BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 923/BNN-HTQT
V/v Đăng ký danh mục các dự án sử dụng vốn vay ưu đãi của Chính phủ Nhật Bản thời kỳ 2013 - 2015

Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2013

Kính gửi: BộKế hoạch và Đầu tư

Phúcđáp công số 1240/BKHĐT-KTĐN ngày 26/2/2013 về việc Đăng ký danh mục các dự ánsử dụng vốn vay ưu đãi của Chính phủ Nhật Bản thời kỳ 2013 - 2015, sau khi ràsoát cập nhật thông tin về tiến độ chuẩn bị các dự án thuộc danh sách dài2011-2013, tiếp tục đề nghị bổ sung danh sách dài 2013-2015 sử dụng vốn vay ưuđãi của Chính phủ Nhật Bản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị nhưsau:

I.DỰ ÁN TIẾP TỤC ĐỀ NGHỊ:

Dựán Thủy lợi Bắc Bến Tre

Đềnghị chuyển dự án Thủy lợi Bắc Bến Tre từ danh mục danh sách dài dự án sử dụngvốn vay ưu đãi của Chính phủ Nhật Bản giai đoạn 2012-2014 sang danh mục các dựán sử dụng vốn vay của Chính phủ Nhật Bản thời kỳ 2013 - 2015. Hiện nay, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn đang hoàn thiện hồ sơ dự án đầu tư. Đề nghịQuý Bộ làm việc với phía Nhật Bản hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ để có thể đưa Dự ánThủy lợi bắc Bến Tre vào tài khóa vay vốn năm 2014 của Chính phủ Nhật Bản.

Thôngtin cơ bản về dự án:

i)Địa điểm: Tỉnh Bến Tre

ii)Mục tiêu cơ bản của dự án: đảm bảonguồn nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất 900.000 dân, thuộc 5 huyện thị thuộcvùng Bắc Bến Tre đó là: huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Ba Tri, Bình Đại và thànhphố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, cải tạo môi trường nước và chất lượng cuộc sống củadân cư trong vùng.

iii)Quy mô dự án:

Đầutư xây dựng các Cống An Hóa; Bến Tre; Bến Rớ; Tân Phú, Thủ Cửu; Sơn Đốc 2; ĐịnhTrung và các cống vừa và nhỏ trên hệ thống đê của khu vực Bắc Bến Tre.

Phạmvi ảnh hưởng tái định cư của dự án nhỏ hơn 50 hộ dân.

iv)Tổng mức đầu tư dự án đề xuất:

Chiphí đầu tư cơ bản của Dự án dự kiến là 4.833 tỷ đồng (tương đương 232 triệuUSD), trong đó vốn vay JICA cho dự án 4108,05 tỷ đồng tương đương 197,2 triệuUSD.

II.CÁC DỰ ÁN MỚI ĐỀ XUẤT THỜI KỲ 2013-2015

1.Dự án nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi vùng ven biển tỉnh Nam Định, TháiBình và Hải Phòng.

Thôngtin cơ bản về dự án

i)Địa điểm: tỉnh Nam Định, Thái Bình vàTP. Hải Phòng

ii)Mục tiêu:

-Cải tạo, nâng cấp các hệ thống thủy lợi nhằm đảm bảo lấy được nước tưới trongbối cảnh xâm nhập mặn hiện đang lấn sâu vào đất liền, cấp nước sinh hoạt, nuôitrồng thủy sản;

-Chủ động tiêu úng, thoát lũ, linh hoạt lấy tưới cho hệ thống, đảm bảo an toànphòng chống lụt bão, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

iii)Qui mô dự án: gồm 3 hợp phần chính:

-Hợp phần Cải tạo, nâng cấp Hệ thống Thủy lợi Xuân Thủy - Nam Ninh - Vụ Bản,tỉnh Nam Định

-Hợp phần Xây dựng đập Hồng Quỳnh trên sông Hóa, tỉnh Thái Bình

-Hợp phần Sửa chữa, nâng cấp trạm bơm Quang Hưng, Bát Trang và xây dựng đập điềutiết trên sông Thái Bình, tỉnh Hải Phòng

iv)Tổng mức đầu tư dự án đề xuất

Chiphí đầu tư cơ bản của Dự án dự kiến là 3.600 tỷ đồng (tương đương 171,4 triệuUSD), trong đó vốn vay JICA cho dự án là 3.240 tỷ đồng tương đương 154,3 triệuUSD.

2.Dự án Xây dựng Trung tâm phát triển nghề cá vùng Nam Trung Bộ tại tỉnh KhánhHòa.

Thôngtin cơ bản về dự án:

i)Địa điểm: tỉnh Khánh Hòa

ii)Mục tiêu

Quyhoạch trung tâm nghề cá vùng Nam Trung Bộ là thực hiện Quyết định 1690/QĐ-TTgphê duyệt ngày 16/09/2010 về Chiến lược phát triển ngành thủy sản đến năm 2020,trong đó có nội dung hình thành các trung tâm nghề cá lớn ở Vịnh Bắc bộ, duyênhải miền Trung, Đông Nam bộ, Tây Nam bộ gắn với các ngư trường trọng điểm. Dovậy, tái cấu trúc nghề cá (hình thành nên các trung tâm nghề cá vùng) nhằm tạonền tảng vững chắc cho bước chuyển quyết định từ một nghề cá nhỏ, thủ công,mang tính tự phát sang nghề cá công nghiệp, nghề cá thương mại.

iii)Quy mô

Hợpphần I: Quy hoạch chi tiết Trung tâmphát triển nghề cá vùng Nam Trung Bộ tại tỉnh Khánh Hòa.

-Điều tra, đánh giá tổng thể hiện trạng nghề cá vùng Nam Trung Bộ;

-Xây dựng quy hoạch chi tiết Trung tâm nghề cá lớn vùng Nam Trung Bộ;

Hợpphần II: Xây dựng cảng cá quốc tế tạiKhánh Hòa

-Thiết kế và xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu cảng cá quốc tế.

Hợpphần III: Thiết lập các hạng mục kinhdoanh dịch vụ trong khu vực cảng: chợ đấu giá thủy sản, kho lạnh, kho chứanước, cơ sở sản xuất nước đá, kho chứa nhiên liệu, xưởng sửa chữa tàu, dịch vụthương mại…

-Xây dựng hạ tầng cơ sở chung phục vụ kinh doanh dịch vụ;

-Thiết lập hoạt động của các trung tâm xúc tiến thương mại, cung cấp và trao đổithông tin, các ban quản lý, an ninh, kiểm hóa, kiểm tra, giám sát, kiểm soát vàchứng nhận về thủy sản;

-Đầu tư các cơ sở kinh doanh kho lạnh, nước đá, nhiên liệu, dịch vụ sửa chữa tàuthuyền và cung cấp ngư cụ, chế biến thủy sản…

iv)Tổng mức đầu tư dự án đề xuất

Hợpphần I: nguồn vốn ODA hỗ trợ kỹ thuậtvà vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam. Dự kiến vốn thực hiện khoảng 1,9 triệuUSD (vốn đối ứng của chính phủ Việt Nam khoảng 5-10% tổng số).

Hợpphần II: Vốn vay ODA có hoàn lại vàvốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam. Dự kiến vốn thực hiện khoảng 30 triệu USD(vốn đối ứng của chính phủ Việt Nam khoảng 5% tổng số).

Hợpphần III:

-Vốn vay ODA có hoàn lại khoảng 5 triệu USD để xây dựng cơ sở hạ tầng chung phụcvụ kinh doanh dịch vụ;

-Vốn của Chính phủ Việt Nam để thiết lập hoạt động của các cơ quan thực hiệnnhiệm vụ an ninh, kiểm tra, giám sát, kiểm soát, chứng nhận.

BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ bổ sung thêm thông tin chi tiết về cácdự án khi có yêu cầu.

Mongnhận được sự hỗ trợ và hợp tác chặt chẽ của Quý Bộ./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ KH và ĐT (Vụ KTĐN);
- Bộ Tài chính;
- Các Vụ KH, TC;
-
Lưu VT, HTQT (NAM-08).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Văn Thắng