B CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8616/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2015

Kính gửi: Cácthương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số83/2014/NĐ-CP );

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTCngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính Quy địnhvềphương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành,quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tạiNghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanhxăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC );

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệphối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ Thông báo số 19/TB-VPCP ngày 26 tháng 01 năm2015 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tạicuộc họp về cơ chế giá đối với xăng E5;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầuthế giới kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2015 đến hết ngày 18 tháng 8 năm 2015 (sauđây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy địnhtại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC;

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sởcác mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền kề, điều hành ngày 04/8/20151 (đồng/lít, kg)

Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (đồng/lít, kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng RON 92

19.304

18.536

-768

-3,98

2. Xăng E5

18.809

18.041

-768

-4,08

3. Dầu điêzen 0.05S

13.862

13.421

-441

-3,18

4. Du hỏa

13.112

12.409

-703

-5,36

5. Du Madút 180CST 3.5S

10.872

10.136

-736

-6,77

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thếgiới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chếthị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầunhư hiện hành.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lậpQuỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầutiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn giá cơ sở, cụ thể:

- Xăng RON 92: không cao hơn 18.536 đồng/lít;

- Xăng E5: không cao hơn 18.041 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 13.421 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 12.409 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 10.136 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăngdầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 19 tháng 8 năm2015.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàngxăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinhdoanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 19 tháng 8 năm 2015.

- Kể từ 15 giờ 00 ngày 19 tháng 8năm 2015, là ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bốlại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giácơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhânđầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị địnhsố 83/2014/NĐ-CP Thông tư Liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC.

Bộ Công Thươngthông báo để các thương nhân đầu mối kinh doanh xăngdầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tàichính để giám sát theo quy định./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ
(BTC);
- Cục Quản lý thị trường (BCT);
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);
- Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Lộc An

Giá xăng dầu thếgiới 15 ngày(04/8/2015 - 18/8/2015)

TT

Ngày

X92

Dầu hỏa

DO 0,05

FO 3,5S

B/hổ

WTI

LNH

VCB bán

1

4/8/15

66.320

58.840

58.760

272.380

50.540

45.740

21,673

21,840

2

5/8/15

67.850

58.450

58.330

273.680

50.410

45.150

21,673

21,840

3

6/8/15

67.390

57.430

57.870

268.760

49.920

44.660

21,673

21,840

4

7/8/15

43.870

21,673

21,840

5

8/8/15

6

9/8/15

7

10/8/15

44.960

21,673

21,840

8

11/8/15

66.860

59.370

59.720

271.390

51.400

43.080

21,673

21,845

9

12/8/15

65.470

58.050

58.790

264.760

50.140

43.300

21,673

22,060

10

13/8/15

66.260

59.670

59.870

266.510

50.840

42.230

21,673

22,105

11

14/8/15

65.100

58.070

57.980

259.040

49.760

42.500

21,673

22,105

12

15/8/15

13

16/8/15

14

17/8/15

63.240

57.790

57.370

255.900

49.070

41.870

21,673

22,105

15

18/8/15

62.760

57.610

57.670

251.910

48.730

42.620

21,673

22,105

Bquân

65.694

58.364

58.484

264.926

50.090

43.635

21,673

21,957



1, 2Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định là 300đồng/Iít xăng khoáng, 0 đồng/lít xăng E5,300 đồng/lít điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.