BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 933/TCT-CS
V/v sử dụng chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng, hóa đơn và thông báo phát hành hóa đơn của các Chi nhánh trong hệ thống BIDV

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2012

Kínhgửi: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3288/CV-TC1 ngày 18/7/2011, công văn số 3099/CV-TC1 ngày 8/7/2011 và công văn số 3085/CV-TC1 ngày 7/7/2011 của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam v/v sử dụngchứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng và thông báo phát hành hóa đơn của các Chinhánh trong hệ thống BIDV, công văn số 6957/CV-TC1 ngày 30/12/2011 của Ngân hàngđầu tư và phát triển Việt Nam v/v bổ sung hồ sơ. Về vấn đề này, sau khi có ýkiến của Vụ Chính sách thuế, Vụ Pháp chế và được sự đồng ý của Bộ Tài chính,Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về mẫu hóa đơn của các ngânhàng, tổ chức tín dụng:

Tại điểm đ khoản 2, Điều 3 và khoản2, Điều 27 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫnthi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định vềhóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“đ) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàngkhông; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngânhàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định củapháp luật có liên quan.”

Theo trình bày của Ngân hàng đầu tưvà phát triển Việt Nam (BIDV) tại công văn số 3288/CV-TC1 ngày 18/7/2011 thì trướcngày 1/4/2011, BIDV đã sử dụng 08 mẫu chứng từ dịch vụ ngân hàng kiêm hóa đơnGTGT theo hình thức tự in trên máy tính trong hoạt động dịch vụ của Ngân hàng,các mẫu này đã được Cục thuế thành phố Hà Nội chấp thuận tại công văn số 15530/CT-QTTVACngày 29/10/2007. Thực hiện theo quy định mới về hóa đơn tại Thông tư số153/2010/TT-BTC BIDV đã ban hành Quyết định áp dụng một mẫu hóa đơn tự in(mới) kèm theo Thông báo phát hành hóa đơn gửi đến các Cục Thuế địa phương nêurõ: mẫu hóa đơn giá trị gia tăng tự in duy nhất (mẫu số 01GTKT2/001) sử dụngcho tất cả các hoạt động dịch vụ và các hoạt động đặc thù khác của BIDV vàchính thức đưa vào sử dụng từ ngày 1/4/2011. Hiện nay, song song với với việcsử dụng hóa đơn GTGT tự in duy nhất (mẫu mới), toàn hệ thống BIDV vẫn đang sửdụng 08 mẫu chứng từ dịch vụ ngân hàng nói trên với tư cách là những chứng từngân hàng thông thường – không kiêm hóa đơn GTGT.

Căn cứ quy định nêu trên, thìtrường hợp Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) sử dụng song song hóađơn GTGT tự in duy nhất (mẫu mới) đã thông báo phát hành với cơ quan thuế quảnlý và sử dụng 08 mẫu chứng từ thu phí nói trên với tư cách là những chứng từngân hàng thông thường – không kiêm hóa đơn GTGT kể từ ngày 1/4/2011 khi có mẫumới hóa đơn GTGT tự in duy nhất nêu trên do Ngân hàng phát hành là không tráivới hướng dẫn nêu trên. 08 mẫu chứng từ thu phí (tự in) – không kiêm hóa đơnGTGT nêu trên nếu Ngân hàng chỉ quy định là “những giấy tờ và vật mang tin phảnánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổkế toán” là chứng từ kế toán theo quy định của Luật kế toán, không phải là hóađơn thì không thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục tiêu hủy, báo cáo tiêu hủytheo quy định tại khoản 2, Điều 27 Thông tư số 153/2010/TT-BTC nêu trên. Ngân hàngđược chủ động sử dụng các chứng từ ngân hàng thông thường trong hoạt động tácnghiệp hàng ngày của Ngân hàng.

2. Về in hóa đơn tổng của nhữnggiao dịch khách hàng không lấy hóa đơn:

Tại Điều 16, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 quy định:

“Điều 16. Bán hàng hóa, dịch vụ khôngbắt buộc phải lập hóa đơn

1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giáthanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợpngười mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phảilập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻhàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tênhàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ kýngười lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theothứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.7 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tưnày).

3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lậpmột hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên vàgiữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức“Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”

Để phù hợp với đặc thù của hoạt độngngân hàng có hệ thống hạch toán, quản lý dữ liệu tập trung, cung cấp thông tinchi tiết đến từng giao dịch, Tổng cục Thuế chấp thuận đối với giao dịch thu phíkhách hàng không có thỏa thuận lấy hóa đơn định kỳ với BIDV thì không phải inbảng kê bán lẻ hàng ngày đối với các dịch vụ có giá trị thanh toán dưới 200.000đvà không phải in hóa đơn khi phát sinh giao dịch (bao gồm cả các giao dịch cógiá trị thanh toán trên 200.000đ và dưới 200.000đ) mà lưu giữ thông tin chitiết của từng giao dịch trong hệ thống quản lý dữ liệu của Ngân hàng. BIDV phảichịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin của các giao dịch và cungcấp bảng kê, chứng từ hạch toán thuế khi cơ quan chức năng yêu cầu.

Trường hợp khách hàng có yêu cầu giaohóa đơn đối với các giao dịch thu phí thì BIDV phải lập và giao hóa đơn chokhách hàng theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC Việc kê khai thuế thựchiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tàichính.

3. Về thông báo phát hành hóađơn:

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 10 Thôngtư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Trường hợp ngườinộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuếthực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tàikhoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuếgiá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng kýnộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng”.

Theo trình bày của BIDV tại công vănsố 3085/CV-TC1 nêu trên thì mỗi chi nhánh trong hệ thống BIDV đều có mã số thuếriêng, độc lập và riêng biệt cho việc phát hành hóa đơn GTGT. Hóa đơn sử dụngtại các Chi nhánh theo hình thức hóa đơn tự in với mẫu phôi hóa đơn là thốngnhất trên toàn hệ thống (mẫu số 01GTKT2/001, ký hiệu AA/11T), mỗi hóa đơn GTGTcủa từng Chi nhánh khi được phát hành (sau khi in ra từ chương trình phần mềmQuản lý hóa đơn) đều có đầy đủ các tiêu chí đặc thù của chi nhánh: tên chi nhánh,Mã số thuế, Địa chỉ, điện thoại theo quy định. Số thứ tự của các hóa đơn pháthành được chạy liên tục từ số 0000001 theo mã số thuế riêng của từng Chi nhánh.

Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuếchấp thuận cho Chi nhánh BIDV được thông báo phát hành và sử dụng hóa đơn tự incủa Chi nhánh theo nội dung trình bày tại công văn 3085/CV-TC1 nêu trên. Khithông báo phát hành hóa đơn, các Chi nhánh của BIDV không đánh dấu vào ô dùngchung hóa đơn với Công ty mẹ.

BIDV và các Chi nhánh phải chịu tráchnhiệm về việc phát hành và quản lý hóa đơn nêu trên để không bị nhầm lẫn, trùnglặp khi đưa vào sử dụng giữa các chi nhánh.

Tổng cục Thuế thông báo để Ngân hàngđược biết.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, PC - BTC;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Website Bộ Tài chính;
- Website Tổng cục thuế;
- Vụ PC, TVQT, CNTT-TCT;
- Lưu: VT, TCT(VT, CS(2b)).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn