ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 8456/TNMT-VPĐK
V/v thống nhất thực hiện một số nội dung theo quy định tại Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010

TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2010

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các quận, huyện

Ngày 22 tháng 10 năm 2010 Bộ Tàinguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sungvề giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất (gọi tắt là Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ) Sở Tài nguyên và Môi trườngđề nghị Ủy ban nhân dân các quận, huyện chỉ đạo thống nhất thực hiện một số nộidung như sau:

1. Về trang bổ sung giấy chứng nhận:

- Khi sử dụng Trang bổ sung giấychứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận, huyện hoặc Phòng Tài nguyênvà Môi trường (đối với các quận, huyện chưa thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sửdụng đất) phải ghi số thứ tự Trang bổ sung và đóng dấu giáp lai với trang 4 củagiấy chứng nhận và ghi chú:

“Kèm theo giấy chứng nhận này cóTrang bổ sung số: 01,…..” vào cuối trang 4 giấy chứng nhận; ghi chú vào cột ghichú của Sổ cấp giấy chứng nhận với nội dung “giấy chứng nhận này đã được cấptrang bổ sung số: 01,….”; đối với các trường hợp có thay đổi thẩm quyền đăng ký(giấy chứng nhận do quận - huyện cấp nhưng cấp thành phố đăng ký và lập trangbổ sung hoặc ngược lại) thì khi đăng ký, cấp trang bổ sung cơ quan đăng ký phảithông báo việc thay đổi về thông tin địa chính và việc mới cấp trang bổ sungđến cơ quan cấp giấy chứng nhận gốc để ghi chú vào sổ cấp giấy chứng nhận vàcập nhật hồ sơ địa chính.

Sở Tài nguyên và Môi trường đặt khắccon dấu với quy cách thống nhất theo mẫu câu: “Kèm theo giấy chứng nhận này cóTrang bổ sung số:……….. ” đóng vào cuối trang 4 Giấy chứng nhận để chuyển chocác quận, huyện sử dụng.

- Trong trường hợp các giấy chứngnhận trước đây đã có Trang bổ sung thì đánh số thứ tự theo quy định tại khoản 5Điều 3 Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT lần lượt cho các Trang bổ sung đã cấp trướcđây rồi tiếp theo đến Trang bổ sung cấp theo Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT vàđóng dấu với mẫu câu nêu trên vào cuối trang 4 Giấy chứng nhận theo quy định.

- Đối với trường hợp mất Trang bổsung thì thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận, trình tự thủ tục thực hiện theo quyđịnh tại Điều 23 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chínhphủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất.

2. Về việc thể hiện thông tin bản đồđịa chính đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận khi chuyển quyền sử dụng đất,chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trường hợp cấp giấy chứng nhận khichuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà Giấy chứngnhận được cấp theo mẫu cũ, thể hiện số tờ số thửa không theo bản đồ địa chínhmới và bên nhận chuyển quyền không có yêu cầu phải thể hiện diện tích đúng theohồ sơ kỹ thuật thửa đất thì thực hiện theo khoản 6 Công văn số 8980/TNMT-TTĐKngày 09 tháng 12 năm 2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc thống nhấtthực hiện một số nội dung theo quy định mới khi cấp giấy chứng nhận nhà đất vàtài sản gắn liền với đất; đăng ký biến động khi có sự thay đổi; cụ thể:

Đối với Giấy chứng nhận được cấp theomẫu cũ thể hiện số tờ số thửa không theo bản đồ địa chính và bên nhận chuyểnquyền không có yêu cầu phải thể hiện diện tích đúng theo hồ sơ kỹ thuật thửađất thì khi cơ quan cấp giấy chứng nhận thể hiện thông tin thửa đất theo khoản1 Điều 5 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT chỉ cần thể hiện số hiệu thửa đất và sốthứ tự tờ bản đồ địa chính (theo điểm a, điểm b khoản 1 điều 5) với số liệudiện tích đúng theo giấy chứng nhận mẫu cũ và hợp đồng (hoặc giấy tờ giao dịch)chuyển quyền; chưa phải thể hiện tọa độ đỉnh thửa ở sơ đồ thửa đất theo quyđịnh tại khoản a Điều 9 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ”.

3. Về việc cấp giấy chứng nhận, xácnhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp khi chuyển quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đối với các trường hợp có:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcấp theo Luật Đất đai;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ởvà quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cấp theo Nghị định số 60/CP , 61/CP và Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhàở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cấp theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cấp theo Nghị định số88/2009/NĐ-CP .

Khi chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,tặng cho hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới đối với toàn bộ diện tích thửađất thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải đề nghị bên nhận chuyển quyền hoặc cả bênchuyển quyền đối với trường hợp chuyển quyền một phần thửa đất kê khai phiếuyêu cầu cung cấp thông tin (theo mẫu đính kèm) để cho thông tin về các nộidung:

+ Ý kiến lựa chọn của bên nhậnchuyển quyền (hoặc bên chuyển quyền đối với trường hợp chuyển quyền một phầndiện tích thửa đất) thể hiện nhu cầu đối với việc giải quyết hồ sơ chuyển quyềnlà cấp giấy chứng nhận mới hoặc xác nhận vào trang 3, 4 của giấy chứng nhận đãcấp;

+ Về ghi tên vợ, chồng trên giấy chứngnhận (thực hiện theo Công văn số 1736/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 01 tháng 12 năm 2009của Tổng cục Quản lý đất đai về việc ghi tên vợ, chồng trên Giấy chứng nhận);

+ Về thay đổi hiện trạng nhà, đất sovới giấy chứng nhận đã cấp (nếu có).

4. Viết giấy chứng nhận trong trườnghợp bán nhà theo Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ vềmua bán và kinh doanh nhà ở

Do tính chất đặc thù của việc tínhdiện tích nhà, đất khi thực hiện bán nhà theo Nghị định số 61/CP đối với nhànhiều tầng, nhiều hộ trong việc phân biệt các phần diện tích sở hữu riêng củangười mua nhà, phần diện tích sử dụng chung thuộc sở hữu chung của các hộ muanhà và phần sử dụng chung của các hộ mua nhà mà vẫn thuộc sở hữu nhà nước. Cácđơn vị bán nhà khi dự thảo giấy chứng nhận theo điểm 3.1 khoản 3 Hướng dẫn số 5144/HD-LSngày 30 tháng 6 năm 2010 của Liên Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Xây dựng vềmột số vấn đề trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì kết hợp với khoản 1 Điều 5 Thôngtư số 20/2010/TT-BTNMT để thể hiện đúng theo hướng dẫn của Hội đồng bán nhà ởthành phố, Sở Xây dựng trước đây.

Trong thời gian thực hiện nếu có khókhăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân các quận, huyện phản ảnh kịp thời về Sở Tàinguyên và Môi trường để tổng hợp, hướng dẫn hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân thànhphố xem xét giải quyết./.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Văn Hồng