BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 9061/TCHQ-GSQL
V/v chấn chỉnh việc thực hiện thủ tục hải quan

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2015

Kínhgửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Ngày 08-10/9/2015, Tổng cục Hải quanđã tổ chức Hội nghị sơ kết, đánh giá thực hiện Luật Hải quan2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành về thủ tục hải quan và quản lý thuế đối vớihàng hóa xuất nhập khẩu tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Tại Hội nghị, Tổng cục Hảiquan đã nhận được một số phản ánh vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp, Hiệp hộitrong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, theo đó có sự thực hiện chưa thốngnhất quy trình thủ tục hải quan tại các địa điểm thực hiện thủ tục hải quankhác nhau.

Đ đảm bảo tínhminh bạch và thống nhất trong việc thực hiện thủ tục hải quan, Tổngcục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh,thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện đúng các quy định củaLuật Hải quan năm 2014, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ,Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, quy trình thủ tục hảiquan ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hảiquan, trong đó lưu ý chấn chỉnh các nội dung sau:

1. Kiểm tra hồ sơ hải quan

Trong quá trình thực hiện thủ tục hảiquan điện tử theo quy định hiện hành, một s Chi cục Hảiquan vn yêu cu doanh nghiệp phải nộpcác chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đối với các tờ khai được phân luồng xanh, cácchứng từ thuộc hồ sơ hải quan được gửi đến cơ quan Hải quan bằng phương thức điệntử nhưng cơ quan hải quan vẫn yêu cầu nộp chứng từ giấy. Vềvấn đề này, Tổng cục Hải quan yêu cu các đơn vị nghiêm túcthực hiện theo quy định về việc kiểm tra h sơ như sau:

- Đối với tờ khai luồng xanh: theoquy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định 1966/QĐ-TCHQ , Hệ thốngsẽ tự động kiểm tra các thông tin trên tờ khai và chuyển sang Bước 4 (Kiểm trahoàn thành nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí). Theo đó công chức hải quan không đượcyêu cầu người khai hải quan nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để kiểmtra đối với tờ khai luồng xanh.

- Đối với tờ khai luồng vàng, luồng đỏ:Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC , ngườikhai hải quan có thể nộp các chứng từ thuộc h sơ hải quanthông qua Hệ thốngxử lý dữ liệu điện tửhải quan hoặc nộp bản giấy. Khoản 2 Điều 7 Quyết định1966/QĐ-TCHQ hướng dẫn công chức hải quan kiểm tra hsơ hải quan trên cơ sở hồ sơ hải quan người khai hải quan nộp thông qua Hệ thốnghoặc nộp trực tiếp. Theo đó, cơ quan Hải quan chấp nhận hsơ người khai hải quan nộp dưới dạng điện tử hoặc dạng giấy. Yêu cầu các côngchức khi kiểm tra hồ sơ đối với tờ khai được phân luồng vàng, luồng đỏ nếudoanh nghiệp đã nộp các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan thông qua Hệ thống, khôngđược yêu cầu người khai hải quan xuất trình chứng từ giấy để kiểm tra.

Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phốchỉ đạo nghiêm và tăng cường kiểm tra, giám sát; trường hợp phát hiện vi phạmphải có hình thức xử lý và báo cáo Tổng cục Hải quan.

2. Về yêu cầu nội dung nhãn xuất xứtrên sản phẩm, bao bì, hàng hóa xuất khẩu

Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh,một số Chi cục Hải quan không chấp nhận hoặc xử phạt vi phạm hành chính đối vớimột số trường hợp xuất khẩu hàng dệt may không có nhãn “Made in Vietnam” hoặctrên bao bì có nhãn “Made in Vietnam” nhưng sản phẩm không có nhãn “Made inVietnam” hoặc trường hợp trên nhãn xuất xứ được in bằng ngôn ngữ khác (không bằngtiếng Anh).

Về nội dung này, theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 củaChính phủ, việc ghi nhãn đi với hàng hóa xuất khẩu thựchiện theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán của tổ chức, cá nhân nước ngoài nhậpkhẩu với doanh nghiệp xuất khẩu. Việc ghi nhãn hàng hóa trên sản phẩm xuất khẩulà trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu với tổ chức, cá nhân nước ngoài nhậpkhẩu, không phải nội dung kiểm tra của cơ quan Hải quan.

Yêu cu Cục Hảiquan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chicục Hải quan trựcthuộc thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP .

3. Kiểm tra thực tế hàng hóa đối vớisản phẩm may mặc xuất khẩu từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu

Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh của doanh nghiệp, Hiệp hội Dệt may về việc một số Chi cục Hảiquan yêu cầu khi nhập khẩu phải khai báo chi tiết theo từng thành phần vi khi nhập khẩu nguyên liệu, khi xuất khẩu, thực hiện đối chiếu vớinhãn thành phần nguyên liệu gắn trên sản phẩm xuất khẩu xử phạt vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp khi có saikhác về thành phần vải.

Về việc này, Tổng cục Hải quan yêu cầuCục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thựchiện thống nhất như sau:

Đối với các sản phẩm may mặc xuất khẩutừ nguồn nguyên liệu nhập khẩu, khi kiểm tra thực tế hàng hóa, cơ quan Hải quanchấp nhận sai khác nhỏ về thành phần vải khi đối chiếu thành phần nguyên liệutrên nhãn sản phẩm xuất khẩu với nguyên liệu nhập khẩu nếu sai khác này khônglàm thay đổi mã số HS của hàng hóa nhập khẩu và không làm thay đổi chính sáchquản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với lô hàng (nếu có).

4. Đưa hàng về bảo quản

Tổng cục Hải quan nhận được phản ánhcủa doanh nghiệp, Hiệp hội về việc một số đơn vị hải quan không đồng ý cho đưahàng về bảo quản mặc dù doanh nghiệp đã có đơn đề nghị cũng như có ý kiến củacơ quan kiểm tra chuyên ngành tại Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành mà khôngthông báo rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp.

Yêu cầu các đơn vị thực hiện đúng quyđịnh tại Điều 32 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, theo đó, cơquan hải quan căn cứ đề nghị của cơ quan kiểm tra chuyên ngành hoặc đơn đề nghịcủa người khai hải quan để quyết định cho đưa hàng về bảo quản. Trường hợpkhông phê duyệt đề nghị đưa hàng về bảo quản của người khai hải quan, cơ quan Hảiquan phải thông báo rõ lý do cho người khai hải quan thông qua Hệ thống (đối vớitờ khai hải quan điện tử) hoặc bằngvăn bản(đối với tờ khai hải quan giấy).

5. Xác nhận hàng qua khu vực giám sáthải quan đối với hàng hóa thuộc tờ khai hải quan điện tử

Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh,trong quá trình thực hiện công tác xác nhận hàng qua khu vực giám sát đối vớinhững tờ khai hải quan nhập khẩu đủ điều kiện qua khu vực giám sát đăng ký tạiChi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, ngoài danh sách container,danh sách hàng hóa, một số Chi cục Hải quan cửa khẩu yêu cầu người khai hảiquan phải xuất trình manifest để kiểm tra, đối chiếu.

Về việc này, Tổng cục Hải quan yêu cầuCục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thựchiện thống nhất công tác xác nhận hàng qua khu vực giám sát hải quan đối vớihàng hóa thuộc tờ khai hải quan điện tử như sau:

Thực hiện đúng theo quy định tại Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và Phần V Quyết định số1966/QĐ-TCHQ theo đó cơ quan hải quan căn cứ thông tin trên danh sáchcontainer, danh sách hàng hóa theo mẫu số 29/DSCT /GSQL, mẫu số 30/DSHH /GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC do ngườikhai hải quan nộp, xuất trình để kiểm tra, đối chiếu với thông tin trên Hệ thốnggiám sát, làm cơ sở để xác nhận hàng qua khu vực giám sát trênHệ thống, không yêu cungười khai hải quan xuất trình tờ khai hải quan điện tử in, manifest hoặc bất kỳ chứng từ nào khác để đối chiếu.

6. Ký tên, đóng dấu, xác nhận trên tờkhai hải quan điện tử in

Tổng cục Hải quan nhận được phản ánhcủa doanh nghiệp, Hiệp hội về việc một số công chức hải quan vẫn xác nhận dấu“Thông quan” lên tờ khai hải quan hàng hóa đã được thông quan trên Hệ thống.

Nội dung này, theo quy định tại Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Thông tư s38/2015/TT-BTC Quyết định s1966/QĐ-TCHQ côngchức hải quan không thực hiện ký tên, đóng dấu công chức và xác nhận trên tờkhai hải quan điện tử được in ra từ Hệ thống. Trường hợp một số cơ quan quản lýnhà nước chưa trang bị được các thiết bị để tra cứu dữ liệu tờ khai hải quan điệntử theo quy định tại khoản 9 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP,Tổng cục Hải quan sẽ có văn bản hướng dẫn riêng trong từng trường hợp về việcxác nhận trên tờ khai hải quan điện tử in để hỗ trợ người khai hải quan thực hiệncác thủ tục có liên quan. Cácđơn vịchỉthực hiện việc xác nhận trên tờ khai hải quan điện tử in theo hướng dẫn của Tổngcục Hải quan (cho đến thời điểm hiện tại, Tổng cục Hải quan đã có 02 văn bản hướngdẫn số 5259/TCHQ-GSQL ngày 09/6/2015 và số 6397/TCHQ-GSQLngày 15/7/2015).

7. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóanhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

Theo phản ánh của Hiệp hội, doanhnghiệp, trong quá trình xử lý hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sảnxuất hàng hóa xuất khẩu, một số đơn vị hải quan vẫn yêu cầu người khai hải quanphải xuất trình tờ khai hải quan xuất khẩu, vận đơn, hóa đơn, phiếu đóng góihàng hóa, ... để kiểm tra, xác nhận “Đã đối chiếu”, phục vụ công tác hoàn thuế.

Về việc này, Tổng cục Hải quan yêu cầuCục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thựchiện thống nhất như sau:

Theo quy định tạiĐiều 119 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, khi làm thủ tục hoàn thuếđối với hàng SXXK khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quanchỉ phải làm công văn yêu cầu hoàn thuế. Trong côngvăn nêu rõ (1) số tờ khai hàng hóa nhập khẩu đề nghị hoàn thuế, sốtờ khai xuất khẩu, số hợp đồng…; (2) Số tiền thuế nhập khẩu đã nộp, số tiền thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn; (3)số chứng từ thanh toán đối với trường hợp đã thanh toán qua Ngân hàng; (4)thông tin về hàng hóa đã xuất khẩu theo quy định tại Điều 53Thông tư số 38/2015/TT-BTC . Theo đó, ngoài công văn yêu cầu hoàn thuế,người khai hải quan không phải nộp các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hoàn thuế.Cơ quan hải quan căn cứ vào thông tin trên Hệ thốngcủa cơ quan hải quan đ thực hiện kiểm tra, không được yêucầu người khai hải quan phải xuất trình các chứng từ khác (như vận đơn, hóa đơn, phiếu đóng gói hàng hóa, tờ khai hải quan điện tử in...) để phục vụviệc xét hoàn thuế.

8. Thời gian thực hiện thủ tục khôngthu thuế hàng hóa tái nhập

Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh,một số Chi cục Hải quan không thực hiện thủ tục không thu thuế tại thời điểmngười khai hải quan thực hiện thủ tục tái nhập đối với hàng hóa xuất khẩu bị trảlại.

Về việc này, khoản 4Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định:“Cơ quan Hải quan không thuthuế đối với hàng hóa tái nhập theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tại thờiđiểm làm thủ tục tái nhập, người khai hảiquan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định”.

Theo đó, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh,thành phố hướng dẫn các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện thống nhất:

Nếu người khai hải quan nộp đủ bộ hồsơ không thu thuế theo quy định tại thời điểm làm thủ tục tái nhập, cơ quan hảiquan phải thực hiện đng thời thủ tục không thu thuế và thủtục tái nhập trong thời hạn quy định tại Điều 23 Luật Hải quan.

9. Về việc đăng ký thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa

Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh,một số Chi cục Hải quan yêu cầu người khai hải quan phải đăng ký thời gian thựchiện việc kiểm tra thực tế hàng hóa với Tổ, đội kiểm soát.

Theo quy định hiện hành, không có quyđịnh người khai hải quan phải đăng ký thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa với Tổ,đội kiểm soát. Yêu cầu các đơn vị thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Điều 8 Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ về việc kiểm tra thực tếhàng hóa. Trongtrường hợp có sự phối hợp kiểm tra giữa Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai và Tổ, đội kiểm soát thì cácđơn vị tự phi hợp, trao đi thôngtin về thời gian kiểm tra thực tế hànghóa của người khai hải quan, không yêu cầu người khai hải quan phải đăng ký thờigian thực hiện việc kiểm tra thực tế với Tổ, đội kiểm soát.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện vàyêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo nghiêm và tăng cường kiểm tra, giám sát; trường hợp phát hiện vi phạmphải có hình thức xử lý và báo cáo Tng cục Hải quan./.


Nơi nhận:
- Như trên;
-
Tổ chức USAID - Dự án GIG;
- Hiệp hội Dệt may Việt Nam;
-
Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản;
- ALC Corporation; (Lô B2, đường C2, Khu công nghiệp Cát Lái, cụm 2, phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Tp HCM)
- Công ty CP Tập đoàn thủy sản Minh Phú; (Khu công nghiệp Phường 8 - Tp. Cà Mau)
- Công ty TNHH TM-DV Thép Khương Mai; (S 319 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh)
- Lưu: VT, GSQL.Cường(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh