TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.
HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 887/CT-TTHT
V/v: Hoá đơn, chứng từ.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2014

Kính gửi:

Công ty TNHH MTV thương mại thời trang dệt may Việt Nam
Địa chỉ: Số 02 Hoàng Việt, P.04 Quận Tân Bình
Mã số thuế: 0309959793

Trả lời văn thư số 1083/TTDMVN-TCKT ngày 14/11/2013của Công ty về hoá đơn chứng từ; Cục thuế Thành Phố có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 củaBộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):

+Tại khoản 2 Điều 5 quy định về các trường hợp khôngphải kê khai tính nộp thuế GTGT:

“...Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồithường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thảivà các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơsở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. ...”

+Tại khoản 22 Điều 7 quy định:

“Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức giảmgiá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuếGTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trườnghợp việc giảm giá bán, chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hànghoá, dịch vụ thì số tiền giảm giá, chiết khấu của hàng hoá đã bán được tínhđiều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳtiếp sau. Trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu được lập khi kết thúc chươngtrình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèmbảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứvào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua,bán, thuế đầu ra, đầu vào.”

Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);

Căn cứ Điểm 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tưsố 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bánhàng hoá, cung ứng dịch vụ:

Hàng hoá, dịch vụ áp dụng hình thứcgiảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGTghi giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT,tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Nếu việc giảm giá bán, chiết khấu thương mại căn cứ vào sốlượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền giảm giá, chiết khấu của hàng hoáđã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuốicùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền giảm giá, chiết khấu được lập khi kếtthúc chương trình (kỳ) giảm giá, chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điềuchỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh sốmua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của BộTài Chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế;

Trường hợp nhà cung cấp giảm giá hàng bán choCông ty thì khi lập hóa đơn nhà cung cấp thực hiện theo hướng dẫn nêu trên.

Đối với khoản chiết khấu thanh toán; các khoảnhỗ trợ (trưng bày sản phẩm, marketing, khai trương, vận chuyển, khuyến mại,phát triển sản phẩm mới,…) mà khi nhận tiền hỗ trợ Công ty không phải thực hiệnbất cứ một dịch vụ nào cho nhà cung cấp thì Công ty lập chứng từ thu tính vàothu nhập khác, kê khai nộp thuế TNDN. Trường hợp nhận hỗ nhưng phải thực hiệncung cấp dịch vụ cho khách hàng (hỗ trợ có điều kiện) thì Công ty lập hóa đơnGTGT, kê khai nộp thuế GTGT, TNDN theo quy định.

Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn GTGT đối với khoảnhỗ trợ phải lập chứng từ thu nếu cơ quan thuế và cơ quan có thẩm quyền chưa công bốquyết định thanh tra, kiểm tra tại Công ty thì Công ty và nhà cung cấp lập biênbản thu hồi hóa đơn, lập chứng từ thu thay thế đồng thời kê khai bổ sung điều chỉnh theo quy địnhtại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúngquy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT 3;
- P.PC;
- Lưu: HC, TTHT.
3087-301129/2013 dtthanh

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga