ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHHẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 933/UBND-XD
V/v thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Hi Phòng, ngày 04 tháng 02 năm 2015

Kính gửi:

- Các Sở, ngành, đơn vị trực thuộc;
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện;
- Các Tổng công ty xây dựng trên địa bàn thành phố.

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốchội khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014, có hiệu lực thi hành từngày 01/01/2015. Trong khi chờ Chính phủ và các Bộ, ngành ban hành các văn bảnquy phạm pháp luật quy định và hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng 2014, thực hiệnVăn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xây dựng về việc thực hiện LuậtXây dựng 2014, để đảm bảo các hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phốkhông bị gián đoạn,Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu cácSở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc và tuân thủ đy đủ các nội dung đã được quy định cụ thể của Luật Xây dựng 2014. Riêngmột số nội dung của Luật Xây dựng 2014 giao cho Chính phủ hướng dẫn và một số nộidung triển khai thực hiện cụ thể trên địa bàn thành phố Hải Phòng thì vẫn đượcáp dụng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật Xây dựng 2003 của Chínhphủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòngnhưng không trái với các quy định của Luật Xây dựng 2014, cụ thể như sau:

I. Về phân loại dự án đầu tư xâydựng và phân cấp công trình xây dựng:

1. Về phân loại dự án đầu tư xây dựng:

Từ ngày 01/01/2015 dự án đầu tư xây dựngtheo quy định tại Điều 49 Luật Xây dựng 2014 được phân loại theo quy định tạiĐiều 6, 7, 8, 9, 10 của Luật Đầu tư công 2014.

2. Phân loại, phâncấp công trình xây dựng:

Việc phân loại, phân cấp công trình theoquy định tại Điều 5 Luật Xây dựng 2014 được áp dụng theo Thông tư s 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một sốnội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Thông tư số10/2013/TT-BXD ) Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng vềsửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CPngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (sauđây gọi là Thông tư số 09/2014/TT-BXD).

II. Về chủ đầu tư và hình thứcquản lý dự án:

1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngânsách nhà nước được quyết định đầu tư sau ngày 01/01/2015, giao cho các Sở quản lýcông trình xây dựng chuyên ngành trực tiếp quản lý Ban quản lý dự án chuyên ngành,Ban quản lý dự án khu vực do Ủy ban nhân dân thành phốquyết định thành lập.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có tráchnhiệm khẩn trương kiện toàn, sắp xếp hoặc thành lập các Ban quản lý dự án chuyênngành. Các Sở, ngành có trách nhiệm khẩn trương rà soát, tham mưu cho Ủyban nhân dân thành phố kiện toàn, sắp xếp, thành lập các Ban quảnlý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu vực (trực thuộc các Sở, ngành)theo quy định của Luật Xây dựng 2014 để quản lý đối với các dự án sử dụng vốn ngânsách nhà nước.

III. Về lập, thẩm định dự án đầutư xây dựng:

1. Lập dự án và Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng:

a) Dự án được phê duyệt sau ngày 01/01/2015thì điều chỉnh nội dung phù hợp với quy định tại Điều 54, 55 của Luật Xây dựng2014 trước khi trình thẩm định, phê duyệt.

b) Công trình xây dựng sử dụng cho mụcđích tôn giáo và các công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không baogồm tiền sử dụng đất) chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo quy định tạiĐiều 55 của Luật Xây dựng 2014.

2. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng vàBáo cáo kinh tế - kỹ thuật:

a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sáchnhà nước:

- Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quảnlý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định toàn bộ nội dung của dựán nhóm A, các dự án do các Bộ, ngành ở Trung ương quyết định đầu tư được quyđịnh tại Điều 58 của Luật Xây dựng 2014.

- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyênngành chủ trì thẩm định toàn bộ nội dung của dự án nhóm B, nhóm C và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng2014 được đầu tư trên địa bàn thành phố, trừ các dự án do cơ quan chuyên mônthuộc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định nêu trên. Theođó đối với các dự án do Ủy ban nhân dân thành phố quyếtđịnh đầu tư:

+ Sở Xây dựng chủ trì thẩm định nội dungcác dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng,hạ tầng kỹ thuật đô thị.

+ Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm địnhnội dung các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.

+ Sở Công thương chủ trì thẩm định nộidung các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đườngdây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ côngnghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừcông trình công nghiệp vật liệu xây dựng.

+ Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định nội dung các dự án đầu tư xây dựngcông trình thủy lợi, đê điều và các công trình nông nghiệpchuyên ngành khác.

Đối với dự ánbao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì thẩm đnh dự án là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại côngtrình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án.

b) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nướcngoài ngân sách:

- Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quảnlý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sởquy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 đối với công trình thuộc dựán nhóm A.

- Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyênngành thẩm định nội dung thiết kế cơ sở quy định tại Khoản 2 Điều 58 của LuậtXây dựng 2014 đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố. Theo đó:

+ Sở Xây dựng chủ trì thẩm định nội dungthiết kế cơ sở công trình dân dụng, công nghiệp vật liệuxây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị.

+ Sở Giao thông vận tải chủ trì thẩm địnhnội dung thiết kế cơ sở công trình giao thông.

+ Sở Công thương chủ trì thẩm định nộidung thiết kế cơ sở công trình hm mỏ, dầu khí, nhà máyđiện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệunổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngànhkhác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônchủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở công trình thủy lợi,đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác.

Đối với dự án bao gồm nhiều loại côngtrình khác nhau thì Sở chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêutrên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dựán.

c) Đối với dự án sử dụng vốn khác:

- Cơ quan chuyên môn thuộc các Bộ quảnlý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sởquy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng 2014 đối với các dự án có côngtrình cấp I, cấp đặc biệt.

- Sở Xây dựng chủ trì thẩm định nội dung thiết kế cơ sở các công trìnhcông cộng từ cấp II trở xuống.

IV. Về thẩm định thiết kế, dựtoán xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:

1. Từ ngày 01/01/2015, công trình chưađược phê duyệt thiết kế, dự toán thì nội dung lập, thẩm định thiết kế, dự toánxây dựng công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 80 và Điều 83 củaLuật Xây dựng 2014.

2. Thẩm quyền và quy trình tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán được áp dụng theo quy định về thẩmquyền và quy trình thẩm tra thiết kế tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghịđịnh số 15/2013/NĐ-CP ) và Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xâydựng về quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình.

V. Về thẩm quyềnkiểm tra công tác nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng:

1. Đối tượng kiểm tra công tác nghiệmthu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình đượcthực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Luật Xây dựng 2014.

2. Thẩm quyền và quy trình kiểm tra côngtác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng côngtrình được áp dụng theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP Thông tư s10/2013/TT-BXD và Thông tư số 09/2014/TT-BXD.

VI. Về cấp Giấy phép xây dựng:

1. Những công trình được miễn cấp phépxây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng 2014.

2. Việc cấp giấy phép xây dựng được thựchiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và quy định của Nghị định số 64/2012/NĐ-CPngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn chi tiết một số nộidung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Quyết định số 941/QĐ-UBND ngày 12/5/2014củaỦyban nhân dân thành phố về việc cấp giấy phép xâydựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Riêng đối với việc cấp giấy phép xâydựng có thời hạn thì điều kiện thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014,quy trình thủ tục và thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định về cấp giấy phépxây dựng tạm của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Thông tư số 10/2012/TT-BXD (trườnghp công trình, nhà ở riêng lẻ xây mới thuộc khu vực đã cóquy hoạch phân khu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch sử dụng đấthàng năm của Ủy ban nhân dân cấp huyện được phê duyệt chỉcấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với công trình sửa chữa, cải tạo theoquy mô hiện trạng đã có)

VII. Về quản lý điều kiện nănglực hoạt động xây dựng:

1. Việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt độngxây dựng áp dụng theo quy định tại Nghị định số 12/2009/N Đ-CPcủa Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gi Nghị định số 12/2009/N Đ-CP ) và Thông tưsố 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn chitiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.

2. Việc đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức áp dụng theoquy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CPcủa Chính phủ và Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày06/7/2009của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.

3. Việc đăng tải thông tin năng lực hoạtđộng xây dựng áp dụng theo quy định tại Thông tư s 11/2014/TT-BXDngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng quy định công khai thông tin về năng lực hoạtđộng xây dựng của tổ chức, các nhân tham gia hoạt động xây dựng côngtrình.

VIII. Xử lý chuyển tiếp:

1. Đối với các dự án đầu tư xây dựng côngtrình (dự án mới và dự án điều chnh)đã được chủ đầu tư trình cơ quan đầu mối thẩm định hoặc đãđược Ủy ban nhân dân thành phố đồng ý chủ trương đầu tư,giao cho cơ quan đầu mối thẩm định trước ngày 01/01/2015:

- Giao cho cơ quan đầu mối thẩm định quyđịnh tại Khoản 3 Điều 5 của Quyết định số 1797/2010/QĐ-UBND ngày 26/10/2010 củaỦy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về quản lý dựán đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tụctham gia thẩm định dự án.

- Nội dung thẩm định và các bước tiếptheo thực hiện theo các quy định của Luật Xây dựng 2014 và văn bản này.

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng côngtrình (dự án mới và dự án điều chỉnh) được chủ đầu tư trình từ ngày 01/01/2015 (trừnhững dự án được quy định tại mục 1 phần này): Thực hiện theo các quy định củaLuật Xây dựng 2014, Luật Đầu tư công 2014 và văn bản này.

IX. Tổ chức thực hiện :

1. Giao Sở Kế hoạchvà Đầu tư nghiên cứu, đề xuất việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư cácdự án đầu tư công trên địa bàn thành phố trong thời gian chưa có các văn bảnquy phạm pháp, luật của Chính phủ và các Bộ, ngành hướng dẫn Luật Đầu tư công2014 và Luật Xây dựng 2014 phù hợp với tình hình thực tế của thành phố.

2. Văn bản này có hiệu lực thực hiện từngày 01/01/2015 và chấm dứt hiệu lực thi hành khi các vănbản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khókhăn, vướng mắc, các tchức, cá nhân phản ánh về Sở Xâydựng để được giải quyết, hướng dẫn cụ thể. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xâydựng tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phốxem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- CT, các PCT UBNDTP;
-
Như kính gửi;
-
CVP, PCVP;
-
Các CV UBND TP;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thành