công văn

CÔNG VĂN

CỦA BỘTÀI CHÍNH SỐ 8953 TC/TCT NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 2002
VỀ VIỆC VƯỚNG MẮC VỀ THU THUẾ ĐỐI VỚI VIỆC XỬ LÝ
TÀI SẢN ĐẢM BẢO TIỀN VAY

Kínhgửi: Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương

Theo phản ánh của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam, thời gian qua trong quá trình thực hiện Thông tư liêntịch số 03/2001/TTLT /NHNN-BTP-BCA-BTC-TCĐC ngày 23/4/2001 của Ngân hàng Nhànước Việt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính vềviệc hướng dẫn việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ cho các tổchức tín dụng có phát sinh vướng mắc về trình tự thu thuế và thu nợ khi xử lýtài sản bảo đảm tiền vay như sau:

Theo quy định tại khoản 1, mục VIII, Phần B Thông tư liêntịch số 03/2001/TTLT /NHNN-BTP-BCA-BTC-TCĐC ngày 23/4/2001 nêu trên thì:

"Việc thanh toán nợ được tiến hành theo thứ tự sau:

1.1. Các chi phí cần thiết để xử lý tài sản bảo đảm: Chi phíbảo quản, quản lý định giá, quảng cáo bán tài sản, bán tài sản, tiền hoa hồng,chi phí, lệ phí bán đấu giá và các chi phí cần thiết, hợp lý khác liên quan đếntài sản bảo đảm.

1.2. Thuế và các khoản phí nộp ngân sách (nếu có)

1.3. Nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn..."

Thực tế thực hiện quy định tại điểm 1.2 nêu trên giữa cácBộ, ngành chưa thống nhất. Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cóbáo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đãcó ý kiến chỉ đạo tại Công văn số 2791/VPCP-KTTH ngày 24/5/2002 của Văn phòngChính phủ. Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính hướngdẫn cụ thể như sau:

Nội dung "Thuế và các khoản phí nộp ngân sách (nếucó)" nêu tại Thông tư liên tịch số 03/2001/TTLT /NHNN-BTP-BCA-BTC-TCĐC ngày23/4/2001 (nêu trên) được hiểu là các khoản thuế và phí phát sinh trực tiếp từviệc bán tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có) mà pháp luật quy định thuộc tráchnhiệm của bên khách hàng vay có tài sản đảm bảo bị xử lý, không bao gồm cáckhoản nợ đọng thuế.

Bộ Tài chính yêu cầu Cục thuế các tỉnh, thành phố thực hiệnthống nhất quy định trên.