013, Lãnh đạo Bộ Tàichính đã có chỉ đạo “Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế, Vụ Chính sách thuế , VụPháp chế - BTC nghiên cứu về việc thu thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT”. Về vấn đề này, Tổngcục Hải quan đã có văn bản ngày 28/5/2013 gửiVăn phòng - BTC (gửi kèm) đề nghị Văn phòng Bộ chuyển Vụ Chính sách thuế chủtrì, các đơn vị liên quan phối hợp xử lý theo ý kiến của Lãnh đạo Bộ.

Với các lý do nêu trên, trong khiThông tư số 02/2001/TT-TCHQ chưa được thay thế và việc theo dõi cấp giấy phépnhập khẩu xe ô tô quà biếu, tặng cho doanh nghiệp vẫn đang phải thực hiện quảnlý bằng phương thức thủ công (hồ sơ giấy), do đó:

- Cục Hải quan thành phố Đà Nẵngcăn cứ hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công vănsố 1163/TCHQ-GSQL ngày 07/3/2013, công văn số 7651/TCHQ-GSQL ngày 12/12/2013 đểxem xét, thực hiện thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu ô tô theo dạng quà biếu, tặngtheo đúng quy định.

- Cục Hải quan thành phố Đà Nẵngcó văn bản thông báo cho Cục Thuế địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký kinhdoanh để Cục Thuế theo dõi, tính thuế chiếc xe ô tô đã được cấp giấy phép nhậpkhẩu dưới dạng quà biếu, tặng theo quy định.

Để làm rõ việc sử dụng xe ô tô đãđược đơn vị cấp giấy phép nhập khẩu dưới dạng quà biếu, tặng, Cục trao đổi, làmviệc với Cục Thuế địa phương liên quan đến doanh nghiệp đã được Cục cấp giấyphép về thuế thu nhập doanh nghiệp; đồng thời chỉ đạo các đơn vị liên quan kiểm tra lại việc tính thuếđối với chiếc xe nêu trên đảm bảo đúng quy định, tránh lợi dụng. Quá trình thựchiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền giải quyết thì báo cáo về Tổngcục Hải quan để được xử lý kịp thời.

Câu 22. Cục HQ Bình Định

Ngày 24/01/2014 Cục Hải quantỉnh Bình Định có công văn số 90/HQBĐ-NV báo cáo Tổng cục Hải quan vướng mắc vềhồ sơ hải quan đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, tuy nhiênđến nay vẫn chưa cóvănbản hướng dẫn củaTổng cục Hải quan (Xin gửi kèm theo công văn số 90/HQBĐ- NV nêu trên).

Trả lời

Ngày 18/2/2014 Tổng cục Hải quanđã có công văn số 1559/TCHQ-GSQL gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ CôngThương đề nghị 02 Bộ làm rõ một số nội dung liên quan vướng mắc của vụ việc.Tuy nhiên, hiện nay Tổng cục Hải quan vẫn chưa nhận được ý kiến trả lời của BộTài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương về vướng mắc nêu trên để làm cơ sởhướng dẫn Hải quan địa phương thực hiện thống nhất. Khi nhận được ý kiến trảlời của 02 Bộ quản lý chuyên ngành trên, Tổng cục Hải quan sẽ có côngvăn chỉ đạo Cục Hải quan Bình Định thực hiện.

Câu 23. Cục Hải quan Lào Cai,Cục Hải quan Lạng Sơn, Cục Hải quan Quảng Bình, Cục Hải quan Đồng Tháp, Cục Hảiquan Đồng Nai

- Vướng mắc trong quá trìnhthực hiện công vănsố 12485/BTC-TCT ngày18/9/2013 của BộTài chính;

- Vướng mắc về sử dụng hóa đơntrong hồ sơ hải quan loại hình xuất nhập khẩutại chỗ;

- Vướng mắc về việc kiểm trathực tế hàng hóa đối với hàng rời, hàng xá nhậpkhẩu đưa về bảo quản.

Trả lời

Về các vướng mắc này, Tổng cục Hảiquan sẽ nghiên cứu trình Bộ Tài chính có ý kiến chỉ đạo trong thời gian tới.

Câu 24. Cục Hải quan Thanh Hóa

Doanh nghiệp gia công xuất khẩusản phẩm, sản phẩm bị lỗi khách hàng trả về để tái chế sau đó sẽ tái xuất trảlại cho khách hàng. Tuy nhiên Điều 55 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày10/9/2013 của BộTài chính quy định doanhnghiệp phải nộp tiền thuế nhập khẩu đối với hàng tái nhập, sau khi xuất khẩu thì được hoàn thuế/ không thu thuế, điềunày gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong tình hình suy thoái kinhtế hiện nay.

Trả lời

Về nội dung này, Bộ Tài chính đãcó công văn 5682/BTC-TCHQ ngày 29/4/2014 hướng dẫn. Đề nghị đơn vị nghiên cứuthực hiện theo công văn này.

Câu 25. Cục Hải quan Long An,Cục Hải quan An Giang, Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh

1. Về thời hạn nộp thuế tự vệ:

Công ty Cổ phần thực phẩm AnLong được Cục Hải quan tỉnh Long An áp dụng thời gian ân hạn nộp thuế tự vệ 275ngày theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩuđối với mặt hàng dầu cọ olein tinh luyện theo hướng dẫn tại công văn số 8249/TCHQ-TXNKngày 31/12/2013 của Tổng cục Hải quan, về việc thuế tự vệ.

Tuy nhiên, theo hướng dẫn củaTổng cục Hải quan tại công văn số 2592/TCHQ-TXNK ngày 13/3/2014 thì thời hạnnộp thuế tự vệ là trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc phải thực hiệnbảo lãnh ngân hàng đối với tất cả cácloạihình nhập khẩu thực hiện theo điểm c khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế sửa đổi,bổ sung.

Công ty Cổ phần thực phẩm AnLong đã có văn bản số 40/AL ngày 29/3/2014 gửi Cục Hải quan tỉnh Long An, kiếnnghị xem xét thời hạn nộp thuế, không thu và hoàn thuế tự vệ đối với loại hìnhnhập sản xuất xuất khẩu. Theo đó, khi Công ty đăng ký tờ khai nhập khẩu sảnxuất xuất khẩu (mặt hàng dầu cọ olein tinh luyện) thì cùng một tờ khai sẽ có 02thời hạn nộp thuế, cụ thể: thuế nhập khẩu ân hạn 275 ngày theo quy định tạiđiểm a khoản 3 Điều 42 và thuế tự vệ nộp thuế trướckhi thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc bảo lãnh ngân hàng theo quy định tạiđiểm c khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế có sửa đổi,bổ sung. Đây là một bất hợp lý. Cục Hải quan tỉnh Long An đã có báo cáo, kiếnnghị Tổng cục Hải quan xem xét, xử (đínhkèm công văn số 634/HQLA-NV ngày10/4/2014và văn bản số 40/AL ngày 29/3/2014 của Công ty Cổ phần thực phẩm An Long).

2. Về việc thanh khoảnhoàn/không thu thuế tự vệ:

Theo công văn số 2015/BTC-TCHQngày 17/02/2014, về việc hoàn thuế tự vệ thì các khoản tiền thuế tự vệ phải nộpkhác và doanh nghiệp đã nộp theo quyết định chính thức của Bộ Công thương thìkhông được xét hoàn trả theo quy định của pháp luật về tự vệ trong nhập khẩu.

Tuy nhiên, theo trình bày củaCông ty Cổ phần thực phẩm An Long thì mặt hàng dầu cọ olein tinh luyện dùng làmnguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, không tiêu dùng nội địa nên không ảnh hưởngđến sản xuất trong nước. Bản chất của thuế tự vệ là phần tăng thêm của thuếnhập khẩu. Đồng thời, thuế tự vệ được nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quanHải quan như thuế nhập khẩu theo loạihìnhnhập sản xuất xuất khẩu. Do đó, nếu không thanh khoản (hoàn/không thu) thuế tựvệ trong trường hợp này là một thiệt thòi cho Doanh nghiệp, không khuyến khíchxuất khẩu, không phù hợp quy định tại điểm a2, khoản 2, Điều 95 Thông tư số128/2013/TT-BTC điểm a khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung.

(Vấn đề này đơn vị cũng đã báocáo TCHQ tại công văn số 634/HQLA- NV ngày 10/4/2014)

Tương tự như vướng mắc tạikhoản 1, 2 trên nhưng đối với thuế chống bán phá giá của Công ty Cổ phần quốctế Đại Dương OSS nhập khẩu mặt hàng thép thuộc diện chịu thuế chống bán phá giátheo công văn số 1230/BTC-TCHQ ngày 23/01/2014 của BộTài chính; phía doanh nghiệp không thống nhất nộp thuế chống bánphá giá trước khi thông quan hàng hóa, do doanh nghiệp đã thực hiện đúng quyđịnh tại khoản 7 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC vàđiểm a, điểm c khoản 3 Điều42 Luật Quản lý thuế sửa đổi, bổ sung.

Trả lời

Đến nay, nội dung vướng mắc vềthời hạn nộp thuế tự vệ, hoàn/không thu thuế tự vệ đã được Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thống nhất tại công văn số 8300/BTC-CST ngày 23/6/2014 gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các đơn vịliên quan, theo đó:“Việc áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuếchống trợ cấp (về thời điểm tính thuế, thời hạn nộp thuế, hoàn thuế, ...) trongcác trường hợp liên quan như hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu,hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu để sản xuất hàng xuấtkhẩu; hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải táixuất... được thực hiện như đối vớithuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các vănbản hướng dẫn thi hành.”(công văn này thay thế công văn số 2015/BTC-TCHQ ngày 17/2/2013 của Bộ Tài chính). Do đó, đề nghị Cục Hải quanLong An, An Giang, Tp. Hồ Chí Minh thực hiện.

Câu 26. Cục Hải quan Cần Thơ

Về việc trừ lùi số lượnghàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục miễn thuế:

- Tại Điểm b1, Khoản 2, Điều102 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định “Ngoàithủ tục hải quan theo hướng dẫn như điểm a.1 khoản 2 điều này; cơ quan Hải quancăn cứ hồ sơ miễn thuế đối chiếu với các quy định hiện hành để cập nhậtsốlượng, theo dõi trừ lùi hàng hóa đã nhập khẩu miễn thuế vào bản chính phiếutheo dõi trừ lùi của người nộp thuế...”

- Thực tế hàng hóa nhập khẩuthuộc dự án Nhà máy Nhiệt điện (Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn, Nhà máy Nhiệt điệnDuyên Hải) thì việc trừ lùi hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục miễn thuế theo sốlượng không thể thực hiện được, vì các lý do sau:

- Đây là các dự án được thựchiện theo hợp đồng EPC, nhà thầu có trách nhiệm thực hiện toàn bộ các công việcthiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp trọn gói đến khi hoàn thành dựán.

- Chủ dự án không biết trướcđược số lượng tổng của mỗi bộ thiết bị/cụm linh kiện khi đăng ký danh mục. Hànghóa mỗi lần nhập khẩu chỉ là một phần của bộ thiết bị/cụm linh kiện và mỗi bộthiết bị có hàng nghìn chi tiết, linh kiện phải tháo rời để vận chuyển về ViệtNam thành nhiều lần. Chủ dự án chỉ biết được số lượng của chi tiết tại lần nhậpkhẩu lô hàng hiện tại, mà không biết được số lượng tổng thể để thực hiện điềuchỉnh Danh mục miễn thuế theo quy định tại Điểm b2, Khoản 4, Điều 101 Thông tưsố 128/2013/TT-BTC Do đó, cơ quan Hải quan không có số lượng tổng để trừ lùitheo từng lần nhập khẩu.

Nhằm tạo điều kiện cho doanhnghiệp nhập khẩu hàng hóa phục vụ dự án trọng điểm cấp quốc gia được triển khaiđúng tiến độ và đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan, Cục Hải quanthành phố Cần Thơ kiến nghị Bộ Tài chính xem xét, cho phép trừ lùi trị giá đốivới hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục miễn thuế đối với dự án Nhà máy Nhiệtđiện Ô Môn và Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 3, cũng như các dự án tương tự (nếucó phát sinh sau này), với điều kiện doanh nghiệp phải nộp các chứng từ sau:

- Cam kết nhập khẩu hàng hóađúng theo danh mục đã đăng ký, không nhập khẩu hàng hóa vượt trị giá dự kiến.

- Bản sao y biên bản nghiệm thutừng lô hàng nhập khẩu trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan.

- Bản sao y bộ hồ sơ nghiệm thucấp quản lý nhà nước trước khi đưa tổ máy vào vận hành.

Trả lời

Vướng mắc về trừ lùi số lượng hànghóa nhập khẩu thuộc Danh mục miễn thuế của của Cục Hải quan Cần Thơ đã được Tổngcục Hải quan trả lời tại công văn số 5854/TCHQ-TXNKngày 23/5/2014, đề nghị đơn vị nghiên cứu thực hiện.

Câu 27. Cục Hải quan Cần Thơ

Vướng mắc về thời điểm thựchiện báo cáo quyết toán đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định thựchiện dự án ưu đãi đầu tư

- Tại Điểm b.1, Khoản 2 quyđịnh: “Thời hạn quyết toán: Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày kết thúc việc nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục hàng hóamiễn thuế đã đăng ký với cơ quan Hải quan.

Trường hợp dự án đã đi vào hoạtđộng sản xuất, kinh doanh nhưng chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục hànghóa miễn thuế đã đăng ký với cơ quan Hải quan thì chậm nhất trong vòng 45 ngàykể từ ngày dự án đi vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh, người nộp thuế phải quyết toán với cơ quan Hải quan nơi đăng ký Danh mục việc nhập khẩu và sử dụng hànghóa nhập khẩu đã được miễn thuế theo quy định tại Điều này”.

Như vậy, trường hợp dự án đã đivào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệpchưa nhập khẩu hết hàng hóa thuộc Danh mục miễn thuế, nhưng đã thực hiện báocáo quyết toán theo quy định, sau đó doanh nghiệp có được tiếp tục sử dụng Danhmục để nhập khẩu số hàng hóa còn lại thuộc Danh mục miễn thuế không và cơ quanHải quan có xem xét, giải quyết miễn thuế đối với trường hợp này?

- Tại Khoản 5 quy định: “Các Dựán thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế từ ngày 01/01/2006đến trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện quyết toánvới cơ quan Hải quan thì trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệulực, chủ dự án phải thực hiện nộp quyết toán việc nhập khẩu và sử dụng hàng hóamiễn thuế theo quy định tại Điều này”.

Tuy nhiên, đối với trường hợpdự án vẫn chưa nhập khẩu hết hàng hóa thuộc danh mục đã đăng ký và chưa đi vàohoạt động thì có phải thực hiện báo cáo quyết toán theo quy định tại khoản 5nêu trên không?

Trả lời

1. Đối với trường hợp doanh nghiệpđã thực hiện quyết toán nhưng chưa nhập khẩu hết hàng hóa thuộc Danh mục miễnthuế: Tổng cục Hải quan đã có công văn số 4166/TCHQ-TXNK ngày 17/4/2014 trả lờiCục Hải quan tỉnh Long An theo hướng: Số hàng hóa đã đăng ký Danh mục hàng hóamiễn thuế nhưng chưa nhập khẩu sẽ được tiếp tục miễn thuế nếu:

- Doanh nghiệp xuất trình đượcGiấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh hoặc văn bản của cơ quan cấp giấy chứng nhậnđầu tư đồng ý cho Doanh nghiệp gia hạn tiến độ thực hiện dự án;

- Doanh nghiệp cam kết nhập khẩusố hàng hóa miễn thuế còn lại theo đúng Danh mục hàng hóa miễn thuế, đúng tiếnđộ được gia hạn và thực hiện quyết toán phần hàng hóa còn lại theo quy định tạiđiểm b khoản 2 Điều 103 “Chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc việc nhậpkhẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa miễn thuế đã đăng ký với cơ quan hảiquan”.

Cơ quan Hải quan có trách nhiệmkiểm tra sau thông quan để xác định số hàng hóa đã nhập khẩu miễn thuế củadoanh nghiệp có sử dụng đúng mục đích cho dự án ưu đãi đầu tư đã được cấp Danhmục miễn thuế hay không. Trường hợp nếu phát hiện doanh nghiệp đã nhập khẩunhiều hơn số lượng thực tế và sử dụng hàng hóa miễn thuế sai mục đích thì thựchiện truy thu thuế và xử lý theo đúng quy định của pháp luật

Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Cần Thơnghiên cứu hướng dẫn tại công văn 4166/TCHQ-TXNK để thực hiện.

2. Đối với trường hợp dự án chưanhập khẩu hết hàng hóa thuộc Danh mục đã đăng ký và chưa đi vào hoạt động, Tổngcục Hải quan đề nghị Cục Hải quan tỉnh Cần Thơ xác định thời điểm doanh nghiệpđăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế để xác định:

+ Trườnghợp dự án đăng kýDanh mục hànghóa nhập khẩu miễn thuế từ ngày 01/01/2006 đến trước ngày Thông tư128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2014 có hiệu lực thì thời hạn quyết toán thực hiệntheo quy định tại khoản 5 Điều 103 Thông tư 128/2013/TT-BTC.

+ Trường hợp dự án đăng ký Danhmục hàng hóa miễn thuế ở thời điểm Thông tư 128/2013/TT-BTC có hiệu lực thìdoanh nghiệp phải quyết toán theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC .

Cục Hải quan Cần Thơ kiểm tra tiếnđộ triển khai dự án quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, trường hợp chậm tiếnđộ thì doanh nghiệp phải xuất trình Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh hoặc vănbản của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồngý cho doanh nghiệp gia hạn tiến độ thực hiện dự án; văn bản cam kết nhập khẩusố hàng hóa miễn thuế còn lại theo đúng Danh mục hàng hóa miễn thuế, đúng tiếnđộ được gia hạn và thực hiện quyết toán phần hàng hóa còn lại theo thời hạn quyđịnh tại điểm b khoản 2 Điều 103 Thông tư 128/2013/TT-BTC.

Câu 28. Cục Hải quan Cần Thơ

Vướng mắc khai báo đơn vịtính trên hồ sơ hải quan nhập khẩu hàng để sản xuất hàng xuất khẩu

- Căn cứ quy định tại Mục IChương 2 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy địnhthủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập khẩunguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì: Việc khai báo đơn vị tính thựchiện theoDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Doanhnghiệp phải khai thống nhất tất cả các tiêu chí về tên gọi, mã số hàng hóa, đơnvị tính, mã nguyên liệu, vật tư trong bảng đăng ký nguyên liệu, vật tư nhậpkhẩu và hồ sơ hải quan từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đến khi báo cáoquyết toán, hoàn thuế, không thu thuế nhập khẩu.

Tại Thông tư số 156/2011/TT-BTCngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu Việt Nam thì mặt hàng vải, da nhân tạo có đơn vị tính là“kg”.

- Thực tế mặt hàng vải, da nhântạo nhập khẩu dùng để sản xuất hàng xuất khẩu nếu khai báo theo đơn vị tính “kg” rất khó thực hiện do định mức tính bằng“kg” cho ra số định mức rất nhỏ (nhiều số thập phân) và có thể không cân được trọnglượng của định mức vải do số lượng định mức cho một đơn vị sản phẩm quá ít.

Đề xuất:Đối với hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, cho phép quy đổilượng hàng trên tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu theo đơn vị tính tại Bảng thôngbáo định mức và phải thống nhất với đơn vị tính trên bộ hồ sơ hải quan theo quyđịnh giống như hàng gia công (Điểm c, Khoản 1, Điều 11 Thông tư số13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của BộTài chínhquy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài).

Trả lời

Về nguyên tắc “Đơn vị tính” trên hồ sơ hải quan thực hiện theoquy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu Việt Nam.

Trước mắt, Tổng cục Hải quan ghinhận phản ánh của đơn vị về khó khăntrong việc xác định số “kg” đối với định mức mặt hàng vải, da nhân tạo nhậpkhẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, một số trường hợp không thể cân đượctrọng lượng của định mức vải do số lượng định mức cho một đơn vị sản phẩm quáít. Tổng cục Hải quan sẽ trình Bộ xử lý như quy định đối với hàng gia công tạiđiểm c, Khoản 1, Thông tư số 13/2014/TT-BTC ngày 24/1/2014 của Bộ Tài chính.Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Bộ, TCHQ sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể.

Câu 29. Cục Hải quan Cần Thơ

Vướng mắc về xác nhận tờ khaibị mất

Thực hiện quy định tại Điểm b,Khoản 10, Điều 127 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của BộTài chính, cơ quan Hải quan phải đề nghị các CụcHải quan tỉnh, thành phố có văn bản xácnhận chưa giải quyết hoàn thuế, không thu thuế cho tờ khai bị mất và đề nghịkhông thực hiện hoàn thuế, không thu thuế cho các tờ khai bản gốc doanh nghiệpkhai báo bị mất. Việc này tốn rất nhiều thời gian cho Cục Hải quan các tỉnh,thành phố trong việc kiểm tra và xác nhận phản hồi cho Chi cục Hải quan nơi m thủ tục cho tờ khai doanh nghiệp khai báobị mất.

Trả lời

Khoản 10 Điều 127 Thông tư số128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính đã bổ sung quy định về việc chophép doanh nghiệp được sao và sử dụng tờ khai sao y bản chính từ bản chính tờkhai cơ quan Hải quan lưu để làm cơ sở hoàn thuế, không thu thuế trong trườnghợp doanh nghiệp không nộp được bản chính tờ khai hải quan người khai hải quanlưu do bị mất tờ khai. Quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanhnghiệp trong việc hoàn thuế, doanh nghiệp vẫn có thể được xét hoàn thuế nếu bịmất tờ khai hải quan vì cơ quan Hải quan đã lưu 01 bản tờ khai của doanh nghiệp.

Câu 30. Cục Hải quan Cần Thơ

Đề nghị các Bộ ngành có liênquan ban hành Danh mục hoặc tiêu chí xác định dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưuđãi thuế nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CPngày 13/8/2010 củaChính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

Trả lời

Về việc đề nghị các Bộ, ngành cóliên quan ban hành Danh mục hoặc tiêu chí xác định dự án thuộc lĩnh vực ưu đãiđầu tư, ngày 20/5/2013, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 6226/BTC-TCHQ gửi:Bộ Giáo dục đào tạo, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, BộKhoa học và công nghệ đề nghị các đơn vị có trách nhiệm ban hành các tiêu chíhoặc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư để làm cơ sở miễn thuế cho dự án đầu tưtương ứng theo từng lĩnh vực cụ thể quy định tại Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Bộ Tài chính.

Ngày 18/12/2014, Bộ Khoa học vàCông nghệ đã ban hành Thông tư số 01/2014/TT-BKHCN hướng dẫn xác định phươngtiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ.

Câu 31. Cục Hải quan Đắk Lắk

Xác định đối tượng miễn thuếnhập khẩu

Theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTCthì , tiêu chí nhận biết tài sản cố địnhtrên 30 triệu đồng. Trường hợp DN nhập khẩu khẩu thiết bị, máy móc nguyên giámột thiết bị, máy móc nhỏ hơn 30 triệu về lắp sử dụng kết hợp với một tài sảncố định khác thì có đáp ứng tiêu chí tàisản cố định nhập khẩu triển khai dự án đầu tư hay không:

VD: Doanh nghiệp nhập khẩu Quạtcông nghiệp về lắp đặt vào hệ thống nhà kinhdùng trong nông nghiệp. Một nhà kính thường sử dụng 10 đến 30 chiếc quạt, mộtchiếc quạt trị giá dưới 30 triệu; về phân loại không thỏa mãn nguyên tắc lắpsẵn giao ngay cùng với nhà kính nhập khẩucó đáp ứng điều kiện miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định hay không.

Trả lời

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính thì một trong nhữngtiêu chí xác định tài sản cố định là: nguyên giá tài sản phải được xác định mộtcách tin cậy và có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên. Do đó, trường hợp doanhnghiệp nhập khẩu thiết bị, máy móc nguyên giá một thiết bị, máy móc nhỏ hơn 30triệu về lắp sử dụng kết hợp với một tài sản cố định khác thì không đáp ứngtiêu chí là tài sản cố định theo quy định.

Câu 32. Cục Hải quan Đắk Lắk

Mặt hàng lâm sản chưa qua chếbiến ở khâu nhập khẩu áp dụng mức thuế suất 5% theo quy định tại khoản 7 điều10 hay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 1 điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC .

VD: mặt hàng vỏ thông nhập khẩuđể m giá thể trồng cây. Áp dụng mứcthuế đối với mặt hàng này có 3 cách hiểu khác nhau:

- Một cho rằng: vỏ thông thuộcđối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC Vì : mức thuế 5% chỉ áp dụng đối với lâm sản chưa quan chế biến ở khâu kinhdoanh thương mại trừ các loại hàng hóa quy định tại khoản 1 điều 4 TT219/2013/TT-BTC ;

- Hai cho rằng Vỏ thông thuộcđối tượng chịu mức thuế 5% vì: Vỏ thông không phải sản phẩm rừng trồng nên áp 5% theo quy định tại 7 điều 10: lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanhthương mại. Việc áp 5% thuế suất GTGT đối với mặt hàng này ở khâu nhập khẩu thống nhất với mức thuế suất thuế GTGT ở khâuKD thương mại.

- Ba cho rằng: Vỏ thông thuộcđối tượng chịu mức thuế 10% vì: Mặt hàng vỏ thông không phải sản phẩm rừng trồng chưa qua chế biến, nên khôngthuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 điều 4 và ở khâunhập khẩu nên không áp dụng mức thuế 5% theo quy định tại khoản 7 điều 10 TT 06/2012/TT-BTC .

Trả lời

Hiện nay, Bộ Tài chính đã ban hànhThông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 thay thế Thông tư số 131/2008/TT-BTCngày 26/12/2008 (có hiệu lực thi hành từ ngày 10/8/2014), trong đó quy định ápdụng chính sách thuế GTGT thống nhất (không chịu thuế) đối với lâm sản, thủysản, hải sản có nguồn gốc tự nhiên không nuôi trồng, mới qua sơ chế thôngthường ở khâu nhập khẩu, cụ thể:

“Điều 3. Biểu thuế giá trịgia tăng

1...

2...

c) Ký hiệu (*,5) tại cột thuếsuất trong Biểu thuế giá trị gia tăng quy định cho các mặt hàng đối tượng không chịu thuế giá trị giatăng ở khâu tự sản xuất, đánh bắt bán ra, ở khâu nhập khẩu nhưngphải áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp được nêu tại điểm b khoản 3Điều 4 Thông tư này.

Điều 4. Hướng dẫn chung vềáp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng theo danh mục Biểu thuế giá trị gia tăng

1...

2...

3. Thuế suất thuế giá trị giatăng đối với sản phẩm trồng trọt (các sản phẩm cây trồng, sản phẩm từ câytrồng); sản phẩm chăn nuôi (sản phẩm vật nuôi, sản phẩm từ vật nuôi, bao gồm cảnội tạng và phụ phẩm thu được sau giết mổ khác của động vật); lâm sản, thủysản, hải sản (có nguồn gốc tự nhiên và nuôi trồng)... thực hiện như sau:

a) Trường hợp là các sảnphẩm qua chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường,... thực hiện theo mức thuế suất (*,5) ghi cụ thể tại Biểu thuế giá trị giatăng ban hành kèm theo Thông tư này, trừ các trường hợp được nêu tại điểm bkhoản này.

...”

Câu 33. Cục Hải quan Đắk Lắk

Qua nghiên cứu chú giải 5 phầnXVI (Máy và các trang thiết bị cơ khí...) thì: “theo mục đích chú giải này,khái niệm “máy” có nghĩa là bất kỳ máy, máy móc, thiết bị, bộ dụng cụ hoặc dụngcụ đã nêu trong các nhóm của Chương 84 hoặc 85”.

Đây là chú giải của của phầnXVI và được hiểu là áp dụng khái niệm này cho hàng hóa thuộc phần này (là Chương 84, 85) hay được áp dụng cho toànbộ 21 phần của chú giải HS? VD: mặt hàng nồi hơi thuộc chương 7321, 7322 đượcxem máy móc, thiết bị hay không được coi thiết bị máy móc.

Trả lời

Chú giải 5 phần XVI quy định:

“5. Theo mục đích của các chúgiải này, khái niệm "máy" có nghĩa là bất kỳ máy, máy móc, thiết bị,bộ dụng cụ hoặc dụng cụ đã nêu ra trong các nhóm của chương 84 hoặc 85.”

Theo đó, chú giải 5 phần XVI ápdụng cho hàng hóa thuộc chương 84 hoặc 85 của Danh mục;

Trường hợp ví dụ về nồi hơi do đơn vị nêu, mặt hàng “nồi hơi” đã được mô tả cụthể tại nhóm 84.02 và 84.03 tùy theo chủng loại.

Câu 34. Cục Hải quan Hà Nội

Vướng mắc về xử lý thuế hàngchuyển tiêu thụ nội địa đối với trường hợp doanh nghiệp đã làm thủ tục thay đổimục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đối với các lô hàng là nguyên liệunhập khẩu theo loạihình nhập sản xuấtxuất khẩu do Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 chưa có hướng dẫn vềthủ tục, hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp này (côngvănsố 627/HQHN-TXNK ngày 10/3/2014 gửi Tổng cục Hải quan).

Trả lời

Nội dung vướng mắc về xử lý thuếhàng chuyển tiêu thụ nội địa, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 5549/TCHQ-TXNK ngày 19/5/2014 trả lời công văn 627/HQHN-TXNK của Cục Hải quanHà Nội, Bộ Tài chính đã có công văn số 7382/BTC-TCHQ ngày 18/6/2014 hướng dẫnCục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất, đề nghị đơn vị nghiêncứu thực hiện theo hướng dẫn của các công văn trên.

Câu 35. Cục HQ Quảng Bình

Theo quy định của Luật quản lýthuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật quản lý thuế năm 2013, doanhnghiệp phải nộp thuế trước khi thông quan hàng hóa. Do đó, phải chuyển tiền nộpthuế nhiều lần cho nhiều lô hàng khác nhau trong một ngày, việc chuyển tiềnphải qua nhiều thủ tục, mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến hiệu quả trong quátrình kinh doanh của doanh nghiệp. Một sốdoanh nghiệp đề nghị được nộp tiền thuế trước rồi được trích nộp dần cho các tờkhai phát sinh.

Đề xuất: Theo khoản 2, Điều 26Nghị định số 83/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Luật quản lý thuế và Luật sửa đổibổ sung một số điều Luật quản lý thuế: “Cơ quan quản lý thuế mở tài khoảnchuyên thu tại tổ chức tín dụng theo quy định để tập trung các nguồn thuvềthuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thukhác của người nộp thuế...”. Như vậy, khi cơ quan Hải quan mở tài khoản chuyênthu tại tổ chức tín dụng thì các doanh nghiệp có thể nộp thuế trước thông quan,thông qua tài khoản chuyên thu của cơ quan Hải quan. Hiện dự thảo Thông tư thaythế Thông tư 32/2006/TT-BTC đã có đưa vào nội dung hướng dẫn hạch toán tàikhoản “tiền gửi ngân hàng” của cơ quan Hải quan mở tại các tổ chức tín dụng vàchuyển nộp từng lần cho các tờ khai. Do đó, đề nghị Bộ Tài chính sớm ban hànhThông tư thay thế trên để cơ quan Hải quan và doanh nghiệp có cơ sở để thựchiện.

Trả lời

Tổng cục Hải quan ghi nhận đề xuấtcủa Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình, Tổng cục Hải quan đang trình Bộ Đề án xây dựng thông tư hướng dẫn thực hiện thunộp thuế, các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quanHải quan. Theo đó, sẽ hướng dẫn thực hiện thu nộp thuế, các khoản thu khác đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại:

+ Hệ thống Kho bạc;

+ Ngân hàng thương mại tham gia kýkết phối hợp thu với Tổng cục Hải quan, các cơ quan, tổ chức tín dụng khác;

+ Cơ quan Hải quan.

Thông tin được hạch toán, thanhkhoản nợ cho người nộp thuế là sau khi cơ quan Hải quan nhận được tín hiệu đãnộp thuế tại Kho bạc nhà nước, Ngân hàng thương mại chuyển qua cổng thông tinđiện tử Hải quan. Việc hạch toán các khoản thu nộp thuế và các khoản thu khácđưa vào dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 vàThông tư 121/2007/TT-BTC ngày 07/10/2007.

Câu 36. Cục Hải quan Đồng Nai

Vướng mắc về thuế suất thuếGTGT mặt hàng “Bông cotton”, mã số thuế 5201.00.00 của Công ty TNHH Hưng nghiệpFormosa:

Căn cứ Điểm 1 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTCngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 209/2013/NĐ-CPngày 18/12/2003 củaChính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT (hiệu lực 01/01/2014):“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT: 1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sảnphẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản,hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉqua sơ chế thông thường của tổ chức,cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Tuy nhiên, tại điểm 9 Điều 10Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của BộTàichínhhướng dẫn thi hành Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2003 của Chính phủ quy định: “Điều 10. Thuế suất 5%: 9. Sản phẩm bằng đay,cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây vàcác sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từnguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như:thảm đay, sợi đay; bao đay, thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổichít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc,nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng; bông sơ chế; giấy in báo.”

Tại Cục Hải quan Đồng Nai phátsinh trường hợp nhập khẩu mặt hàng “Bông cotton”, mã số thuế 5201.00.00, đượcxác định là chưa chế biến thành các sản phẩm khác nhưng đã được xử lý trênmức sơ chế thông thường. (đã được bóc vỏ, tách hạt, phân loại và đóng thànhkiện). Tuy nhiên, khái niệm “Bông sơ chế” tại điểm 9 Điều 10 chưa được rõ qua côngđoạn nào.

Như vậy trường hợp này có thuộcđối tượng không chịu thuế GTGT hay không? Nếu thuộc đối tượng chịu thuế thìthuế suất áp dụng là bao nhiêu (5% hay 10%) ở khâu nhập khẩu?

(Vấn đề này Cục Hải quan ĐồngNai đã có công văn số 2526/HQĐNa-TXNK ngày 10/12/2013 và côngvănsố 575/HQĐNa-TXNK ngày 28/03/2014 báo cáovướng mắc gửi Tổng cục Hải quan- đính kèm bản photo công văn số 2526/HQĐNa-TXNKngày 10/12/2013 và côngvănsố575/HQĐNa-TXNK ngày 28/03/2014)

Trả lời

Vướng mắc Cục Hải quan Đồng Nainêu, ngày 26/5/2014, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 5926/TCHQ-TXNK trảlời. Đề nghịđơn vị nghiên cứu, thực hiện.

Câu 37. Cục Hải quan Tây Ninh,Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu, Cục Hải quan Quảng Ninh

- Vừa qua tập thể doanh nghiệpở Tân Biên, Tây Ninh có công vănsố 01/CV-TTDN đề ngày 22/2/2014 nêu vướng mắc trong việc thu thuế GTGT đối vớihàng nông sản nhập khẩu. Vấn đề này Cục Hải quan Tây Ninh đã có côngvăn báo cáo và đề nghị Tổng cục Hải quan kiếnnghị Bộ Tài chính sớm có ý kiến chỉ đạođể có cơ sở trả lời cho doanh nghiệp.

Ngày 10/3/2014 Bộ Tài chính cócông vănsố 2988/BTC-TCHQ gửi Bộ Côngthương và Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn có ý kiến tham gia về thuế GTGTđối với thức ăn chăn nuôisản phẩmtrồng trọt. Trên cơ sở đó, ngày 17/3/2014 Tổng cục Hải quan có công văn số 2713/TCHQ-TXNK trả lời cho tập thể các doanh nghiệp Tân Biên về nội dung nêutrên.

- Một số doanh nghiệp làm thủtục nhập khẩu mặt hàng “Ngô hạt (nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi), chưaqua xay sát, chế biến thông thường, không dùng để rang nổ, hàng nhập khẩu phùhợp với Thông tư 26/2012/TT-BNNPTNT ” doanh nghiệp khai báo hàng hóa thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT theo Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của BộTài chínhhướng dẫn thi hành một số điều của LuậtThuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghịđịnh 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 củaChính phủ.

Căn cứ Khoản 1 điều 5 Luật thuếGTGT năm 2008 thì: “Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánhbắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổchức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu” thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT.

Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 8Luật thuế GTGT năm 2008; Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày11/1/2012 của BộTài chính: “Thức ăngia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại đã quachế biến hoặc chưa chế biến...” thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.

Từ ngày 01/01/2014, Thông tư 06/2012/TT-BTCđã được thay thế bởi Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.Theo đó “Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theoquy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi, bao gồm các loại đãqua chế biến hoặc chưa chế biến...” thuộc đối tượng chịu thuếsuất thuế GTGT 5%.

Như vậy mặt hàng “Ngô hạt” đượcxếp vào “Thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm”(Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thôngtư 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thônBan hành Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hànhtại Việt Nam) vàchịu thuế suất thuế GTGT 5%.

Thực hiện các quy định hiệnhành, Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh đang áp thuếsuất thuế GTGT 5% đối với mặt hàng trên. Tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn còn ýkiến khác và đã phản ánh với Bộ Tài chínhvà Tổng cục Hải quan.

- Theo quy định tại khoản 1Điều 4 Thông tư 06/2012/TT-BTC thì các mặt hàng nông sản chưa qua chế biếnthuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Tuy nhiên, cũng mặt hàngnày khi sử dụng làm thức ăn gia súc lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5% ởkhâu nhập khẩu theo côngvăn 16664/BTC-TCHQ ngày 2/12/2013 của Bộ Tài chính.

Vấn đề trên đến nay chưa cóhướng dẫn cụ thể dẫn đến khó khăn cho doanh nghiệp trong việc nhập khẩu, nguyênnhân do: Một số cơ quan Thuế nội địa cứng nhắc không khấu trừ thuế GTGT đầu vàocho doanh nghiệp, v.v…

Trả lời

Vấn đề Cục Hải quan Tây Ninh, BàRịa-Vũng Tàu, Quảng Ninh nêu trên, ngày 21/4/2014, Bộ Tài chính đã có công vănsố 5165/BTC-TCHQ hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và Cục Thuế cáctỉnh, thành phố thực hiện.

Câu 38. Cục HQ Bình Định

Tại đơn vị có phát sinh vướng mắcvề việc áp mã, tính thuế đối với mặt hàng tinh quặng monazite. Về vấn đề nàyđơn vị xin trình bày như sau:

- Ngày 19/8/2013 đơn vị đã côngvăn số 956/HQBĐ về việc báo cáo vướng mắc trong việc áp mã số đối với cùng mộtmặt hàng là tinh quặng monazite nhưng được hướng dẫn xếp vào 02 mã khác nhau(mã phânloại2612.20 tại công văn 41546/TCHQ-TXNKngày 24/7/2007 và mã phân loại 2614.00.90 tại công văn số 3952/TCHQ-TXNK ngày16/7/2013 củaTổng cục Hải quan).

- Ngày 13/9/2013, Tổng cục Hảiquan có công văn số 5431/TCHQ-TXNK trả lời ghi nhận vướng mắc về việc phânloại đối với mặt hàng tinh quặng monazite và sẽxem xét sửa đổi.

- Ngày 14/02/2014, theo Thôngbáo kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu số 1408/TB-TCHQ củaTổng cục Hải quan thì mặt hàng tinh quặng monazite được xếp vào nhóm 26.12, mãsố 2612.20.00.

Tuy nhiên, tại Quyết định số 1114/QĐ-TCHQ ngày 10/4/2014 của Tổngcục Hải quan ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá, theo đómặt hàng này lại được xếp vào nhóm 26.14.

Tại tiết b khoản 11 Điều 17Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của BộTàichính có quy định “Văn bản Thông báo kết quả phân loại của Tổng cụctrưởng Tổng cục Hải quan là cơ sở để xác định mức thuế, thực hiện chính sáchmặt hàng đối với hàng xuất khẩu, nhậpkhẩu; được cập nhật vào cơ sở dữ liệu, công khai trên trang thông tin điện tửvà áp dụng thống nhất trong ngành hải quan.” Và tiết 3.3 khoản 3 Điều 1 Thôngtư 29/2014/TT-BTC ngày 26/02/2014 của BộTàichính “Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá và mức giá thamchiếu là cơ sở để cơ quan Hải quan so sánh, đối chiếu, kiểm tra trị giá khaibáo của người khai hải quan, xác định dấu hiệu nghi vấn, thực hiện tham vấntrong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quan theoquy định, không sử dụng để áp đặt trị giá tính thuế, được lưu hành nội bộ và sửdụng thống nhất trong ngành Hải quan.”

Đối chiếu với quy định trên thìviệc xác định mức thuế và chính sách mặt hàng tinh quặng monazite xuất khẩu, Cục Hải quan Bình Định thực hiện theokết quả tại Thông báo số 1408/TB-TCHQ ngày 14/02/2014 của Tổng cục Hải quan.

Trả lời

Căn cứ Thông báo số 1408/TB-TCHQ ngày 14/2/2014 về việc thông báo kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu thì mặt hàng quặng monazite phân loại tại nhóm 26.12, mã số2612.20.00.

Nội dung quy định về mã số đối vớimặt hàng quặng monazite tại Danh mục quản lý rủi ro về giá không áp dụng đểphân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế.

Câu 39. Cục HQ Quảng Ngãi

Vướng mắc hồ sơ hoàn thuế: gửikèm công văn số 223/HQQNg-NV ngày 7/3/2014.

Trả lời

Tổng cục Hải quan đã có công văntrả lời số 4018/TCHQ-TXNK ngày 16/4/2014 trả lời Cục Hải quan Quảng Ngãi vềviệc Tổng cục chuyển công văn số 223/HQQNg-NV đến Tổng cục Thuế để Tổng cụcThuế có văn bản hướng dẫn chung Cục Hải quan, Cục Thuế các tỉnh, thành phố.

Câu 40. Cục Hải quan Hà Nội

Hệ thống V5 nhiều lúc thiếu ổnđịnh, không đồng bộ dẫn đến việc xử lý số liệu, in tờ khai để kiểm tra gặp khókhăn.

Trả lời

Đối với phản ánh liên quan đếnviệc in tờ khai để kiểm tra trên Hệ thống V5 gặp khó khăn, hiện tại đã đượckhắc phục đề nghị đơn vị theo dõi, kiểm tra lại chức năng trên Hệ thống.

Câu 41. Cục HQ TP. Hồ Chí Minh

Cần thiết kế thêm trên Hệ thốngthông quan điện tử chức năng thống kê số liệu báo cáo tổng hợp và báo cáo chi tiếtđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu để đảm bảo công tác báocáo được nhanh chóng, thuận tiện và chính xác.

Trả lời

Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ ChíMinh xây dựng chi tiết danh sách các mẫu biểu báo cáo, yêu cầu nghiệp vụ gửi vềTổng cục Hải quan để tổng hợp. Trên cơ sở đó, Tổng cục Hải quan sẽ xem xét,nghiên cứu xây dựng chức năng bổ sung trên Hệ thống.

Câu 42. Cục Hải quan Đồng Nai

Hiện nay, Cục Hải quan Đồng Naiđang triển khai chính thức Hệ thống thông quan tự động tập trung và cơ chế mộtcửa quốc gia (VNACCS/VCIS) nhưng phần lớn các máy vi tính đã cũ, kích thước mànhình nhỏ.

Do đó, Cục Hải quan Đồng Naikiến nghị Tổng cục Hải quan sớm trang bị cho Cục Hải quan Đồng Nai thêm máy mócmới để thực hiện triển khai VNACCS/VCIS được nhanh và ổn định.

Trả lời

Dự kiến năm 2014, sẽ triển khaibàn giao trang thiết bị công nghệ thông tincho các đơn vị Hải quan theo kế hoạch năm 2013. Tại hợp đồng phía Nam, hiện naymáy tính để bàn giao đã về đến kho của nhà thầu. Do đó, trong tuần từ ngày21/4/2014 sẽ có thể bàn giao trước cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng ngay. Đợt trang bị này sẽ có màn hìnhvuông 17 inh cơ bản đáp ứng cho triển khai VNACCS/VCIS.

Trong đợt trang bị theo kế hoạch2014, dự kiến quý 4/2014 sẽ bàn giao, trong đó Tổng cục dự kiến sẽ trang bị mànhình có kích thước tối thiểu 19 inh đảm bảo đáp ứng hệ thống VNACCS/VCIS.

Câu 43. Cục HQ Đồng Tháp

Vướng mắc của doanh nghiệp

Thủ tục thanh khoản đối vớiloại hình nhập sản xuất xuất khẩu chưa thanh khoản được trên chương trình theodõi nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, công ty vẫn thực hiện thanhkhoản thủ công. Theo chương trình hiện nay nếu thực hiện thanh khoản trênchương trình thì định mức phụ gia sử dụng sẽ bị sai lệch.

Trả lời

Cục Hải quan Đồng Tháp sẽ triểnkhai hệ thống VNACCS ngày 18/6/2014. Trước thời điểm trên đề nghị thanh khoảntrên hệ thống E-Customs.

Câu 44. Cục Hải quan Thanh Hóa

Doanh nghiệp khai hải quannhưng mạng rất chậm, có tờ khai doanh nghiệp mất nhiều giờ mới truyền được. Vìvậy, đề nghị Tổng cục Hải quan giải quyết khó khăn này.

Trả lời

- Đề nghị doanh nghiệp kiểm trađảm bảo mạng Iternet kết nối tới doanh nghiệp thông suốt, đủ băng thông cầnthiết.

- Cục Hải quan Thanh Hóa sẽ triểnkhai Hệ thống VNACCS vào ngày 19/5/2014. Tốc độ tiếp nhận và xử lý tờ khai,phản hồi cho doanh nghiệp đảm bảo nhanh và không bị ách tắc.

Câu 45. Cục Hải quan An Giang

Vướng mắc nhập nội dung quyếtđịnh không thu thuế trên chương trình KT559.

Trả lời

Đơn vị không nêu rõ vướng mắc vìchức năng nhập nội dung quyết định không thu thuế trên chương trình KT559 đãđược xây dựng từ năm 1997.

Câu 46. Cục Hải quan Điện Biên,Cục Hải quan Đồng Nai

1. Qua công tác rà soát, thốngkê đầu công việc của công chức tại đơn vị, hiện Cục Hải quan Đồng Nai đangthiếu biên chế nghiêm trọng. Nguyên nhân dẫn đến thiếu nhân sự là do năm 2013và 2014 phát sinh nhiều trường hợp chuyển công tác và khối lượng công việc tăngnhiều.

Do đó, Cục Hải quan Đồng Naikiến nghị Tổng cục Hải quan xem xét cho bổ sung tăng nhân sự cho Cục Hải quanĐồng Nai 10 biên chế.

2. Là đơn vị nhỏ nhiều bộ phậnphải kiêm nhiệm cho nên không đảm bảo chuyên sâu, chuyên nghiệp VD: PhòngNghiệp vụ với nhiều mảng tham mưu (Thuế, trị giá, giám sát quản lý, quản lý rủro, thống kê, công nghệ thông tin)

Đề xuất, kiến nghị: Đề nghị Tổng cục Hải quan cho phép thành lập bộ phận, tổtrực thuộc phòng tối thiểu 1 đến 2 công chức chuyên trách bộ phận này, bổ xungthêm biên chế đặc biệt khi triển khai hệ thống VNACCS/VICS.

Trả lời

1. Ngày 27/6/2013, Tổng cục đã cócông văn số 3562/TCHQ-TCCB gửi cácđơn vịtrong Ngành về biên chế và tổ chức bộ máy, trong đó đã nêu rõ: “Tổng cục khôngcó biên chế để bổ sung cho các đơn vị trong Ngành. Các đơn vị căn cứ khối lượngcông việc và biên chế hiện có để bố trí và sử dụng một cách hiệu quả”.

2. Về kiến nghị thành lập bộ phận,tổ trực thuộc phòng tham mưu thuộc Cục Hải quan tỉnh Điện Biên:

- Tại Quyết định 1027/QĐ-BTC ngày11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương không quy định có cấp Đội, Tổ thuộcđơn vịtham mưu giúp Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố. Căn cứ vàobiên chế và khối lượng công việc, đơn vị chủđộng phân công công chức chuyên trách đảm nhiệm các nhiệm vụ được giao.

- Trong thời gian vừa qua, Tổngcục Hải quan đã có nhiều văn bản chỉ đạo hướng dẫn các đơn vịtrong toàn Ngành về việc thành lập Ban Triển khai dự ánVNACCS/VCIS và Bộ phận hỗ trợ triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS tại các đơn vị.Cụ thể như sau: Công văn số 6853/TCHQ-VNACCS ngày 15/11/2013 hướng dẫn quytrình hỗ trợ người sử dụng trong quá trình chạy thử Hệ thống VNACCS/VCIS. Đềnghị Cục Hải quan Điện Biên và các đơn vị tiếp tục triển khaivăn bản hướng dẫn nói trên của Tổng cục.

Câu 47. Cục HQ Bà Rịa-Vũng Tàu

Chi cục Kiểm tra sau thông quan(KTSTQ) - Cục Hải quan Tỉnh thường nhận được các Phiếu chuyển nghiệp vụ từ các Chicục Hải quan cửa khẩu chuyển lên nghi ngờ về mức giá khai báo của hàng hóa XNKtheo quy định của Thông tư 205/2010/TT-BTC (TT 29/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung mộtsố điều Thông tư 205/2010/TT-BTC) hoặc Phiếu chuyển nghiệp vụ đối với cáctrường hợp quy định tại Điều 97 TT 128/2013/TT-BTC Tuy nhiên khi triển khaithực hiện đơn vị gặp phải vướng mắc:

1. Đối với các phiếu chuyểnnghiệp vụ nghi ngờ trị giá khai báo hàng hóa XNK theo quy định của TT205/2010/TT-BTC (Thông tư 29/2014/TT-BTC sửa đổibổsungmột số điều TT 205/2010/TT-BTC):

- Đối với các hợp đồng Doanhnghiệp thực hiện XNK theo nhiều chuyến hoặc đối với các trường hợp Doanh nghiệpthực hiện trả sau (60 ngày, 120 ngày kể từngày nhận hàng) khi thực hiện kiểm tragiáphải tập hợp đầy đủ chứng từ thanh toán của cả hợp đồng để đối chiếu với sổ,chứng từ kế toán ghi nhận số tiền phải trả cho hợp đồng đó thì đã quá 60 kể từngày thông quan. Theo quy định tại Chương I Phần VI Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày10/9/2013 của Bộ Tài chính thì những trường hợp này phải chuyển kiểm tra tạitrụ sở Doanh nghiệp, trong khi đó phần lớn các Doanh nghiệp lại nằm ngoài địa bànquản lýcủa Cục Hải quan Tỉnh.

- Trường hợp Doanh nghiệpthường xuyên nhập khẩu cùng 1 mặt hàng của cùng đối tác với cùng trị giá khaibáo nếu đơn vị đã thực hiện KTSTQ tại trụ sở cơ quan Hải quan theo phiếu chuyểnnghiệp vụ lần đầu mà sau này tiếp tục nhận được các phiếu chuyển nghiệp vụ củacác tờ khai tiếp theo thì đơn vị có thực hiện kiểm tra nữa hay không?

2. Đối với các phiếu chuyểnnghiệp vụ theo quy định tại Điều 97 TT 128/2013/TT-BTC: Thông thường Doanhnghiệp nhập khẩu từ 02 đến hàng chục tờ khai đối với hàng hóa kê khai, phânloại máy móc thiết bị thuộc các Chương 84, 85, 90 của Biểu thuế NK ưu đãi là tổhợp, dây chuyền đáp ứng chú giải 3, 4, 5 Phần XVI của Danh mục hàng hóa XNKViệt Nam. Khi kết thúc nhập khẩu và hoàn tất việc trừ lùi, Chi cục Hải quan CKcó phiếu chuyển nghiệp vụ đề nghị KTSTQ theoquyđịnh thì đã quá thời hạn KTSTQ tại trụ sở cơ quan Hải quan.

Nếu đơn vị thực hiện ngay việcKTSTQ tại trụ sở Doanh nghiệp đối với những trường hợp này thì số lượng cáccuộc KTSTQ tại trụ sở Doanh nghiệp quálớn. Đồng thời trong trường hợp đơn vị thực hiện KTSTQ tại trụ sở các DN nàyvừa xong nếu trong năm Doanh nghiệp lại tiếp tục nhập khẩu như trên thì có phảiKTSTQ tại trụ sở DN nữa hay không? Mặt khác đối với trường hợp Doanh nghiệpđăng ký Danh mục không thuộc địa bàn quản của Cục Hải quan Tỉnh thì đơn vị phải xử như thế nào?

Trả lời

1. Đối với các phiếu chuyển nghiệpvụ nghi ngờ trị giá khai báo hàng hóa XNK theo quy định của Thông tư205/2010/TT-BTC (Thông tư 29/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều Thông tư205/2010/TT-BTC):

- Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàuchỉ thực hiện KTSTQ tại trụ sở cơ quan Hải quan đối với hồ sơ hải quan, hànghóa xuất/nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hànghóa được thông quan đến ngày ra thông báo quyết định kiểm tra theo quy định tạiĐiều 144 Thông tư số 128/2013/TT-BTC Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày10/9/2013 của Bộ Tài chính không quy định số lần/cuộc KTSTQ tại trụ sở cơ quanHải quan trong một khoảngthời gian.

Tờ khai ngoài thời hạn 60 ngày, đềnghị đơn vị kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp nằm ngoàiđịa bàn quản lý thì Cục Hải quan Vũng Tàu báo cáo Tổng cục (qua Cục KTSTQ) đểTổng cục phân công đơn vị kiểm tra.

- Nội dung Cục Hải quan Bà Rịa -Vũng Tàu không nêu rõ dấu hiệu nghi ngờ mức giá khai báo so với cơ sở dữ liệugiá và khi thực hiện KTSTQ (lần đầu) đơn vị bác bỏ hay chấp nhận trị giá khaibáo. Đề nghị đơn vị thực hiện đúng quy định về kiểm tra sau thông quan về kiểmtra trị giá.

2. Trường hợp này: Doanh nghiệpnhập khẩu hàng hóa là tổ hợp, dây chuyền, do đó, tùy vào điều kiện nguồn lực,dấu hiệu vi phạm, quy định về thời hạn kiểm tra..., đơn vị có thể xem xét tiếnhành kiểm tra đối với từng lô hàng hoặc sau khi đã hoàn tất nhập khẩu toàn bộtổ hợp, dây chuyền.

Về quy định số lần KTSTQ tại trụsở doanh nghiệp/năm:

Theo quy định tại Điều 1, mục 24(Sửa đổi Điều 78) Luật số 21/2013/QH13 Luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật Quản lý thuế, các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:

b) Các trường hợp kiểm tra sauthông quan, bao gồm kiểm tra theo kế hoạch, kiểmtra chọn mẫu để đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và kiểm tra đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan có dấuhiệu vi phạm pháp luật về thuế.

Khi kiểm tra sau thông quan nếuphát hiện có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì Cục trưởng Cục kiểm tra sauthông quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp quyđịnh tại Mục 4 Chương X của Luật Quản lý thuế.

c) Các trường hợp xác định đốitượng kiểm tra theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế qua phân tích, đánh giáviệc chấp hành pháp luật của người nộp thuế; kiểmtra đối với trường hợp có phát sinh dấu hiệu vi phạm pháp luật và cáctrường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề kiểmtra do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định. Đối với cáctrường hợp nêu tại điểm này, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sởngười nộp thuế không quá một lần trong một năm.

Như vậy, Cục Hải quan Vũng Tàu cóthể KTSTQ theo từng lô hàng hoặc KTSTQ theo từng giai đoạn (kiểm tra theo dấuhiệu vi phạm). Trường hợp doanh nghiệpnằm ngoài địa bàn quản lý thì Cục Hải quan Vũng Tàu báo cáo Tổng cục (qua CụcKTSTQ) để Tổng cục phân công đơn vị kiểm tra (thông thường trong trường hợpnày, Tổng cục sẽ phân công đơn vị nơi phát hiệu dấu hiệu thực hiện KTSTQ trụ sởdoanh nghiệp).

Câu 48. Cục Hải quan Bà Rịa -Vũng Tàu

Theo phản ánh của các doanhnghiệp thì thời gian để có kết quả phân tích phân loại hiện nay là quá chậm trễ.

Trả lời

Trước đây theo quy định của Thôngtư 49/TT-BTC ngày 12/04/2010 thời gian đối với 1 mẫu yêu cầu PTPL là 15 ngày,quy trình xử lý đơn giản (HQ địa phương - Trung tâm) nhưng hiện nay theo quyđịnh tại Điều 17 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính vàtheo quy trình phân loại do Tổng cục ban hành thì thời gian đối với một mẫu gửiyêu cầu PTPL là 20 ngày, quy trình xử lý phức tạp hơn (Hải quan địa phương -Trung tâm - Tổng cục Hải quan) qua nhiều đơn vị xử lý hơn, dẫn đến thời gianban hành kết quả phân loại chậm so với quy định.

Để khắc phục tình trạng này, Tổngcục Hải quan đã chỉ đạo Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩuphối hợp với Cục Thuế xuất nhập khẩu để xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng,đồng thời báo cáo Bộ Tài chính phương án tổ chức thực hiện Điều 17 Thông tư128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính cho phù hợp với thực tế.

Câu 49. Cục HQ Lạng Sơn

Trong thời gian qua, Cục Hải quanLạng Sơn đã thực hiện việc kiểm tra vàlấy mẫu đối với các lô hàng nhập khẩu khai báo là thép hợp kim có chứa chất Bogửi Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóaxuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan theo quy định tại công văn số 126/TCHQ-GSQLđề ngày 15/3/2013 củaTổng cục Hải quanvề việc thực hiện kiểm tra, giám định thép hợp kim nhập khẩu có chứa chất Bo.

Ngày 24 tháng 03 năm 2014, Cục Hảiquan tỉnh Lạng Sơn nhận được công văn số 305/PTPL-NV về việc tạm ngừng tiếpnhận phân tích mẫu sắt thép kể từ ngày 18/3/2014; Điện Fax đi về việc trả hồ sơvà mẫu yêu cầu phân tích phânloại (cácmẫu yêu cầu phân tích phân loại mà Chi cục đã gửi trước ngày 18/3/2014) củaTrung tâm Phân tích, phân loại hàng hóa xuấtnhập khẩu - Tổng cục Hải quan.

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 4023/QĐ-TCHQ ngày 09/12/2013 về việcban hành Quy chế Phân tích hànghóa xuấtnhập khẩu trong ngành Hải quan thì Trung tâm phân tích chỉ thực hiện phân tíchđối với những hàng hóa không thuộc Danh mục các mặt hàng chưa tiếp nhận phântích do Tổng cục Hải quan ban hành;

Tại điểm b.2 khoản 7 Điều 17 Thôngtư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hảiquan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuếxuấtkhẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu quy định: Các trường hợp phải phân tích theo quy định nhưng Trung tâm Phântích phân loại thuộc Tổng cục Hải quan chưa đủ điều kiện phân tích thì cơ quanHải quan nơi có yêu cầu phân tích gửi mẫu hàng hóa đến tổ chức sự nghiệp hoạtđộng dịch vụ kỹ thuật của các Bộ quản lý chuyên ngành hoặc tổ chức kinh doanh dịch vụ giám định theo quy định của Luật Thương mại (sau đây gọi tắt cơ quan giám định) để trưng cầu giám địnhtheo đúng quy định của pháp luật và sử dụng kết quả giám định của các cơ quannày để xác định về tên hàng, mã số, mức thuế củahàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Trong quá trình thực hiện, CụcHải quan tỉnh Lạng Sơn phát sinh các vướng mắc khi thực hiện các nội dung quyđịnh nêu trên như sau:

- Công vănsố 126/TCHQ-GSQL đề ngày 15/3/2013 của Tổng cục Hải quan quy định:Các lô hàng nhập khẩu khai báo là thép hợp kim có chứa chất Bo phải gửi mẫugiám định đến Trung tâm Phân tích phânloạihàng hóa xuất nhập khẩu - Tổng cục Hảiquan. Kể từ ngày 24/3/2014, Chi cục có tiếp tục thực hiện việc lấy mẫu để trưngcầu giám định đối với các lô hàng nhập khẩu khai báo là thép hợp kim có chứachất Bo hay không?

- Cục Hải quan Lạng Sơn gửi mẫuhàng hóa đến tổ chức sự nghiệp hoạt động dịch vụ kỹ thuật hoặc tổ chức kinhdoanh dịch vụ giám định nào để trưng cầu giám định đối với những mẫu hàng yêucầu phân tích phân loại mà Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan trả lạivà những mẫu hàng phát sinh sau này. Chi phí giám định mẫu hàng sẽ do ngườikhai hải quan hay Chi cục thực hiện việc thanh toán?

Trả lời

- Căn cứ theo quy định tại Điều 5Quyết định số 4023/QĐ-TCHQ ngày 09/12/2013 về việc ban hành Quy chế Phân tíchhànghóa xuất nhập khẩu trong ngành Hảiquan thì Trung tâm phân tích chỉ thực hiện phân tích đối với những hàng hóa không thuộc Danh mục các mặt hàng chưa tiếpnhận phân tích do Tổng cục Hải quan ban hành. Mặt hàng thép Bo không thuộc Danhmục các mặt hàng chưa tiếp nhận phân tích do Tổng cục ban hành trên cơ sở trangthiết bị phân tích hiện có và đề nghị của Trung tâm PTPL. Tuy nhiên, ngày14/03/2014 Trung tâm gửi công văn số 305/PTPL-NVvề việc tạm ngừng tiếp nhận phân tích mẫu sắt thép kể từ ngày 18/3/2014 dothiết bị phân tích mặt hàng sắt thép tại Trung tâm đang bị hỏng. Hiện Trung tâmđang khắc phục sự cố, sửa chữa đối với các thiết bị phân tích này và sẽ cố gắngtiếp nhận lại các mặt hàng sắt thép sớm nhất bắt đầu từ tháng 5/2014. Trongthời gian Trung tâm ngừng tiếp nhận mặt hàng thép Bo nói trên đề nghị Cục Hảiquan Lạng Sơn gửi đi giám định ngoài theo quy định tại điểm b.2 khoản 7 Điều 17Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.

- Về việc trình tự lấy mẫu bênngoài: Về việc này, Tổng cục Hải quan đang nghiên cứu xử lý./.